Thông tư

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC HẢI QUAN SỐ 1082 TCHQ/KTTT
NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC THỰC HIỆN QĐ 148 & 156
VỀ HỆ THỐNG MỤC LỤC NSNN

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Thực hiện quyết địnhsố 148/2002/QĐ-BTC ngày 06/12/2002 & 156/2002/QĐ-BTC ngày 20/12/2002 của Bộtrưởng Bộ Tài chính về việc ban hành, bổ sung, sửa đổi hệ thống mục lục NSNN.Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất trong toàn ngànhnhư sau:

1/ Mục - tiểu mục phí và lệ phí:

Mục 043:

- Tiểu mục 11: Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho Hải quan.

Mục 047:

- Tiểu mục 59: Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Mục 048:

- Tiểu mục 05: Lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tảiquá cảnh.

Mục 049:

- Tiểu mục 02: Lệ phí làm thủ tục Hải quan.

- Tiểu mục 03: Lệ phí áp tải Hải quan.

- Tiểu mục 09: Lệ phí xác nhận lại chứng từ Hải quan.

Riêng Lệ phí cà phê là khoản thu hộ cho hiệp hội cà phê ViệtNam nhưng chưa có tiểu mục tương ứng, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản trao đổivới Vụ NSNN - Bộ Tài chính. Vì vậy, các đơn vị khi thu lệ phí cà phê sẽ nộp vàotài khoản tạm thu của đơn vị, khi có ý kiến của Vụ NSNN thì Tổng cục Hải quansẽ có hướng dẫn tiếp.

2/ Chương mục lục NSNN:

Đối với các khoản do Hải quan thu như Lệ phí Hải quan, thuphạt VPHC... trước đây nộp vào chương 058 "Tổng cục Hải quan", nay các đơn vịthu Phí, lệ phí Hải quan và Phạt VPHC... của đối tượng nào thì nộp vào chươngtương ứng của đối tượng đó.

Tổng cục thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.