BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10521/BCT-TCNL
V/v hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng theo LTT quy định tại NĐ 70/CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2011

Kính gửi:

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tổng Công ty Truyền tải điện quốc gia;
- Các Sở Công Thương.

Ngày 22 tháng 8 năm 2011 Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2011/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việcở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cánhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; Bộ Xây dựng ban hành vănbản số 1730/BXD-KTXD ngày 20 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xâydựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01 tháng 10 năm 2011 theo quyđịnh tại Nghị định trên.

Đối với các bộ Đơn giá XDCB chuyên ngành đã được công bố, BộCông Thương hướng dẫn như sau:

I. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY LẮP THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG:

1. Các tập đơn giá do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)công bố điều chỉnh theo hướng dẫn tại văn bản này gồm:

- Đơn giá XDCB chuyên ngành Lắp đặt, thí nghiệm và hiệuchỉnh thiết bị và đường dây thông tin điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-BCN ngày 21 tháng 01 năm 2000.

- Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện côngbố kèm theo công văn số 7606/BCT-NL ngày 05 tháng 8 năm 2009.

- Đơn giá XDCB chuyên ngành Lắp đặt trạm biến áp công bố kèmtheo công văn số 7606/BCT-NL ngày 05 tháng 8 năm 2009.

- Đơn giá XDCB chuyên ngành Thí nghiệm điện đường dây vàtrạm biến áp ban hành kèm theo Quyết định số 1426/QĐ-BCN ngày 31 tháng 5 năm2006.

- Đơn giá quy hoạch và phát triển điện lực ban hành kèm theoQuyết định số 3836/QĐ-BCN ngày 22 tháng 11 năm 2005.

2. Chi phí nhân công trong dự toán khi áp dụng các tập đơngiá nêu trên được tính với mức lương tối thiểu thực hiện tại vùng 4, khi côngtác xây lắp thực hiện ở các vùng khác (vùng 1, 2, 3) và mức lương tối thiểuthay đổi, việc điều chỉnh dự toán xây lắp theo các mức lương tối thiểu vùngđược thực hiện như sau:

a. Chi phí nhân công và chi phí máy thi công:

Chi phí nhân công và chi phí máy thi công trong dự toán côngtrình lập theo các bộ Đơn giá nêu trên được điều chỉnh bằng cách nhân với cáchệ số điều chỉnh nhân công (KĐCNC) và máy thi công (KĐCMTC)trong Phụ lục kèm theo.

b. Các khoản mục chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%)trong dự toán xây dựng công trình được tính theo quy định hiện hành.

c. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thựchiện hoàn thành từ ngày 01 tháng 10 năm 2011 thực hiện theo nội dung hợp đồngđã ký kết giữa các bên và các quy định hiện hành.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quảnlý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các đơnvị phản ánh về Tổng cục Năng lượng - Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TCNL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Quốc Vượng


PHỤ LỤC

(Kèm theo văn bản số 10521/BCT-TCNL ngày 14 tháng 11 năm 2011)

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNGVÀ MÁY THI CÔNG THEO NGHỊ ĐỊNH 70/2011/NĐ-CP NGÀY 22/8/2011 CỦA CHÍNH PHỦ

STT

Tên bộ đơn giá XDCB chuyên ngành

Mức LTT tính trong bộ ĐG (đ/tháng)

Hệ số điều chỉnh ứng với các mức LTT quy định tại Nghị định 70/2011/NĐ-CP

2.000.000 đ/tháng

1.780.000 đ/tháng

1.550.000 đ/tháng

1.400.000 đ/tháng

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

KĐCNC

KĐCMTC

1

Đơn giá Lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh ĐZ thông tin ĐL số 05/2000/QĐ-BCN

144.000

19,200

1,273

17,088

1,241

14,880

1,208

13,440

1,187

2

Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện công bố kèm theo c/v số 7606/BCT-NL ngày 5/8/2009

650.000

3,077

1,579

2,738

1,484

2,385

1,386

2,154

1,322

3

Đơn giá XDCB chuyên ngành Lắp đặt trạm biến áp công bố kèm theo c/v số 7606/BCT-NL ngày 5/8/2009

650.000

3,077

1,450

2,738

1,376

2,385

1,300

2,154

1,250

4

Đơn giá Thí nghiệm điện ĐZ và TBA số 1426/QĐ-BCN

350.000

5,715

1,095

5,086

1,083

4,429

1,070

4,000

1,062

5

Đơn giá Quy hoạch phát triển điện lực ban hành kèm theo QĐ số 3836/QĐ-BCN ngày 22/11/2005 của BCN

290.000

3,359

-

3,055

-

2,738

-

2,531

-