TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1026/GSQL-GQ1
V/v NK mặt hàng hạt ngô, hạt đậu nành làm thức ăn chăn nuôi

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2015

Kính gửi: Công ty CP phân phối sản phẩmcông nghệ MT.
(Đ/c: Số nhà26, ngõ 151 Nguyễn Đức Cảnh, P. Tương Mai, Q.Hoàng Mai, Hà Nội)

Trả lời công văn 150803/CV-MT ngày 03/8/2015 của Côngty phân phối sản phm công nghệ MT về việc nêu tạitrích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về điều kiện nhập khẩu:

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì: Thương nhân Việt Nam không cóvốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụthuộc vào ngành ngh đăng ký kinh doanh (trừhàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mụchàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác).

Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP dẫn trên và Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày thì mặt hàng hạt ngô và hạt đậu nành không thuộc Danh mụchàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Về chính sách quản lý đối với mặt hàng hạt ngô và hạt đậu nành nhập khu làm thức ăn chăn nuôi: Thực hiệntheo quy định tại Điều 11 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chínhphủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

Do vậy, đề nghị Công ty căn cứ quy định trên để thựchiện.

2. Về thủ tục nhập khẩu: Đề nghị Công ty nghiên cứu quy địnhvề hồ sơ hải quan nhập khẩu và thủ tục nhập khẩu tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CPngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hải quan về thủ tụchải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 ca BộTài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài ra, mặt hàng hạt ngô và hạt đậu nành khi nhậpkhẩu thuộc đối tượng phải kiểm dịch thực vật theo Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 về ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểmdịch thực vật; Danh mục vật thể thuộcdiện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khu vào Việt Nam và thuộc đối tượng phảikiểm tra chất lượng trước khi thông quan theo Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNTngày 18/8/2009 ban hành Danh mục sản phm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc tráchnhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và Thông tư số 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/8/2010 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóanhóm 2 tại Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT dẫn trên.

3. Về mã số hàng hóa:

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ViệtNam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015 của B Tài chính thì:

- Mặt hàng ngô hạt, còn hoặc không còn ở trên bông hay trên thân cây thuộcnhóm 10.05 “Ngô”. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm ngô ngọt (chương 7) và ngôđã xát vỏ hoặc chế biến cách khác (nhóm11.04).

- Mặt hàng hạt đậu nành thuộcnhóm 12.01 “Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh. Tuy nhiên, nhóm này không baogồm đậu tương rang được dùng làm các sản phẩm thay thế cà phê(nhóm 21.01).

Đề nghị Công ty căn cứ vào thực tế hàng hóa để xác địnhmã số cụ thể cho mặt hàng.

4. Về thuế nhập khẩu:

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ các nước có quan hệtối huệ quốc với Việt Nam thì áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hànhkèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và cácThông tư sửa đổi của Thông tư này.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đáp ứng các điều kiệnquy định tại các Thông tư ban hành các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thìáp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại các biểu thuế đó.

5. Về thuế giá trị gia tăng:

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ, thì:

- Khoản 1 quy định: Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng),chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sảnphẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

- Khoản 2 quy định: Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn chovật nuôi khác, bao gồm các loại sn phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám,bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng chogia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, cácchất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạtcht và chất mang) theo quy địnhtại khoản1 Điều 3 Nghị định số08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đó, mặt hàng hạt ngô và hạt đậu nành nhập khẩudùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi nếu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/2/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Việc xuấthóa đơn GTGT trong nội địa đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Thuế đ được hướng dẫn.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công tyđược biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Vũ Ngọc Anh (để b/cáo);
-
Lưu: VT, GQ1 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Ngô Minh Hải