UBND TỈNH HẬU GIANGSỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1084/SXD-KTXD
V/v Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Hậu Giang, ngày 30 tháng 10 năm 2013

Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Các tổ chức, cá nhân tham gia trong hoạt động xây dựng.

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầutư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạtđộng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với ngườilao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ giađình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn phươngpháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Công văn số 551/BXD-KTXD ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Bộ Xây dựng V/vHướng dẫn điềuchỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhtheo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP;

Căn cứ Công văn số 1669/UBND-KTTH ngày 24 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Hậu Giang V/vHướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tốithiểu mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Sở Xây dựng hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước của địa phương theo chếđộ tiền lương mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 cho các công trình xây dựng trênđịa bàn tỉnh Hậu Giang với các nội dung như sau:

I. Hệ số điều chỉnh:

1.Công trình lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hậu Giangnăm 2013 ban hành kèm theo các Công văn số 09/SXD-KTXD ngày 02/01/2013 V/vcông bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trênđịa bàn tỉnh Hậu Giang, số 10/SXD-KTXD ngày 03/01/2013V/vcông bố đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàntỉnh Hậu Giang, số 11/SXD-KTXD ngày 04/01/2013V/v công bố đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang.

(Hệ số nhân công và hệ sốmáy thi công được điều chỉnh theo Phụ lục số 01 kèm theo Công văn này)

2. Công trình lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theoCông văn số 227/SXD-GĐKT ngày 24/4/2008 của Sởxây dựng Hậu Giang và Bộ đơn giá dịch vụ công ích ban hànhkèm theo Công văn số 455/SXD-KTXD ngày 23/6/2009 của Sở Xây dựng Hậu Giang.

(Hệ số nhân công và hệ sốmáy thi công được điều chỉnh theo Phụ lục số 02 kèm theo Công văn này)

Một số chi phí khác tính bằngđịnh mức tỷ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình được tính theo quy địnhhiện hành của Nhà nước.

Trong đó:

- Giá điện theo Thông tư số 38/2012/TT-BCTngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướngdẫn thực hiện.

- Giá xăng dầu theo Quyết địnhsố 342/PLXCNHG-QĐG ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chi nhánh Xăng dầu Hậu Giangvề giá bán lẻ xăng dầu.

II. Tổ chức thực hiện:

1. Đối với các dự án đầu tư xâydựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theoquy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quảnlý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì việc điều chỉnh dự toán công trình doChủ đầu tư thực hiện nhưng không được vượt tổng mức đầu tư phê duyệt.

2. Đối với các dự án đầu tư xâydựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theoquy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quảnlý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tư thựchiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chiphí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với nhữngkhối lượng còn lại của dự án, gói thầu thì phải căn cứ vào hợp đồng đã ký kếtgiữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan. Nếu dự toán công trình điềuchỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư xemxét, quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếucó khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên hệ với Sở Xây dựng đểđược hướng dẫn và giải quyết kịp thời./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- UBND tỉnh (để b/c);
- GĐ Sở (để b/c);
- Các chủ đầu tư;
- Các phòng KTHT, QLĐT;
- Các BQLDA huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VP, KTXD.

KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trần Chí Công

Phụ lục số 01

(Kèm theo Côngvăn số 1084/SXD-KTXD ngày 30/10/2013 của Sở Xây dựng Hậu Giang)

Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hậu Giang năm 2013

Vùng III (mức lương tối thiểu là 1.800.000 đ/tháng) áp dụng tại địa bàn: thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, các huyện Châu Thành, Châu Thành A

Vùng IV (mức lương tối thiểu là 1.650.000 đ/tháng) áp dụng tại địa bàn các huyện: Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

Hệ số nhân công (KNC)

Hệ số máy thi công (KMTC)

Hệ số nhân công (KNC)

Hệ số máy thi công (KMTC)

Phần xây dựng

1,000

1,000

0,920

0,990

Phần lắp đặt

1,000

1,000

0,920

0,978

Phần sửa chữa

1,000

1,000

0,920

0,976

Phần khảo sát

1,000

1,000

0,920

1,000

Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

1,000

1,000

0,920

1,000

Phần bưu chính viễn thông

1,000

1,000

0,920

0,972

Phần duy trì hệ thống thoát nước đô thị

1,000

1,000

0,917

0,984

Phần thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị

1,000

1,000

0,917

0,987

Phần duy trì cây xanh đô thị

1,000

1,000

0,917

0,973

Phần duy trì hệ thống chiếu sáng

1,000

1,000

0,917

0,980

Phụ lục số 02

(Kèm theo Công văn số 1084/SXD-KTXD ngày 30/10/2013 của Sở Xây dựngHậu Giang)

Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hậu Giang

Vùng III (mức lương tối thiểu là 1.800.000 đ/tháng) áp dụng tại địa bàn: thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, các huyện Châu Thành, Châu Thành A

Vùng IV (mức lương tối thiểu là 1.650.000 đ/tháng) áp dụng tại địa bàn các huyện: Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp

Hệ số nhân công (KNC)

Hệ số máy thi công (KMTC)

Hệ số nhân công khảo sát (KĐCNCKS)

Hệ số nhân công (KNC)

Hệ số máy thi công (KMTC)

Hệ số nhân công khảo sát (KĐCNCKS)

Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Công văn số 227/SXD-GĐKT ngày 24/4/2008 của Sởxây dựng tỉnh Hậu Giang

4,633

2,139

4,633

4,262

2,099

4,262

Bộ đơn giá dịch vụ công ích ban hành kèm theo Công văn số 455/SXD-KTXD ngày 23/6/2009 của Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang

2,498

1,654

-

2,290

1,591

-