UBND TỈNH LONG AN
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1070/SXD-HĐ
V/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Long An, ngày 23 tháng 06 năm 2011

Kính gửi:

- UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, Thành phố Tân An;
- Các Ban Quản lý Dự án Xây dựng.

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

Căn cứ các Nghị định của Chínhphủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 48/NĐ-CPngày 07/5/2010 của Chính phủ quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùngđối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợptác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuêmướn lao động;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTngày 05/11/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tàichính - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnhgiá Hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư 06/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựngvề hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng côngtrình;

Căn cứ công văn số 887/BXD-KTXD ngày07/6/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình theo mứclương tối thiểu mới áp dụng từ ngày 01/01/2011;

Căn cứ công văn số 4080/UBND-TH ngày25/11/2010 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn điều chỉnh lương tối thiểu đối vớidoanh nghiệp;

Căn cứ công văn số 1285/UBND-CN ngày29/4/2011 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh dự toán công trình xây dựng theo mứclương tối thiểu mới năm 2011;

Căn cứ công văn số 1281/UBND-CN ngày14/6/2011 của UBND tỉnh về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theomức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 108/NĐ-CP ;

Sở Xây dựng Long An hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình các công trìnhxây dựng trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

A. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH:

I. Nội dung tổng mức đầu tư

Bao gồm: Chi phí xây dựng; chiphí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án;chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

II. Phương pháp lập tổng mức đầutư:

Các phương pháp lập tổng mức đầu tưquy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thểtại Phụ lục số 01 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựachọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án.

1. Chi phí xây dựng:

- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phíphá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phíxây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trìnhphụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thicông.

- Chi phí xây dựng của dự án bằng tổngchi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án và đượcxác định theo một trong bốn phương pháp sau:

+ Một là: Tính theo thiết kế cơ sở củadự án. Trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng Chủ yếu từ thiết kếcơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường;

+ Hai là: Tính theo diện tích hoặc côngsuất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theodiện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốnđầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổsung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư đểxác định tổng mức đầu tư. Suất vốn đầu tư tính dựa trên cơ sở tham khảo suất vốnđầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố định kỳ hàng quý, hàng năm,nếu vị trí xây dựng phải gia cố đặc biệt về nền móng công trình thì suất đầu tưđược cộng thêm khoảng chi phí theo kinh nghiệm của đơn vị tư vấn thiết kế;

+ Ba là: Tính trên cơ sở số liệu củacác dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Khi áp dụng phươngpháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dựán và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư;

- Bốn là: Kết hợp cả ba phương pháptrên.

2. Chi phí thiết bị:

- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phímua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất,gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bịvà thí nghiệm, hiệu chỉnh; thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;thuế, phí và các chi phí liên quan. Việc xác định chi phí thiết bị được tínhtheo một trong ba phương pháp sau:

- Một là: Số lượng, Chủng loại thiếtbị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tốkhác (nếu có);

- Hai là: Hoặc tính dựa trên cơ sở thamkhảo suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án doBộ Xây dựng công bố;

- Ba là: Kết hợp cả hai phương pháptrên.

3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất vàcác chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phíthực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dựán; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trongthời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

- Việc xác định chi phí bồi thường,hỗ trợ và tái định cư: Được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái địnhcư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan.

4. Chi phí quản lý dự án, chi phítư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác:

- Các khái niệm về chi phí quản lý dựán, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác thực hiện theo Thông tư số04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.

- Chi phí quản lý dự án, chi phí tưvấn đầu tư xây dựng, chi phí khác xác định bằng cách lập dự toán, hoặc tính theođịnh mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố. Tổng các chi phí này (không baogồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thểđược ước tính từ 10÷15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiếtbị của dự án.

- Một số khoản mục chi phí thuộc nộidung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dựán nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được bổ sung và dự tính đểđưa vào tổng mức đầu tư.

- Trường hợp các công trình của dự ánphải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc thì chi phí tư vấn được lậpdự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho côngtrình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.

- Đối với một số công trình xây dựngchuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA; ngoàicác chi phí nêu trên còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chiphí khác này, Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mìnhtrong việc bổ sung các chi phí này.

5. Chi phí dự phòng (xem hướngdẫn tại phụ lục 1 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010):

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phídự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lậpdự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượngcông việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng, chiphí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phíkhác.

- Đối với chi phí dự phòng cho yếu tốkhối lượng công việc phát sinh chưa lường trước thì hệ số dự phòng cho khối lượngcông việc phát sinh là 10%. Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế -kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 5%.

- Đối với chi phí dự phòng do yếu tốtrượt giá thì căn cứ thời gian thực hiện dự án (tính bằng tháng, quý, năm), tiếnđộ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thựchiện dự án và chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán để xác định.

- Chỉ số giá xây dựng được tính dựatrên một trong hai phương pháp sau:

+ Một là: Trên cơ sở tham khảo chỉ sốgiá xây dựng do Bộ Xây dựng công bố định kỳ (quý, năm);

+ Hai là: Lập chỉ số giá dựa theo hướngdẫn xác định tại Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/01/2011 của Bộ Xây dựng.

III. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệttổng mức đầu tư; Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu tư:

- Thẩm quyền và trách nhiệm của Ngườiquyết định đầu tư thực hiện theo Điều 24, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩmđịnh tổng mức đầu tư hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lựcđể thẩm tra tổng mức đầu tư. Các tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện công tác quảnlý chi phí (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí) đủđiều kiện năng lực theo quy định tại Chương V của Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009 và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, chính xáccủa kết quả thực hiện;

- Tổng mức đầu tư được ghi trong quyếtđịnh đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt;

- Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu tưthực hiện theo Điều 25, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009.

IV. Điều chỉnh tổng mức đầu tư

1. Dự án đầu tư xây dựng công trìnhcó sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên được điều chỉnh khi có một trong các trườnghợp sau đây (theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản):

a. Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ,lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

b. Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệuquả cao hơn cho dự án;

c. Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trựctiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án;

d. Các trường hợp khác theo quy địnhcủa Chính phủ.

2. Trường hợp điều chỉnh tổng mức đầutư: khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sửdụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà tổng mức đầu tư đã điều chỉnh không vượttổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư tự quyết định, chịu tráchnhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.

Trường hợp tổng mức đầu tư sau khi đãđiều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáongười quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

3. Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thayđổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặcthẩm tra trước khi phê duyệt.

4. Nếu việc điều chỉnh tổng mức đầutư theo quy định tại khoản 1 Điều này làm tăng quy mô (nhóm) dự án thì việc quảnlý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khiđiều chỉnh. Riêng công tác quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tạiThông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyếttoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

B. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (sauđây gọi tắt là dự toán công trình):

I. Nội dung dự toán công trình

- Bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phíthiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khácvà chi phí dự phòng của công trình.

II. Phương pháp lập dự toán côngtrình:

- Phương pháp lập dự toán công trìnhtham khảo hướng dẫn theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xâydựng quy định.

- Đơn giá xây dựng công trình có thểtham khảo cách lập tại phụ lục số 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010của Bộ Xây dựng, hoặc tham khảo đơn giá do Sở Xây dựng Long An đã công bố gồm:

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh LongAn – Phần xây dựng (Văn bản công bố số 30/SXD-XD ngày 08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh LongAn – Phần lắp đặt (Văn bản công bố số 31/SXD-XD ngày 08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh LongAn – Phần khảo sát xây dựng (Văn bản công bố số 33/SXD-XD ngày 08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh LongAn – Phần khảo sát xây dựng các công trình chuyên ngành (Văn bản công bố số 92/SXD-XD ngày 21/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh LongAn – Phần đơn giá sửa chữa nhà (Văn bản công bố số 32/SXD-XD ngày 08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh LongAn – Phần bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công (Văn bản công bố số 28/SXD-XD ngày 08/01/2008).

1. Điều chỉnh dự toán chi phí xâydựng:

- Mức lương tối thiểu vùng để áp dụngcho toàn tỉnh là 1.050.000 đồng (mức lương tối thiểu vùng 3) và mốc thời gianáp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ từ ngày 01/01/2011.

a. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An – Phần xây dựng (Văn bản công bố số 30/SXD-XD ngày 08/01/2008):

- Chi phí nhân công theo mức lươngtối thiểu 1.050.000 đ:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00: Hệ sốlà 2,333

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10: Hệ sốlà 2,407

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20: Hệ sốlà 2,481

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30: Hệ sốlà 2,554

(Địa danh có phụ cấp khu vực quy địnhtheo Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDS ngày 05/11/2005):Xemphụ lục số 1 kèm theo văn bản này).

Các hệ số điều chỉnh nêu trên áp dụngcho các loại công tác xây lắp thuộc nhóm I bảng lương A.1.8 ban hành kèm theoNghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ(xem phụ lục số 2kèm theo văn bản này).

- Đối với các công tác xây lắp của cáccông trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1.8 thì sau khi đã điều chỉnhtheo hệ số nhóm I nêu trên, được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh như sau:

+ Thuộc nhóm II: Hệ số là 1,062

+ Thuộc nhóm III: Hệ số là 1,171

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh mức theo lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 1,720

b. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An – Phần lắp đặt (Văn bản công bố số 31/SXD-XD ngày 08/01/2008):

- Chi phí nhân công theo mức lươngtối thiểu 1.050.000 đ:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00: Hệ sốlà 2,333

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10: Hệ sốlà 2,407

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20: Hệ sốlà 2,481

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30: Hệ sốlà 2,554

(Địa danh có phụ cấp khu vực: Xemphụ lục số 1 kèm theo văn bản này).

Các hệ số điều chỉnh nêu trên áp dụngcho các loại công tác xây lắp thuộc nhóm II bảng lương A.1.8 ban hành kèm theoNghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ(xem phụ lục số 2kèm theo văn bản này).

- Riêng công tác lắp đặt điện trongcông trình thì sau khi đã điều chỉnh theo hệ số nhóm I (Bo/1,062), được nhân tiếpcác hệ số điều chỉnh nêu trên.

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh mức theo lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 1,720

c. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An – Phần khảo sát xây dựng (Văn bản công bố số 33/SXD-XD ngày08/01/2008):

- Chi phí nhân công:

+ Hệ số điều chỉnh theo mức lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 2,333

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh mức theo lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 1,720

* Cách tính:

(Vật tư + nhân công x hệ số điều chỉnhx 1,70 + Máy x hệ số điều chỉnh) x 1,06 = Đơn giá tổng hợp (Chưa có thuế giátrị gia tăng).

d. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An – Phần khảo sát xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành (Văn bảncông bố số 92/SXD-XD ngày 21/01/2008):

- Chi phí nhân công:

+ Hệ số điều chỉnh theo mức lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 5,132

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh theo mức lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 2,978

* Cách tính:

(Vật tư + nhân công x hệ số điều chỉnhx 1,70 + Máy x hệ số điều chỉnh) x 1,06 = Đơn giá tổng hợp (Chưa có thuế giátrị gia tăng).

e. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An – Phần sửa chữa nhà (Văn bản công bố số 32/SXD-XD ngày 08/01/2008):

- Chi phí nhân công theo mức lươngtối thiểu 1.050.000 đ:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00: Hệ sốlà 9,861

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10: Hệ sốlà 10,173

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20: Hệ sốlà 10,484

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30: Hệ sốlà 10,795

(Địa danh có phụ cấp khu vực: Xemphụ lục số 1 kèm theo văn bản này).

Các hệ số điều chỉnh nêu trên áp dụngcho các loại công tác xây lắp thuộc nhóm I bảng lương A6 Nghị định số 26/CP ngày23/5/1993 của Chính phủ(xem phụ lục số 3 kèm theo văn bản này).

- Đối với các công tác xây lắp của cáccông trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A6 thì sau khi đã điều chỉnh theohệ số nhóm I nêu trên, được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh như sau:

+ Thuộc nhóm II: Hệ số là 1,062

+ Thuộc nhóm III: Hệ số là 1,171

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh theo mức lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 3,419

f. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An – Phần bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công (Văn bản côngbố số 28/SXD-XG ngày 08/01/2008):

+ Hệ số điều chỉnh theo mức lương tốithiểu 1.050.000 đ: K = 1,720

g. Điều chỉnh một số khoản mụcchi phí khác: tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng theo các quy định hiệnhành của nhà nước.

2. Chi phí vật liệu:

a. Khối lượng vật tư:

Được xác định trên cơ sở lập định mứcxây dựng công trình hoặc tham khảo định mức do Bộ Xây dựng đã công bố gồm:

- Định mức vật tư xây dựng cơ bản (Côngvăn công bố số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán xây dựng công trình– Phần xây dựng (Công văn công bố số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán xây dựng công trình– Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống; bảo ônđường ống, phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm (Công văn công bố số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán xây dựng công trình– Phần lắp đặt máy, thiết bị (Công văn công bố số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán xây dựng công trình– Phần khảo sát xây dựng (Công văn công bố số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán xây dựng công trình– Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng (Công văn công bố số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán xây dựng công trình– Phần thí nghiệm đường dây điện và trạm biến áp (Công văn công bố số 1781/BXD-VP ngày 16/8/2007);

- Định mức dự toán công tác sửa chữatrong xây dựng cơ bản (Công văn công bố số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007);

Phương pháp lập định mức theo hướngdẫn tại Phụ lục số 5 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.

b. Giá vật liệu:

- Là giá vật liệu đến hiện trường xâydựng;

- Giá vật liệu phải hợp lý và phù hợpvới mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình.

Trong trường hợp vật liệu chưa có trênthị trường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của Chủđầu tư thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng đượccác yêu cầu đặt ra về chủng loại, chất lượng, số lượng, tiến độ cung ứng, … vàđảm bảo tính cạnh tranh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về giá vật liệu đã chọn.

3. Xác định đơn giá xây dựng tổnghợp:

- Đơn giá xây dựng tổng hợp được lậptrên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết;

- Phương pháp lập đơn giá tổng hợp theohướng dẫn tại Phụ lục số 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của BộXây dựng.

4. Xác định các chi phí trong dựtoán công trình:

- Dự toán công trình được xác định trêncơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình baogồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấnđầu tư xây dựng, chi phí khác. Việc xác định các chi phí này thực hiện như mụcII của phần A.

- Chi phí dự phòng:

Gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khốilượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.

+ Hệ số dự phòng cho khối lượng côngviệc phát sinh là 5%.

- Đối với chi phí dự phòng do yếu tốtrượt giá: thực hiện như khoản 5 mục II phần A.

- Chi phí chung, thu nhập chịu thuếtính trước: tham khảo định mức theo hướng dẫn tại phụ lục số 3 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 (hoặc phụ lục 8 của văn bản hướng dẫn này).

- Chi phí trực tiếp khác: tham khảođịnh mức theo hướng dẫn tại phụ lục số 3 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010(hoặc phụ lục 9 của văn bản hướng dẫn này).

- Thuế giá trị gia tăng: loại vật tưáp dụng theo Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Nghị địnhsố 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ và Thông tư số 129/2008/TT-BTCngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, khi nào Nhà nước ban hành quy định mới thì ápdụng quy định mới.

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường đểở và điều hành thi công: được tính bằng tỷ lệ % trên tổng chi phí trực tiếp, chiphí chung, thu nhập chịu thuế tính trước cụ thể như sau:

+ Bằng 2% đối với các công trình đitheo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư như đường dây tải điện, đường dây thông tinbưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạngtuyến khác;

+ Bằng 1% đối với các công trình cònlại.

III. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệtdự toán công trình (Điều 10 Nghị định 112/2009/NĐ-CP ):

1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm địnhdự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm định gồm:

- Kiểm tra sự phù hợp về khối lượngchủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý củaviệc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỉ lệ, dựtoán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán côngtrình;

- Xác định giá trị dự toán côngtrình.

2. Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điềukiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điềukiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức,cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trướcpháp luật và Chủ đầu tư về kết quả thẩm tra.

3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán côngtrình (trừ các công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do ngườiquyết định đầu tư phê duyệt) sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình. Dự toán côngtrình được phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trìnhvà là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trườnghợp chỉ định thầu.

IV. Điều chỉnh dự toán côngtrình:

1. Dự toán công trình được điều chỉnhtrong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp quy định tại khoản1 mục IV phần A của văn bản này;

- Các trường hợp được phép thay đổi,bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phítrong dự toán do nhà nước điều chỉnh chế độ chính sách tiền lương nhưng khôngvượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.

2. Dự toán công trình điều chỉnh đượcxác định bằng phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số điều chỉnh, phươngpháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và các phương pháp khác. Giá trị phầnđiều chỉnh theo trường hợp nêu tại khoản 1 mục IV này được xác định riêng khithực hiện bổ sung vào dự toán điều chỉnh (nếu có).

3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chứcthẩm định, phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh. Đối với các công trình chỉyêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, nếu giá trị dự toán công trình điều chỉnhkhông vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủđầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt; trường hợp vượt giá trị dự toán đã đượcngười quyết định đầu tư phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầutư trước khi tổ chức thẩm định dự toán và trình người quyết định đầu tư phê duyệt.

4. Dự toán công trình điều chỉnh làcơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư.

5. Khi có khối lượng phát sinh ngoàithiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư và nhà thầu thicông xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngânsách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựngcông trình làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư phải báo cáo người quyếtđịnh đầu tư để xem xét, quyết định. Khối lượng phát sinh được Chủ đầu tư hoặcngười quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyếttoán công trình (khoản 3 Điều 29 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009).

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Văn bản này áp dụng đối với các côngtrình, hạng mục công trình, gói thầu sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm:vốn ngân sách, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốnđầu tư khác của nhà nước. Đối với nguồn vốn khác có thể tham khảo để thực hiện.

- Điều chỉnh dự toán xây dựngcông trình:

+ Đối với các dự án đầu tư xây dựngcông trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy địnhtại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thìviệc điều chỉnh dự toán công trình do Chủ đầu tư quyết định.

+ Đối với các dự án đầu tư xây dựngcông trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy địnhtrước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tư thực hiệnđiều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phímáy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khốilượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2011. Nếu dự toáncông trình điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo Ngườiquyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợicho các đơn vị trong giai đoạn chuyển tiếp và thực hiện điều chỉnh dự toán côngtrình, đảm bảo tính hiệu quả và không làm gián đoạn quá trình thực hiện dự án;Sở Xây dựng hướng dẫn xử lý cụ thể một số trường hợp trong quá trình thực hiệnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo hướng dẫn của văn bản này như sau:

1. Công trình xây dựng của các dự ánđầu tư xây dựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế - tổng dự toán, dự toánthì dự toán xây dựng công trình và các khoản mục chi phí khác trong tổng dựtoán công trình được điều chỉnh theo nội dung hướng dẫn của văn bản này;

2. Những công trình, hạng mục công trìnhcủa các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưngchưa hoặc đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu; Chủ đầu tư điều chỉnh lại tổngdự toán, dự toán, giá gói thầu theo quy định tại văn bản này nhưng phải tuânthủ theo các yêu cầu sau:

a. Nếu tổng dự toán, dự toán sau khiđiều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư của dự án thì Chủ đầu tư thẩm định, phêduyệt điều chỉnh tổng dự toán, dự toán.

b. Trường hợp tổng dự toán, dự toánsau khi điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt, Chủ đầu tư lậpthủ tục trình cấp quyết định đầu tư điều chỉnh dự án.

3. Những công trình, hạng mục công trìnhcủa các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu nhưng chưaký hợp đồng:

- Nếu việc điều chỉnh này không làmvượt tổng dự toán, dự toán và không vượt giá trị gói thầu trong kế hoạch đấu thầudự án được phê duyệt thì Chủ đầu tư điều chỉnh giá gói thầu để làm cơ sở ký kếthợp đồng. Nếu việc điều chỉnh giá gói thầu làm vượt tổng dự toán, dự toán vàvượt giá trị gói thầu trong kế hoạch đấu thầu dự án được phê duyệt (nhưng khôngvượt tổng mức đầu tư) thì Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện điều chỉnh tổng dự toán,dự toán và gởi kết quả báo cáo người quyết định đầu tư.

- Nếu việc điều chỉnh làm vượt tổngmức đầu tư thì Chủ đầu tư thực hiện theo điểm b, khoản 2, phần C.

4. Đối với công trình, hạng mục côngtrình của các dự án thi công dở dang thì khối lượng xây dựng thực hiện kể từngày 01/01/2011 trong tiến độ thi công xây dựng của hợp đồng (bao gồm cả thờigian gia hạn hợp lý được Chủ đầu tư chấp thuận) được áp dụng điều chỉnh. Chủđầu tư tổ chức nghiệm thu xác định khối lượng này cùng đơn vị thi công và ký bổsung phụ lục hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Trường hợp dựtoán điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyết địnhđầu tư xem xét, quyết định.

- Khi thực hiện điều chỉnh, Chủ đầutư căn cứ vào khối lượng thực hiện kể từ ngày 01/01/2011; chi phí nhân công, chiphí máy thi công để tính giá trị điều chỉnh và ký phụ lục hợp đồng. Khi thanhquyết toán, các đơn vị kiểm soát thanh toán và thẩm tra phê duyệt quyết toánthực hiện kiểm tra giá trị điều chỉnh.

- Đối với trường hợp công trình kéodài tiến độ do những nguyên nhân khách quan, không do lỗi của nhà thầu thi côngthì nhà thầu thi công trình Chủ đầu tư xem xét chấp thuận cho điều chỉnh tiến độthi công tương ứng với thời gian kéo dài hợp lý (nếu vượt tổng tiến độ của dựán thì phải trình cấp quyết định đầu tư xem xét) và khối lượng thi công tươngứng này vẫn được xem xét điều chỉnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định thờigian chậm tiến độ được điều chỉnh, giá trị điều chỉnh và ký phụ lục hợp đồng.

5. Chính phủ đã ban hành Nghị định 48/NĐ-CPngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Thông tư số 08/2010/TT-BXDngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá Hợp đồngxây dựng. Do đó, Chủ đầu tư khi tiến hành thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợpđồng với nhà thầu cần quy định rõ: hình thức hợp đồng(hợp đồng trọn gói,hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng theo đơn giácố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh), các trường hợp được điều chỉnhhợp đồng (nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương, trượt giá vậttư, …), đơn giá áp dụng điều chỉnh … để làm cơ sở cho việc thực hiện điềuchỉnh hợp đồng.

6. Phần thanh toán, quyết toán vốn đầutư xây dựng công trình thực hiện theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhànước.

7. Văn bản hướng dẫn này thay thế vănbản hướng dẫn số 1237/SXD-HĐ ngày 29/7/2010 của Sở Xây dựng về hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

8. Trong quá trình triển khai áp dụngnếu gặp các vướng mắc thì đề nghị các đơn vị kịp thời thông báo về Sở Xây dựngđể Sở xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh vàBộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết nếu vượt thẩm quyền.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban GĐ Sở;
- Lưu: VT, HĐ.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Võ Văn Thành

PHỤ LỤC SỐ 1

ĐỊA DANHCÓ HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

1. Huyện Tân Hưng

- Hệ số 0,3: Xã Hưng Hà, Hưng Điền,Hưng Điền B

- Hệ số 0,2: Các xã: Vĩnh Thạnh, HưngThạnh, Vĩnh Châu A, Vĩnh Đại, Vĩnh Châu B, Vĩnh Lợi, Thạnh Hưng, Vĩnh Bửu.

2. Huyện Vĩnh Hưng

- Hệ số 0,3: Các xã: Thái Bình Trung,Thái Trị, Hưng Điền A, Khánh Hưng.

- Hệ số 0,2: Các xã: Tuyên Bình, VĩnhTrị, Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình, Tuyên Bình Tây.

3. Huyện Mộc Hóa

- Hệ số 0,3: Các xã: Thạnh Trị,Bình Tân.

- Hệ số 0,2: Các xã: Tuyên Thạnh, ThạnhHưng, Tân Lập, Tân Thành, Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Trung, BìnhThạnh, Bình Hòa Tây, Bình Hiệp.

4. Huyện Tân Thạnh

- Hệ số 0,2: Các xã: Nhơn Hòa Lập, HậuThạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh

- Hệ số 0,1: Các xã: Kiến Bình, TânLập, Nhơn Hòa, Tân Hòa, Tân Bình.

5. Huyện Thạnh Hóa

- Hệ số 0,3: Các xã: Tân Hiệp, ThuậnBình

- Hệ số 0,2: Các xã: Thuận Nghĩa Hòa,Thạnh Phú, Thạnh Phước.

- Hệ số 0,1: Các xã: Thạnh An Tân Đông,Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây.

6. Huyện Đức Huệ

- Hệ số 0,3: Các xã: Mỹ Quý Đông, MỹThạnh Tây

- Hệ số 0,2: Các xã: Mỹ Quý Tây, BìnhHòa Hưng, Bình Hòa Nam, Bình Thành, Bình Hòa Bắc, Mỹ Bình

- Hệ số 0,1: Các xã: Mỹ Thạnh Đông,Mỹ Thạnh Bắc.

7. Huyện Đức Hòa

- Hệ số 0,1: Xã An Ninh Tây

8. Huyện Bến Lức

- Hệ số 0,2: Các xã: Thạnh Lợi,Thạnh Hòa.

- Hệ số 0,1: Xã Bình Đức.

9. Huyện Thủ Thừa

- Hệ số 0,2: Các xã: Long Thạnh, LongThuận, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh, Tân Thành, Tân Lập, Long Thành.

- Hệ số 0,1: Xã Mỹ An.

10. Huyện Tân Trụ

- Hệ số 0,1: Các xã: Tân Phước Tây,Nhựt Ninh

11. Huyện Cần Đước

- Hệ số 0,2: Các xã Tân Chánh, LongHựu Đông, Long Hựu Tây

12. Huyện Cần Giuộc

- Hệ số 0,2: Các xã: Long Hậu, PhướcVĩnh Tây, Đông Thạnh, Long Phụng, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập.

- Hệ số 0,1: Xã Phước Lại

13. Huyện Châu Thành

- Hệ số 0,1: Các xã: Thanh Vĩnh Đông,Thuận Mỹ.

PHỤ LỤC SỐ 2

NHÓMMỨC LƯƠNG THEO CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP CỦA BẢNG LƯƠNG A.1.8
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

NHÓM I:

- Mộc, nề, sắt;

- Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trường;

- Sơn vôi và cắt lắp kính;

- Bê tông;

- Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khí tại hiện trường;

- Công việc thủ công khác.

NHÓM II:

- Vận hành các loại máy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạc xây dựng;

- Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máy thi công;

- Xây dựng đường giao thông;

- Lắp đặt turbine có công suất < 25 mw;

- Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

- Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;

- Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ;

- Kéo phà, lắp cầu phao thủ công.

NHÓM III:

- Xây lắp đường dây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp công trình thủy;

- Xây dựng đường băng sân bay;

- Công nhân địa vật lý;

- Lắp đặt turbine có công suất ≥ 25 mw;

- Xây dựng công trình ngầm;

- Xây dựng công trình ngoài biển;

- Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi;

- Đại tu, làm mới đường sắt.

PHỤ LỤC SỐ 3

NHÓMMỨC LƯƠNG THEO CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP CỦA BẢNG LƯƠNG A6
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

NHÓM I:

- Mộc, nề, sắt;

- Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trường;

- Sơn vôi và cắt lắp kính;

- Bê tông;

- Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khí tại hiện trường;

- Công việc thủ công khác.

NHÓM II:

- Vận hành các loại máy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạc xây dựng;

- Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máy thi công;

- Xây dựng đường giao thông;

- Lắp đặt tua bin có công suất < 25 mw;

- Duy tu, bảo dưỡng đường bộ, đường sắt.

NHÓM III:

- Xây lắp đường dây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp công trình thủy;

- Xây dựng đường băng sân bay;

- Công nhân địa vật lý;

- Lắp đặt tua bin có công suất ≥ 25 mw.

NHÓM IV:

- Xây dựng công trình ngầm;

- Xây dựng công trình ngoài biển;

- Xây lắp đường dây điện cao thế 500 KV.

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNGDỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (XÂY DỰNG MỚI)
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

- Chi phí vật tư

- Chi phí nhân công

A

B

Theo thực tế (chưa thuế GTGT)

Bo x hệ số theo phụ cấp khu vực tương ứng

- Chi phí máy thi công

C

Co x tỷ lệ quy định

- Chi phí trực tiếp khác

D

(A+B+C) x tỷ lệ quy định

* TRỰC TIẾP PHÍ

E

A + B + C + D

- Chi phí chung

F

E x tỷ lệ quy định

- Thu nhập chịu thuế tính trước

G

(E + F) x Tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ

H

E + F + G

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

I

H x tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

J

H + I

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

K

H x Tỷ lệ quy định

* TỔNG GIÁ TRỊ DTXD

L

K + J

* GHI CHÚ:

- Bo, Co:Là chi phí nhân côngvà máy thi công theo Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần xây dựng(Văn bản công bố số 30/SXD-XD ngày 08/01/2008) và Đơn giá xây dựng công trìnhtỉnh Long An - Phần lắp đặt (Văn bản công bố số 31/SXD-XD ngày 08/01/2008).

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNGDỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (SỬA CHỮA)
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

- Chi phí vật tư

A

Theo thực tế (chưa thuế GTGT)

- Chi phí nhân công

B

Bo x hệ số theo phụ cấp khu vực tương ứng

- Chi phí máy thi công

C

Co x tỷ lệ quy định

- Chi phí trực tiếp khác

D

(A+B+C) x tỷ lệ quy định

* TRỰC TIẾP PHÍ

E

A + B + C + D

- Chi phí chung

F

E x tỷ lệ quy định

- Thu nhập chịu thuế tính trước

G

(E + F) x Tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ

H

E + F + G

- Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

I

H x tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

J

H + I

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

K

H x Tỷ lệ quy định

* TỔNG GIÁ TRỊ DTXD

L

K + J

* GHI CHÚ:

- Bo, Co:Là chi phí nhân côngvà máy thi công theo Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần đơn giásửa chữa nhà (Văn bản công bố số 32/SXD-XD ngày 08/01/2008).

PHỤ LỤC SỐ 6

BẢNGTỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

STT

Khoản mục chi phí

Chi phí Trước thuế

Thuế GTGT

Chi phí Sau thuế

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí xây dựng

GXD

2

Chi phí thiết bị

GTB

3

Chi phí quản lý dự án

GQLDA

4

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

GTV

4.1

Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

4.2

Chi phí thiết kế xây dựng công trình

…..

………………………………………

5

Chi phí khác

GK

5.1

Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

5.2

Chi phí bảo hiểm công trình

………………………………………………….

6

Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)

GDP

6.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

GDP1

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

GDP2

Tổng cộng (1+2+3+4+5+6)

GXDCT

PHỤ LỤC SỐ 7

BẢNGDỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

Khối lượng của từng loại công việc khảo sát

A

Theo thực tế

- Đơn giá tổng hợp của từng loại công việc khảo sát tương ứng

B

Theo văn bản hướng dẫn

* Trực tiếp phí

C

AxB

- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát

D

Cx5%

Chi phí chỗ ở tạm thời

E

Cx5%

* Chi phí khảo sát trước thuế

F

C+D+E

- Thuế giá trị gia tăng

G

F x tỷ lệ quy định

* Chi phí khảo sát sau thuế

H

F+G

- Chi phí dự phòng

I

H x tỷ lệ quy định

Tổng giá trị dự toán khảo sát

J

H+I

PHỤ LỤC SỐ 8

ĐỊNHMỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

Đơnvị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

CHI PHÍ CHUNG

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP

TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

1

Công trình dân dụng

6,5

5,5

Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa

10,0

2

Công trình công nghiệp

5,5

6,0

Riêng công trình xây dựng đường hầm, hầm lò

7,0

3

Công trình giao thông

5,5

6,0

Riêng công tác duy tu sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thủy nội địa

66,0

Riêng công trình ngầm giao thông

7,0

4

Công trình thủy lợi

5,5

5,5

Riêng đào, đắp đất công trình thủy lợi bằng thủ công

51,0

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,0

5,5

6

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

65,0

6,0

* GHI CHÚ: Thu nhập chịu thuếtính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chiphí chung trong dự toán chi phí xây dựng.

PHỤ LỤC SỐ 9

DANHMỤC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC
(Kèm theo văn bản số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

Đơnvị tính: %

STT

Loại công trình

Trực tiếp phí khác

1

Công trình dân dụng

Trong đô thị

2,5

Ngoài đô thị

2

2

Công trình công nghiệp

2

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thủy điện

6,5

3

Công trình giao thông

2

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông

6,5

4

Công trình thủy lợi

2

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong đô thị

2

Ngoài đô thị

1,5

Ghi chú: Việc xác định địa phậntrong đô thị, ngoài đô thị thực hiện theo quy định hiện hành.