BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10362/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc phân loại mặt hàng “Gỗ keo nhiên liệu”

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: VụChính sách thuế - Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1337/HQĐNg-KTSTQ ngày 07/7/2014và công văn số 1579/HQĐNg-TXNK ngày 07/8/2014 về việc vướng mắc phân loại mặthàng “Gỗ keo nhiên liệu” (bản photo gửi kèm).

Theo nội dung công văn, Cục Hải quan TP Đà Nẵng báo cáo vướng mắc khôngcó cơ sở xác định chính xác mục đích sử dụngcủa hàng hóa xuất khẩu có được sử dụng làm nhiên liệu hay không, kể cả tại thờiđiểm làm thủ tục xuất khẩu và khi thực hiện kiểm tra sau thông quan. Vì vậy,Cục Hải quan TP Đà Nẵng đề nghị hướng dẫn cụ thể kích cỡ gỗ “dạng khúc, thanhnhỏ” của nhóm 44.01 “Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc cácdạng tương tự; vỏ bào, dăm gỗ; phế liệu gỗ và mùn cưa, đã hoặc chưa đóng thànhkhối, bánh, viên hoặc các dạng tương tự” để có cơ sở phân biệt hai nhóm44.01 và 44.03 “Gỗ cây, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô”,tránh thất thu thuế trong trường hợp xuất khẩu gỗ cây thuộc nhóm 44.03 nhưngdoanh nghiệp khai báo là gỗ nhiên liệu thuộc nhóm 44.01.

Để phân loại mặt hàng thuộc nhóm 44.01 thì phải xác định mặt hàng là gỗnhiên liệu.

Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 44.01 chỉ nêu:

“Gỗ nhiên liệu thường dưới các dạng của:

(1) Các khúc ngắn, thường còn vỏ.

(2) Gỗ chẻ hay thanh củi.

(3) Cành con, bó, que thô, thân dây leo, gốc và rễcây”

mà không có quy định cụ thể về kích thước “dạng khúc, thanh nhỏ”, dovậy khó khăn cho cơ quan hải quan khi xác định tiêu chí này.

Tham khảo Thông tư 88/2011/BNNPTNT ngày 28/11/2011 hướng dẫn thực hiệnNghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hànghóaquốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản, tại điểm 1, 2 Điều 3 quy định:

“1. Gỗ tròn: bao gồm gỗ nguyên khai, gỗ đẽo tròn, gỗlóc lõi có đường kính đầu nhỏ từ 10 cm đến dưới 20 cm, chiều dài từ 01 mét trởlên hoặc có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên, chiều dài từ 30 cm trở lên (kểcả gỗ nguyên khai còn có gốc, cành, lá mà đường kính sát gốc từ 10cm đến dưới 20cm,chiều dài từ 01 mét trở lên hoặc có đường kínhsát gốc từ 20cm trở lên, chiều dài từ 30cm trở lên). Riêng đối với gỗ thuộcloài nguy cấp, quý, hiếm không phân biệt kích thước.

2. Gỗ xẻ: là gỗ đã cưa hoặc xẻ, lạng hoặc bóc, có độdầy trên 06 milimet (mm)”cũng không quy định cụ thể kích cỡ gỗ “dạng khúc, thanh nhỏ”.

Như vậy, để có cơ sở phân biệt hai nhóm hàng 44.01 và 44.03, đề nghị VụChính sách thuế - Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể kích cỡ gỗ “dạng khúc, thanhnhỏ” và tiêu chí phân loại vào hai nhóm hàng 44.01 và 44.03.

Văn bản xin gửi về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan trướcngày 22/8/2014.

Trân trọng./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan TP.Đà Nẵng (để biết);

- Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái