1. Công văn 108/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn xuất khẩu và phiếu xuất kho

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------------
Số: 108/TCT-CS
V/v: hóa đơn xuất khẩu và phiếu xuất kho
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1206/CT-HCQTTVAC của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về việc một số vướng mắc trong việc tạo mẫu hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC . Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ngôn ngữ sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu:
Tại tiết k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt …
…. Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh …”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, hóa đơn được thể hiện bằng ngôn ngữ là Tiếng Việt và có thể ghi thêm chữ nước ngoài nếu thấy cần thiết. Chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ tiếng Việt. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp tạo mẫu hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ tiếng Việt thì vẫn phù hợp theo quy định.
2. Về cỡ chữ, lô gô, chữ số trong hóa đơn: Bộ Tài chính đã có công văn số 17716/BTC-TCT ngày 27/12/2010 V/v hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 153.
3. Về tên liên 2 quy định đối với Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC:
Tại tiết c, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.”
Về kiến nghị của Cục Thuế là nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa nội bộ không phải là nghiệp vụ bán hàng, đề nghị liên 2 của Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ sửa lại là “Liên 2 Dùng để vận chuyển hàng hóa”, Tổng cục Thuế sẽ nghiên cứu tiếp thu để sửa đổi cho phù hợp.
4. Về nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế
Tại tiết 2, Điều 8, và tiết 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ quy định:
“Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.
“2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập
a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”
Trường hợp nêu tại công văn của Cục Thuế là Công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị đã đặt in hóa đơn cho các Chi nhánh trực thuộc và đã gửi thông báo phát hành đến cơ quan thuế các loại hóa đơn gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTKT /002); hóa đơn xuất khẩu (mẫu số 06HDXK3/001); hóa đơn bán hàng (mẫu số 07KTPQ3/001) và phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03XKNB3/001) nhưng đơn vị lại in chỉ tiêu tên “Công ty TNHH một thành viên thương mại Quảng Trị” vào giữa mà không in vào góc trên bên trái của Tờ hóa đơn.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ Thông báo phát hành và mẫu hóa đơn kèm theo của Công ty để kiểm tra xác định nếu việc in tên Công ty ở phía trên, giữa tờ hóa đơn không làm ảnh hưởng đến các tiêu chí khác đảm bảo không che khuất, không làm mờ các nội dung bắt buộc khác trên hóa đơn và đảm bảo đầy đủ tiêu chí trong nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định thì chấp thuận cho Công ty được sử dụng theo quy định. Khi sử dụng hết số hóa đơn nêu trên, doanh nghiệp phải tạo hóa đơn có hình thức và nội dung đúng theo quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT) (2b);
- Lưu: VT, CS (6b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

2. Công văn 2556/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc mẫu hóa đơn xuất khẩu

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------
Số: 2556/TCT-CS
V/v: Mẫu hóa đơn xuất khẩu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số ACC/CV/110502 ngày 31/05/2011 của Công ty TNHH Pulppy Corelex (Việt Nam) về việc mẫu hóa đơn xuất khẩu của Công ty. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định:“Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Tại câu hỏi số 6 công văn số 5132/TCT-CS ngày 15/12/2010 của Tổng cục Thuế trả lời một số vướng mắc trong quá trình triển khai Thông tư 153 hướng dẫn:“Các mẫu hóa đơn quy định tại Phụ lục 5 - Mẫu hóa đơn, bảng biểu tham khảo - ban hành kèm theo Thông tư số 153 là Mẫu tham khảo không mang tính chất bắt buộc (cụ thể: 5.1 Mẫu tham khảo hóa đơn Giá trị Gia tăng; 5.2 Mẫu tham khảo Hóa đơn bán hàng; 5.3 Mẫu tham khảo hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; 5.4 Mẫu tham khảo Hóa đơn xuất khẩu). Vì vậy, các doanh nghiệp không nhất thiết phải in hóa đơn đúng mẫu nêu trên mà chỉ cần đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153 của Bộ Tài chính thì được chấp nhận.”
Căn cứ quy định nêu trên thì mẫu hóa đơn xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC là mẫu tham khảo. Vì vậy, các doanh nghiệp không nhất thiết phải in hóa đơn đúng mẫu nêu trên mà chỉ cần đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được chấp nhận.
Qua xem xét mẫu hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Pulppy Corelex (Việt Nam) gửi kèm theo công văn số ACC/CV/110502 nêu trên thấy:
- Mẫu hóa đơn xuất khẩu này có đủ các tiêu thức bắt buộc theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
- Vì vậy, mẫu hóa đơn xuất khẩu của Công ty TNHH Pulppy Corelex (Việt Nam) gửi kèm theo công văn số ACC/CV/110502 nêu trên là đảm bảo quy định và đủ điều kiện phát hành.
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Hưng Yên nghiên cứu các hướng dẫn của Bộ Tài chính và chỉ đạo của Tổng cục Thuế để chỉ đạo các bộ phận liên quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Pulppy Corelex VN
(KCN Phố Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên);
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, PC (2b), CS (2b);
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

3. Công văn 12745/TCHQ-TXNK năm 2014 sử dụng hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12745/TCHQ-TXNK
V/v sử dụng hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Kính gửi: Công ty CP sản xuất hàng thểthao.
(Số 88 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội)

Trả lời công vănsố 420/MXP ngày 10/10/2014 của Công ty CP sản xuất hàng thể thao đề nghị hướngdẫn giải quyết vướng mắc hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiếnnhư sau:

Bộ Tài chính đã cócông văn số 7310/BTC-TCT ngày 03/6/2014 (đính kèm) hướng dẫn về việc sử dụnghóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp tái xuất hànghóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba,doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT đều được chấp nhận.

Tổng cục Hải quanthông báo để Công ty CP sản xuất hàng thể thao biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ TP.Hà Nội (để thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-Hòa (3)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Vũ Hồng Vân

4. Công văn 2706/TCT-PCCS tiền hàng xuất khẩu thực nhận thấp hơn hóa đơn xuất khẩu do chịu phí ngân hàng

 

BỘ TÀI CHÍNH

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 2706/TCT-PCCS
v/v: hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2005

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Nông

Trả lời công văn số 101/CT-QLDN ngày 17/6/2005về việc tiền hàng xuất khẩu thực nhận thấp hơn hóa đơn xuất khẩu do chịu phíngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tổng cục Thuế đã có công văn số 2966 TCT/PCCSngày 14/9/2004 hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trong trường hợpsố tiền hàng xuất khẩu thực nhận trên giấy báo có của ngân hàng thấp hơn giátrị ghi trên hóa đơn, tờ khai hải quan xuất khẩu do khấu trừ phí ngân hàng.

Trường hợp công ty không xuất trình được chứngtừ thu phí của ngân hàng trong và ngoài nước liên quan đến tiền xuất hàng củalô hàng đó thì công ty chỉ được khấu trừ, hoàn thuế GTGT tương ứng với số tiềnhàng xuất khẩu thực nhận trên giấy báo có của ngân hàng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết vàthực hiện.

Nơi nhận:
-Như trên;
-Lưu VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

5. Công văn 4059/TCT-CS hóa đơn xuất khẩu ủy thác

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4059/TCT-CS
V/v hóa đơn xuất khẩu ủy thác.

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.

Trả lời công văn số 2755/CT-HCQTTVAC ngày 08/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về việc hóa đơn hàng ủy thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn.

Tại câu hỏi 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/1/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Câu hỏi 10: Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng ủy thác xuất khẩu khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Tuy nhiên, tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác; sau đó căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Vậy từ ngày 01/01/2011, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu phải lập hóa đơn GTGT hay hóa đơn xuất khẩu để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT ?

Trả lời: Tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu tự in hoặc đặt in hóa đơn xuất khẩu để sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân xuất khấu sử dụng hóa đơn xuất khẩu tự in hoặc đặt in để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế...

Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài. ”

Căn cứ quy định trên thì sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa ủy thác xuất khẩu đã được hướng dẫn cụ thể tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC và câu hỏi số 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/1/2011 của Tổng cục Thuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Thọ nghiên cứu các văn bản trên để thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

6. Công văn 4059/TCT-CS của Tổng cục Thuế về hóa đơn xuất khẩu ủy thác

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------------
Số: 4059/TCT-CS
V/v: Hóa đơn xuất khẩu ủy thác.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2012
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.
Trả lời công văn số 2755/CT-HCQTTVAC ngày 08/10/2012 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về việc hóa đơn hàng ủy thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn.
Tại câu hỏi 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/1/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Câu hỏi 10:Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng ủy thác xuất khẩu khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Tuy nhiên, tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác; sau đó căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Vậy từ ngày 01/01/2011, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu phải lập hóa đơn GTGT hay hóa đơn xuất khẩu để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT ?
Trả lời:Tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu tự in hoặc đặt in hóa đơn xuất khẩu để sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân xuất khấu sử dụng hóa đơn xuất khẩu tự in hoặc đặt in để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế...
Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài. ”
Căn cứ quy định trên thì sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa ủy thác xuất khẩu đã được hướng dẫn cụ thể tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC và câu hỏi số 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/1/2011 của Tổng cục Thuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Thọ nghiên cứu các văn bản trên để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG


Nguyễn Hữu Tân

7. Công văn 1412/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
Số: 1412/TCT-CS
V/v: Sử dụng hóa đơn xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/3/2014. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Từ ngày 01/3/2014 các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã phát hành hóa đơn xuất khẩu nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu.
Từ ngày 01/6/2014 cơ quan thuế không tiếp nhận thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.
Đối với hóa đơn xuất khẩu đã thông báo phát hành trước ngày 01/6/2014 thì doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn chưa sử dụng gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 để được tiếp tục sử dụng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (2).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

8. Công văn 3135/TCT-CS mẫu hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3135/TCT-CS
V/v: mẫu hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2011

Kính gửi: Công ty TNHH Hoa Phong.
(Số 121- Nguyễn Huệ- Phố Mới- TP Lào Cai- tỉnh Lào Cai)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 30/CV-TCKT ngày13/7/2011 và công văn số 33/CV-TCKT ngày 9/8/2011 của Công ty TNHH Hoa Phonghỏi về một số nội dung trên hoá đơn xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010. Về vấn đề Công ty hỏi, Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

Tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 9/11/2010của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"1. Về hoá đơn xuất khẩu, tại khoản 1 điều 4 đã in là:

"Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoáđơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu;tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng đơngiá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèmtheo Thông tư này)".

Nay sửa thành:

"Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hoáđơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; ký hiệu mẫu số hoá đơn; ký hiệuhoá đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hànghoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vịxuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)"."

Căn cứ hướng dẫn trên, về nội dung vướng mắc của Công tyTNHH Hoa Phong, Bộ Tài chính đã có Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 09/11/2010hướng dẫn cụ thể. Hoá đơn xuất khẩu chỉ cần đáp ứng các tiêu thức bắt buộc nêutại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2905/QĐ-BTC nêu trên. Mẫu hoá đơn xuất khẩu(mẫu số 5.4) ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC và Quyết định số2905/QĐ-BTC là mẫu tham khảo.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Hoa Phong biết và đềnghị liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể. /.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

9. Công văn 1205/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc ngôn ngữ trên hóa đơn xuất khẩu

Công văn 1205/TCT-CS của Tổng cục Thuế về việc ngôn ngữ trên hóa đơn xuất khẩu
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------------
Số: 1205/TCT-CS
V/v: Ngôn ngữ trên hóa đơn xuất khẩu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của các doanh nghiệp và một số Cục Thuế về việc ngôn ngữ sử dụng trên hóa đơn xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.”
Căn cứ quy định nêu trên thì hóa đơn xuất khẩu có thể được viết bằng tiếng Việt, hoặc được viết song ngữ tiếng Việt với một ngoại ngữ, hoặc có thể được viết chỉ bằng tiếng Anh trong trường hợp chỉ sử dụng một ngoại ngữ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-TCT (2b), Vụ PC-BTC;
- Công ty TNHH Phú Thạnh;
- Lưu: VT, TTHT, CS (4b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

10. Công văn 2516/CT-TTHT 2015 hóa đơn xuất khẩu Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2516/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn xuất khẩu

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHHPro Kingtex Việt Nam
Đ/chỉ : D10/89Q, QL 1A, P.Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP.HCM
Mãsố thuế: 0302482180

Trả lời văn bản số 05032015-PKngày 06/03/2015 của Công ty về sử dụng hoá đơn xuất khẩu, Cục Thuế TP có ý kiếnnhư sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 32Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ quy địnhhiệu lực thi hành:

“ Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhậnThông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanhnghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt invà thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTCngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính vàvẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồnvà gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóađơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng.Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không cógiá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hoá đơn xuất khẩu theo hướng dẫntại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạtđộng xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tạiThông tư này.”

Căn cứ Khoản 7Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính về cảicách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

“Hóa đơn thương mại.Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủtục hải quan trên tờ khai hải quan”

Căn cứ quy định nêu trên về nguyên tắc kể từngày 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụnghóa đơn thương mại, không sử dụng hóa đơn xuất khẩu. Trường hợp Công ty nếu còntồn hóa đơn xuất khẩu đã đặt in (Từ số 0000685-010000), đã thực hiện thông báophát hành và đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý để tiếp tục sử dụng trong thờihạn quy định thì công ty được tiếp tục sử dụng số hóa đơn xuất khẩu này cho đếnkhi hết, khi sử dụng hết hóa đơn xuất khẩu Công ty phải sử dụng hóa đơn thươngmại.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thựchiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫntại văn bản này.

Nơi nhận:- Như trên;
- P. PC;
- P. KT 1;
- Lưu: HC, TTHT.
542-2172607/2015 hyen

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Thị Lệ Nga