BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1071/BTNMT-KH
V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2013

Kính gửi: Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Luật Ngân sách nhànước và Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý, xâydựng kế hoạch và dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2014 của các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂNSÁCH SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2012 VÀ NĂM 2013

1. Đánh giá công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụbảo vệ môi trường ở địa phương năm 2012 và năm 2013

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường gồm cácnội dung: việc thi hành và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường; lồng ghépbảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển của địaphương; xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật về bảo vệ môi trường; thông tin, truyền thông, giáo dục, nângcao nhận thức về môi trường, phối hợp trongcông tác quản lý môi trường giữa các cấp, các ngành, tổ chức và đội ngũ cán bộlàm công tác quản lý môi trường.

- Đánh giá tình hình triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môitrường của địa phương theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Đánh giá tình hình triển khai, thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách trongcông tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, dự án bảo vệ môitrường và sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2012 và năm 2013

- Tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trường ở địa phươngnêu tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và trong Chỉ thị số 26/2007/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc theodõi, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên, môi trường vàphát triển bền vững tại Việt Nam; thống kê các chỉ tiêu môi trường (theo mẫu gửikèm tại Phụ lục 1).

- Tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách sựnghiệp môi trường năm 2012 và năm 2013: Nêu cụ thể danh mục các nhiệm vụ, dự ánbảo vệ môi trường và kinh phí đã bố trí để thực hiện; kết quả sản phẩm của cácnhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường đã triển khai thực hiện; hiệu quả đầu tư từnguồn ngân sách sự nghiệp môi trường; số kinh phí đã giải ngân tính đến ngày 30tháng 6 năm 2013 (theo mẫu gửi kèm tại Phụ lục 2).

- Dự kiến mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2013.

- Phân tích, đánh giá các mặt thuận lợi, khó khăn, vướng mắctrong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

3. Kiến nghị và đề xuất

Qua việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệpmôi trường năm 2012 và năm 2013; trên cơ sở đánh giá, phân tích ở phần 1 vàphần 2 nêu trên, kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảtrong hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường và các kiếnnghị, đề xuất khác.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNGNĂM 2014

1. Kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2014

1.1. Hỗ trợ xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường bức xúc ởđịa phương

- Tập trung xử lý, làm sạch nguồn nước, đặc biệt ở các lưuvực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai và các sông, hồ, ao, kênh, mương.

- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp,xây dựng, giao thông ở khu công nghiệp, đô thị, đặc biệt là ô nhiễm do bụi ởcác khu vực nội thị, khu tập trung dân cư.

- Hỗ trợ xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại ở các đôthị, khu công nghiệp.

- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường các làng nghề, điểm phát sinh dịch bệnh; khắc phục một số điểmnóng về môi trường do tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật và chất độc dacam/điôxin.

- Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, đặc biệt là các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương nằm trong Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng.

1.2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn triểnkhai thực hiện Luật Bảo vệ môi trường theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp.

- Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường, cơ chế thực hiện, môhình quản lý bảo vệ môi trường ở địa phương.

- Ban hành danh mục đối với các ngành, lĩnh vực sản xuấttiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để hạn chế đầu tư tại địa phương.

- Xây dựng và thực hiện chương trình quan trắc môi trườngđịa phương; xây dựng báo cáo chuyên đề về môi trường và tổng hợp số liệu về môitrường hàng năm.

- Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hóachất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học dùng trong nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản.

- Kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu phế liệu, máy móc, thiếtbị đã qua sử dụng gây nguy hại cho môi trường.

- Xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; lồng ghépcác nội dung bảo vệ môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chươngtrình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện pháp luậtvề bảo vệ môi trường, bao gồm cả kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nộidung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và trong bảncam kết bảo vệ môi trường.

1.3. Quản lý chất thải

- Triển khai thực hiện Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia vềquản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm,suy thoái và sự cố môi trường.

- Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lýgiảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại quymô cấp tỉnh, huyện và xã hoặc các mô hình thí điểm của địa phương; vận hành hoạtđộng các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; hỗ trợ các phương tiện thu gom,vận chuyển chất thải.

- Tái chế, tái sử dụng chất thải, tiết kiệm và nâng cao hiệuquả sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

1.4. Bảo tồn đa dạng sinh học

- Nâng cao năng lực quản lý và thực thi Luật đa dạng sinhhọc đến các cấp, các ngành trên địa bàn.

- Phòng ngừa, ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai,sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

- Điều tra, khảo sát, đánh giá và bảo tồn các giống loàiđộng vật, thực vật, vi sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng trong danhmục cần bảo vệ theo thẩm quyền của địa phương.

- Bảo vệ các vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, cửa sông vàkhu ven biển, các hệ sinh thái thủy sinh; phát triển và mở rộng các khu bảo tồnthiên nhiên.

1.5. Tăng cường năng lực quản lý môi trường

- Tăng cường năng lực tổ chức cơ quan chuyên môn và cán bộbảo vệ môi trường các cấp.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trườngnhư đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường.

- Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý hệ thốngcơ sở dữ liệu, thông tin về môi trường, về đa dạng sinh học và an toàn sinh học.

- Hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức chínhtrị xã hội, nghề nghiệp.

- Xây dựng và triển khai các mô hình bảo vệ môi trường, môhình tự quản tiên tiến ở địa phương.

- Thống kê các chỉ tiêu kế hoạch tài nguyên, môi trường vàphát triển bền vững theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

- Bảo đảm hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theoQuyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủvề việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trườngquốc gia đến năm 2020.

- Hỗ trợ thực hiện các dự án, nhiệm vụ hợp tác quốc tế vềbảo vệ môi trường ở địa phương.

1.6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệmôi trường

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiệnnếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Yêu cầu

- Kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường là mộtbộ phận và được tổng hợp chung trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dựtoán ngân sách năm 2014 của các địa phương.

- Các dự án, nhiệm vụ đưa vào kế hoạch sắp xếp theo thứ tựưu tiên và theo các biểu mẫu hướng dẫn ở các phụ lục kèm theo (báo cáo bằngphông chữ Time New Roman, Phụ lục trên Excel).

- Sử dụng ngân sách sự nghiệp môi trường đúng mục đích, đúngchế độ và có hiệu quả; tuân thủ các thủ tục, quy định tại Thông tư liên tịch số45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường.

- Đối với các dự án xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày29 tháng 4 năm 2008, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg và Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 đề nghị gửi hồ sơ đầy đủ theo quy định vàđịnh kỳ báo cáo hàng năm gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình bố tríkinh phí và kết quả thực hiện các dự án được hỗ trợ.

3. Tiến độ xây dựng kế hoạch

- Trước ngày 15 tháng 7 năm 2013: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoànthành việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014theo mẫu bảng tổng hợp tại phụ lục kèmtheo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường với số lượng 03 bản. Đồng thời gửi fileđiện tử công văn và các phụ lục đính kèm vào địa chỉ email: vukehoach@monre.gov.vn

- Từ ngày 18 tháng 7 năm 2013: Bộ Tài nguyên và Môi trườngxử lý, tổng hợp kế hoạch và dự toán ngânsách sự nghiệp môi trường chung của cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửicác Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tổng hợp.

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xemxét, chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính phối hợp, hướng dẫn các Sở, ban, ngành có liên quan và các huyện,thị xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách sự nghiệp môi trường năm 2014 theotiến độ nêu trên, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ môitrường của cả nước.

Mọi vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, đề nghịliên hệ về Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợpgiải quyết kịp thời, theo địa chỉ: Vụ Kế hoạch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số10, Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội; số điện thoại: 04.37956868 (số lẻ 6768;1219) và fax: 04.38359221./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Bùi Cách Tuyến;
- TT Chu Phạm Ngọc Hiển;
- Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư (để phối hợp);
- Ủy ban KHCN&MT của Quốc hội;
- Các đơn vị: Vụ TC; TCMT;
- Lưu: VT, KH (PH50b).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Minh Quang


Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………………

Phụ lục 1

TỔNG HỢP KẾT QUẢ VÀ DỰ KIẾN THỰCHIỆN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Côngvăn số / ngày tháng năm 2013 của )

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2012

Ước thực hiện 2013

Kế hoạch năm 2014

Ghi chú

1

Tỷ lệ che phủ rừng

%

2

Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở nông thôn

%

3

Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch ở đô thị

%

4

Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

%

5

Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

6

Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom

%

7

Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý

%

8

Tỷ lệ khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đạt tiêu chuẩn quy định

%

9

Kinh phí chi sự nghiệp môi trường

Triệu đồng

Tỉnh, thành phố: ………………………………………

Phụ lục 2

KẾT QUẢ THỰC HIỆNCÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2012 VÀ NĂM 2013
(Kèm theo Công văn số / ngày tháng năm 2013 của )

STT

Tên nhiệm vụ/ dự án

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí

Kinh phí năm 2012

Kinh phí năm 2013

Đơn vị thực hiện; lưu giữ sản phẩm

Tiến độ giải ngân (%)

Các kết quả chính đã đạt được

Ghi chú

A

Nhiệm vụ Chính phủ giao

1

Nhiệm vụ chuyển tiếp

2

Nhiệm vụ mở mới

...

B

Nhiệm vụ chuyên môn

1

Nhiệm vụ chuyển tiếp

2

Nhiệm vụ mở mới

C

Nhiệm vụ thường xuyên

...

D

Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1

Nhiệm vụ chuyển tiếp

2

Nhiệm vụ mở mới

Tỉnh, thành phố: ………………………………………

Phụ lục 3

TỔNG HỢP CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆMÔI TRƯỜNG NĂM 2014
(Kèm theo Côngvăn số / ngày tháng năm 2013của )

STT

Tên nhiệm vụ/dự án

Cơ sở pháp lý

Mục tiêu

Nội dung thực hiện

Dự kiến sản phẩm

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Tổng kinh phí

Lũy kế đến hết năm 2013

Kinh phí năm 2014

Ghi chú

A

Nhiệm vụ Chính phủ giao

1

Nhiệm vụ chuyển tiếp

2

Nhiệm vụ mở mới

...

B

Nhiệm vụ chuyên môn

1

Nhiệm vụ chuyển tiếp

2

Nhiệm vụ mở mới

...

C

Nhiệm vụ thường xuyên

...

D

Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1

Nhiệm vụ chuyển tiếp

2

Nhiệm vụ mở mới