NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1097/NHPT-BL-HTUT
V/v hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn của NHTM

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2009

Kínhgửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Căn cứ Quy chế bảo lãnh chodoanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTgngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg ngày 17/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bảo lãnh cho Doanh nghiệpvay vốn của Ngân hàng thương mại.
Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn các đơn vị thuộc và trựcthuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho doanh nghiệpvà hợp tác xã có nhu cầu bảo lãnh để vay vốn của các Ngân hàng thương mại hoạtđộng hợp pháp tại Việt Nam.

Phần I

HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Đối tượng,phạm vi bảo lãnh vay vốn

- Ngân hàngPhát triển Việt Nam bảo lãnh cho Doanh nghiệp và Hợp tác xã có vốn điều lệ tốiđa 20 tỷ đồng hoặc sử dụng dưới 1.000 lao động vay vốn của Ngân hàng thương mạiđể thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh (vay vốn đầu tư tài sảncố định), thực hiện phương án sản xuất kinh doanh (vay vốn lưu động) theo đúngquy định của pháp luật (kể cả các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanhthuộc đối tượng tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước).

- Không bảolãnh cho Doanh nghiệp và Hợp tác xã vay vốn thực hiện dự án đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực: tư vấn, kinhdoanh chứng khoán, kinh doanh bất động sản. Các ngành nghề này được xác địnhtheo quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướngChính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và Quyết định số 337/QĐ-BKHngày 10/04/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy định nội dung Hệthống ngành kinh tế của Việt Nam.

Riêng trườnghợp Doanh nghiệp và Hợp tác xã vay vốn thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuấtkinh doanh trong lĩnh: vực xây dựng nhà ở bán cho người có thu nhập thấp; nhàcho công nhân và sinh viên thuê; xây dựng nghĩa trang được Ngân hàng Phát triểnxem xét bảo lãnh vay vốn theo qui định.

- Không bảolãnh cho Doanh nghiệp và Hợp tác xã vay vốn để thanh toán nợ vay của các Hợp đồngtín dụng khác.

2. Giảithích từ ngữ

Trong hướng dẫnnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. Chinhánh Ngân hàng Phát triển: dùng để gọi chung các Sở Giao dịch và các Chinhánh Ngân hàng Phát triển tại các khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (Chi nhánh NHPT).

2.2. Doanhnghiệp: dùng để gọi chung các Doanh nghiệp và Hợp tác xã có vốn điều lệ tốiđa 20 tỷ đồng hoặc sử dụng dưới 1.000 lao động.

2.3. Ngânhàng thương mại: dùng để gọi chung các Ngân hàng thương mại hoạt động hợppháp tại Việt Nam.

2.4. Cácbên trong quan hệ bảo lãnh vay vốn:

- Bên bảolãnh là Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT).

- Bên được bảolãnh là Doanh nghiệp.

- Bên nhận bảolãnh là Ngân hàng thương mại (NHTM).

2.5. Chứngthư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bản của NHPT về việc NHPT sẽ thựchiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Doanh nghiệp khi Doanh nghiệp không trả được nợhoặc trả nợ không đầy đủ theo cam kết với NHTM.

2.6. Hợpđồng bảo lãnh là thoả thuận bằng văn bản được ký giữa NHPT và Doanh nghiệpvề việc NHPT sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Doanh nghiệp khi Doanh nghiệpkhông trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo cam kết với NHTM.

2.7. Hợpđồng thế chấp tài sản là thoả thuận bằng văn bản được ký giữa NHPT và Doanhnghiệp về việc Doanh nghiệp sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay được bảo lãnhđể bảo đảm cho nghĩa vụ hoàn trả tiền mà NHPT đã trả nợ thay cho Doanh nghiệpvà các khoản tiền khác Doanh nghiệp phải trả NHPT theo Hợp đồng bảo lãnh.

2.8. Hợpđồng nhận nợ nguyên tắc là thoả thuận bằng văn bản được ký giữa NHPT vàDoanh nghiệp về việc Doanh nghiệp cam kết nhận nợ và thực hiện nghĩa vụ trả nợNHPT toàn bộ số tiền NHPT đã trả nợ thay cho Doanh nghiệp và lãi phát sinh theoquy định.

2.9. Cáccụm từ viết tắt:

- Phương án sảnxuất kinh doanh: phương án SXKD

- Dự án đầutư phát triển sản xuất kinh doanh: Dự án đầu tư.

3. Nguyêntắc bảo lãnh vay vốn:

- Doanh nghiệpđáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo lãnh vay vốn theo qui định tại Quy chế Bảolãnh vay vốn và hướng dẫn tại văn bản này.

- Các bên cóliên quan thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ về bảo lãnh theo qui định củapháp luật.

- Doanh nghiệpkhông được chuyển nhượng tài sản bảo đảm bảo lãnh hình thành từ vốn vay và vốnchủ sở hữu đối với dự án đầu tư; không được sử dụng tài sản bảo đảm bảo lãnh trongcác hoạt động tín dụng và bảo lãnh khác.

- NHPT có quyềnphát mại tài sản thế chấp bảo đảm bảo lãnh để thu hồi số tiền đã trả nợ thaycho Doanh nghiệp.

4. Điều kiệnđể Doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn

- Thuộc đốitượng và phạm vi được bảo lãnh ghi tại điểm 1 nêu trên.

- Có dự án đầutư, phương án SXKD hiệu quả. Quy mô dự án đầu tư tối thiểu là 100 triệu đồng; dựán đầu tư, phương án SXKD được NHPT thẩm định và chấp thuận bảo lãnh vay vốn.

- Không có nợquá hạn tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp Doanh nghiệp có nợ quá hạn tại cáctổ chức tín dụng nhưng Doanh nghiệp có cam kết trả được nợ quá hạn và dự án đầutư, phương án SXKD có hiệu quả, trả được nợ quá hạn thì vẫn được NHPT thẩm định,quyết định bảo lãnh vay vốn theo quy định hiện hành.

- Có vốn chủsở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án SXKD tối thiểu bằng: 10% tổng số vốn đầutư tài sản cố định đối với dự án đầu tư; 10% tổng số vốn thực hiện phương ánSXKD.

- Sử dụng tàisản hình thành từ vốn vay được NHPT bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư để thếchấp.

Đối vớitài sản hình thành từ vốn vay thực hiện phương án SXKD: Doanh nghiệp không phảithế chấp để bảo đảm bảo lãnh nhưng phải chịu sự giám sát theo quy định của NHPT(thực hiện theo hướng dẫn của NHPT).

5. Hình thứccam kết bảo lãnh vay vốn

NHPT cam kếtbảo lãnh vay vốn bằng hình thức phát hành Chứng thư bảo lãnh cho Doanh nghiệpvay vốn của NHTM để thực hiện dự án đầu tư, phương án SXKD theo đề nghị củaDoanh nghiệp.

6. Mức bảolãnh, thời hạn bảo lãnh, phí bảo lãnh vay vốn

- Mức bảolãnh vay vốn tối đa bằng 100% nợ gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kýgiữa Doanh nghiệp và NHTM.

- Đồng tiền bảolãnh: đồng Việt Nam, USD, EUR.

- Thời hạn bảolãnh vay vốn kể từ ngày NHPT phát hành Chứng thư bảo lãnh đến ngày NHPT thực hiệnxong nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết, phù hợp với thời hạn cho vay của NHTM.

- Mức phí bảolãnh vay vốn bằng 0,5%/ năm/ số tiền được bảo lãnh.

7. Hồ sơ đềnghị bảo lãnh vay vốn:

Khi có nhu cầubảo lãnh vay vốn, Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn đến Chi nhánhNHPT nơi Doanh nghiệp đóng trụ sở chính.

Trường hợp chủđầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước mà có nhu cầu bảo lãnh phần vốnđầu tư vay NHTM hoặc đơn vị thi công dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nướcvay vốn thực hiện phương án SXKD để thi công chính dự án đó thì Chi nhánh NHPTcho vay vốn tín dụng đầu tư được tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnhvay vốn.

Doanh nghiệpchịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực, chính xác, hợp pháp của các tài liệutrong hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn gửi đến Chi nhánh NHPT. Hồ sơ bao gồm:

7.1.Giấy đề nghị bảo lãnh của Doanh nghiệp (Mẫu số 01/BL-GĐN ) (bản chính);

7.2. Hồsơ Doanh nghiệp:

a) Hồ sơ pháp lý:

- Điều lệ hoạtđộng của Doanh nghiệp - trừ Doanh nghiệp tư nhân (bản sao y của Doanh nghiệp);

- Nghị quyếtvề việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Quyết định bổ nhiệmTổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng; Nghị quyết bầu trưởng ban quản trị Hợptác xã; Nghị quyết bầu hoặc Quyết định bổ nhiệm chủ nhiệm, kế toán trưởng hợptác xã (bản sao y của Doanh nghiệp);

- Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh (bản sao chứng thực);

- Giấy phéphành nghề đối với những ngành nghề pháp luật quy định phải có giấy phép (bảnsao chứng thực);

* Doanh nghiệpchỉ gửi hồ sơ pháp lý đến Chi nhánh NHPT trong lần bảo lãnh đầu tiên và gửi bổsung khi các tài liệu trong hồ sơ thay đổi nội dung, số liệu.

b) Hồ sơ tàichính:

Báo cáotài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm gần nhất (bản sao y của Doanhnghiệp); kèm theo kết luận của đơn vị kiểm toán - nếu có (bản sao chứng thực).

7.3. Hồsơ dự án đầu tư, phương án SXKD:

a) Hồ sơ dự án đầu tư:

- Báo cáonghiên cứu khả thi (hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình)/ Báo cáo kinh tế-kỹthuật xây dựng công trình (trường hợp dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng)được lập theo quy định của pháp luật (02 bộ);

- Giấy chứngnhận đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư 15 tỷ đồngtrở lên (bản sao chứng thực);

- Quyết địnhđầu tư - nếu có (bản chính);

- Văn bản củacơ quan thẩm quyền về các nội dung liên quan dự án:

+ Giấy phépxây dựng

+ Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp (bản sao chứngthực);

+ Báo cáođánh giá tác động môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt - nếu phải cótheo quy định (bản sao chứng thực);

+ Giấy phépkhai thác tài nguyên - đối với dự án khai thác tài nguyên (bản sao chứng thực)

+ Các giảipháp thiết kế về phòng cháy chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bảnsao chứng thực);

* Đối với dựán đầu tư mua sắm thiết bị lẻ, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: Tuỳ từng trường hợp,nếu không phải xin thêm đất thì Hồ sơ dự án thông thường chỉ gồm báo cáo phươngán đầu tư và quyết định phê duyệt phương án đầu tư hoặc dự án đầu tư và quyết địnhphê duyệt dự án đầu tư trong trường hợp các công trình cải tạo, sửa chữa, nângcấp có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng.

b) Hồ sơphương án SXKD:

Phương ánSXKD (bản chính) theo mẫu của NHPT (Mẫu số 02/BLNH-PATL ) và các tài liệuliên quan đến phương án SXKD (nếu có).

8. Thẩmquyền quyết định bảo lãnh vay vốn

Tổng giám đốcNHPT quyết định bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn của NHTM để thực hiện dự án đầutư, phương án SXKD.

- Đối với bảolãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư: Tổng giám đốc NHPT phân cấp cho Giám đốcChi nhánh NHPT thẩm quyền quyết định bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tưnhóm C. Riêng Sở Giao dịch I, Sở Giao dịch II được quyết định bảo lãnh vay vốnthực hiện dự án đầu tư nhóm B.

- Đối với bảolãnh vay vốn thực hiện phương án SXKD: Tổng giám đốc NHPT phân cấp cho Giám đốcChi nhánh NHPT thẩm quyền quyết định bảo lãnh vay vốn.

- Riêng cáctrường hợp bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại tệ để thực hiện dự án đầutư, phương án SXKD thuộc diện phân cấp, Giám đốc Chi nhánh NHPT phải xin ý kiếnchấp thuận bảo lãnh vay vốn bằng ngoại tệ của Tổng giám đốc NHPT.

Phần II

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH VAY VỐN

A. TẠI CHINHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

I. Tiếp nhận,thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn

1. Tiếp nhậnhồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn

Giám đốc Chinhánh NHPT có trách nhiệm bố trí một bộ phận tiếp đón, giới thiệu với Doanhnghiệp về cơ chế, điều kiện thủ tục, trình tự thực hiện bảo lãnh vay vốn; hướngdẫn Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn.

Khi Doanhnghiệp nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn, Chi nhánh NHPT lập phiếu giao nhận hồsơ theo qui định (theo Phụ lục số 04). Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiệnhồ sơ đề nghị bảo lãnh, Chi nhánh phải ghi rõ nội dung và thời hạn nộp hồ sơ bổsung trong phiếu giao nhận hồ sơ.

2. Thẩm địnhhồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn

2.1.Chi nhánh NHPT tổ chức thẩm định Hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn đã tiếp nhận:

a) Kiểmtra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ :

- Kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ (theo danh mục tài liệu quy định trong hồ sơ);

- Kiểm tratính hợp pháp hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ (như thẩm quyền ký, con dấu,bản sao hợp lệ, không tẩy xoá, còn hiệu lực, đầy đủ nội dung, đúng mẫu biểu).

- Kiểm tra sựphù hợp nội dung của các tài liệu trong hồ sơ.

b) Khihồ sơ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, Chi nhánh thực hiện thẩm định dự án đầu tư,phương án SXKD theo nội dung hướng dẫn tại Phụ lục số 01 kèm theo. Một số nộidung thẩm định như sau:

- Thẩm địnhnăng lực của Doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn:

+ Thẩmđịnh năng lực pháp lý của Doanh nghiệp;

+ Thẩmđịnh năng lực tài chính của Doanh nghiệp;

+ Thẩmđịnh về uy tín của Doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng;

+ Thẩmđịnh về năng lực, khả năng điều hành SXKD của Doanh nghiệp.

- Thẩm định dựán đầu tư (phương án tài chính, phương án trả nợ), phương án SXKD thực hiện bằngvốn vay được bảo lãnh.

2.2.Sau khi thẩm định Hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn, Chi nhánh NHPT thực hiện kiểmtra thực tế tại Doanh nghiệp, xác minh số liệu và các nội dung liên quan đến hồsơ đề nghị bảo lãnh vay vốn. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản có xácnhận của các bên (theo Phụ lục số 04).

3. Thờigian thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn

Kể từ ngàyChi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn đầy đủ, đúng quy định:

- Đối với dựán đầu tư không phân cấp: thời gian thẩm định và có báo cáo gửi NHPT tối đakhông quá 10 ngày làm việc.

- Đối với dựán đầu tư phân cấp, phương án SXKD: thời gian thẩm định và có văn bản thông báochấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh gửi Doanh nghiệp tối đakhông quá 20 ngày làm việc. Trường hợp có nhu cầu bảo lãnh vay vốn bằng ngoại tệ,chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn đầyđủ, đúng quy định, Chi nhánh NHPT phải có văn bản xin ý kiến Tổng giám đốcNHPT.

4. Thôngbáo chấp thuận bảo lãnh vay vốn hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn

4.1. Đốivới dự án đầu tư không phân cấp:

Trường hợp chấpthuận bảo lãnh vay vốn, Chi nhánh NHPT có báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị bảolãnh vay vốn trình Tổng Giám đốc NHPT (theo Phụ lục số 04), kèm theo 01 bộ hồsơ đề nghị bảo lãnh vay vốn (bản sao y của Chi nhánh).

Sau khi cóvăn bản không chấp thuận hoặc chấp thuận bảo lãnh vay vốn của Tổng giám đốcNHPT, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo không chấp thuận hoặc chấp thuận kèmtheo 01 quyển dự án đầu tư đã được NHPT thẩm định (có đóng dấu giáp lai - đểDoanh nghiệp gửi NHTM cho vay vốn) gửi Doanh nghiệp (Mẫu số 03/BL-TBTC hoặcMẫu số 04/BL-TBBL ); đồng thời gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bản chính để theodõi, quản lý.

4.2. Đốivới dự án đầu tư phân cấp, phương án SXKD:

Chi nhánhNHPT có văn bản không chấp thuận bảo lãnh vay vốn (Mẫu số 03/BL-TBTC ) hoặcthông báo chấp thuận (Mẫu số 04/BL-TBBL ) kèm theo 01 quyển dự án đầu tưhoặc phương án SXKD đã được Chi nhánh NHPT thẩm định (có đóng dấu giáp lai - đểdoanh nghiệp gửi NHTM cho vay vốn) gửi Doanh nghiệp; đồng thời gửi NHPT (BanBL- HTUT) 01 bản chính kèm theo Báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn(trong trường hợp chấp thuận bảo lãnh vay vốn) để theo dõi, quản lý.

* Đối với trườnghợp bảo lãnh vay vốn bằng ngoại tệ: Chi nhánh NHPT có văn bản báo cáo Tổng giámđốc NHPT (Phụ lục số 04) và chỉ có văn bản thông báo không chấp thuận bảolãnh vay vốn hoặc chấp thuận bảo lãnh vay vốn gửi Doanh nghiệp sau khi có ý kiếnkhông chấp thuận hoặc chấp thuận bảo lãnh vay vốn của Tổng giám đốc NHPT.

4.3.Thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốn chỉ có hiệu lực trong phạm vi 30 ngày làmviệc đối với bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư, 15 ngày làm việc đối vớibảo lãnh vay vốn thực hiện phương án SXKD kể từ ngày Giám đốc Chi nhánh NHPT kýphát hành thông báo.

4.4.Gia hạn hiệu lực thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốn:

Chi nhánhNHPT chỉ thực hiện gia hạn hiệu lực của thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốnkhi Doanh nghiệp có văn bản đề nghị và trong trường hợp khoản vay vượt thẩm quyềnmà NHTM cho vay phải trình cấp có thẩm quyền. Thời gian gia hạn tối đa bằng 10ngày làm việc và chỉ được thực hiện gia hạn 01 lần.

Trường hợp chấpthuận gia hạn, Chi nhánh NHPT có văn bản gửi Doanh nghiệp, đồng thời gửi NHPT(Ban BL-HTUT) 01 bản chính để theo dõi, quản lý.

II. Ký kếtcác Hợp đồng liên quan đến bảo lãnh vay vốn và phát hành Chứng thư bảo lãnh

1. Thẩmquyền ký kết các Hợp đồng liên quan đến bảo lãnh vay vốn và phát hành Chứng thưbảo lãnh

Tổng Giám đốcNHPT uỷ quyền cho Giám đốc Chi nhánh NHPT ký Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấptài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc và phát hành Chứng thư bảo lãnh cho Doanhnghiệp vay vốn của NHTM để thực hiện dự án đầu tư, phương án SXKD.

2. Ký kếtcác Hợp đồng liên quan đến bảo lãnh vay vốn

Sau khi nhậnđược Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Doanh nghiệp với NHTM và Quyết định đầu tư dựán (trong trường hợp hồ sơ ban đầu chưa có quyết định đầu tư) đối với bảo lãnhvay vốn thực hiện dự án đầu tư, Chi nhánh NHPT có trách nhiệm rà soát, đối chiếucác nội dung của Hợp đồng tín dụng có liên quan với nội dung Thông báo chấp thuậnbảo lãnh vay vốn của Chi nhánh NHPT.

2.1.Trường hợp nội dung Hợp đồng tín dụng không phù hợp với nội dung Thông báo chấpthuận bảo lãnh vay vốn của Chi nhánh NHPT (tên dự án đầu tư hoặc phương ánSXKD, số vốn cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mục đích sử dụng vốnvay...), Chi nhánh NHPT thương thảo lại với NHTM. Trường hợp không thống nhấtđược với NHTM, Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo từ chối bảo lãnh vay vốn gửiDoanh nghiệp; đồng thời gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bản chính để theo dõi, quảnlý.

2.2.Trường hợp nội dung Hợp đồng tín dụng phù hợp với nội dung Thông báo chấp thuậnbảo lãnh vay vốn của Chi nhánh NHPT, Chi nhánh triển khai thực hiện ký kết cácHợp đồng liên quan đến bảo lãnh vay vốn:

- Chi nhánhNHPT dự thảo Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, Hợp đồng bảolãnh (Mẫu số 05/BL-HĐTCTS Mẫu số 06/BL-HĐNNNT Mẫu số 07/BL- HĐBL); thốngnhất nội dung các hợp đồng với Doanh nghiệp.

Sau khi haibên đã thống nhất nội dung các hợp đồng, Giám đốc Chi nhánh NHPT tiến hành ký kếtHợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc vớiDoanh nghiệp.

Mỗi Hợp đồngđược lập thành 05 bản có giá trị pháp lý như nhau: Chi nhánh NHPT giữ 02 bản,Doanh nghiệp giữ 02 bản, đồng thời gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bản để theo dõi,quản lý. Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi NHTM 01 bản sao Hợp đồng bảo lãnh (nếucó yêu cầu).

- Thời gianthực hiện việc ký kết Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhậnnợ nguyên tắc: tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh NHPT nhậnđược Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Doanh nghiệp và NHTM có nội dung phù hợp vớinội dung Thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốn (không kể thời gian thương thảovới NHTM).

2.3.Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục mở tài khoản tại Chi nhánh NHPT triển theoqui định của NHPT.

3. Phát hành Chứng thư bảo lãnh

Sau khi ký kếtHợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc vớiDoanh nghiệp và hoàn tất việc đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với tài sản bảo đảmbảo lãnh giao dịch bảo đảm được theo quy định), Chi nhánh NHPT dự thảo Chứngthư bảo lãnh (Mẫu số 08/BL- CTBL) với nội dung phù hợp với Thông báo chấp thuậnbảo lãnh vay vốn đã gửi cho Doanh nghiệp; Giám đốc Chi nhánh NHPT xem xét và kýphát hành Chứng thư bảo lãnh.

Chứng thư bảolãnh được phát hành 02 bản chính, trong đó bản chính thứ nhất (in trên mẫu giấydo Hội sở chính cấp - được bảo quản theo hướng dẫn của NHPT) gửi NHTM có ghi rõlà bản duy nhất có giá trị đòi tiền. Bản chính thứ 2 chỉ có giá trị đối chiếu(in trên giấy in thường) lưu tại Chi nhánh NHPT (phòng Tài chính kế toán), đồngthời Chi nhánh NHPT lưu 01 bản sao tại hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn, đồng thờigửi cho Doanh nghiệp 01 bản sao, gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bản sao để theo dõivà quản lý.

Trường hợpDoanh nghiệp vay vốn tại nhiều NHTM để thực hiện một dự án đầu tư, một phươngán SXKD: nếu tổng số vốn vay theo các Hợp đồng tín dụng và các điều kiện khácphù hợp với Thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốn thì Giám đốc Chi nhánh NHPTphát hành Chứng thư bảo lãnh gửi các NHTM hoặc Ngân hàng đầu mối cho Doanh nghiệpvay vốn.

4. Chấm dứtnghĩa vụ bảo lãnh

Nghĩa vụ bảolãnh của NHPT chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Chứng thư bảolãnh hết thời hạn.

- Doanh nghiệpđã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với NHTM.

- NHPT đã thựchiện đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết.

- Việc bảolãnh được huỷ bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

- NHTM đồng ýmiễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho NHPT hoặc nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theoqui định của pháp luật.

- Theo thoảthuận của các bên.

5. Thu phí bảo lãnh vay vốn:

- Mức phí bảolãnh bằng 0,5%/năm/số tiền bảo lãnh (100% nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồngtín dụng đã ký giữa Doanh nghiệp với NHTM).

- Thời gianthu phí phù hợp với thời gian bảo lãnh vay vốn, được thoả thuận trong Hợp đồngbảo lãnh.

- Phí bảolãnh vay vốn được tính toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 kèm theo.

- Việc thuphí bảo lãnh vay vốn thực hiện như sau:

* Trường hợpbảo lãnh vay vốn thực hiện phương án sản xuất kinh doanh: phí bảo lãnh được thumột lần trước khi phát hành Chứng thư bảo lãnh.

* Trường hợpbảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư, phí bảo lãnh được thu hàng năm nhưsau:

+ Năm đầutiên, phí bảo lãnh được thu ngay khi phát hành Chứng thư bảo lãnh: bằng 50% phíbảo lãnh trên tổng số vốn vay được bảo lãnh;

+ Các năm tiếptheo: phí bảo lãnh được thu tại thời điểm 31/01 bao gồm: 50% phí bảo lãnh trêntổng số vốn vay được bảo lãnh và phí bảo lãnh còn lại của năm trước.

+ Năm bảolãnh cuối cùng: quyết toán phí bảo lãnh và thu số phí bảo lãnh còn lại trướckhi kết thúc bảo lãnh vay vốn.

- Phí bảolãnh vay vốn được sử dụng như sau:

+ 25% phí bảolãnh vay vốn đã thu được dùng để bù đắp chi phí có liên quan đến hoạt động bảolãnh của NHPT.

+ 75% phí bảolãnh vay vốn đã thu được trích vào Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh vay vốn.

6. Quản lýtài sản thế chấp bảo đảm bảo lãnh vay vốn:

6.1. Doanh nghiệp được sử dụng tài sản hình thành từ vốnvay thực hiện dự án đầu tư để thế chấp bảo đảm bảo lãnh vay vốn tại NHPT. Chinhánh NHPT thực hiện việc thẩm định, định giá, thực hiện công chứng, đăng kýgiao dịch bảo đảm, quản lý và xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Quy chế bảođảm tiền vay ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-NHPT ngày 17/9/2007 của Hộiđồng quản lý và công văn số 4274/NHPT-PC ngày 22/12/2007 của NHPT về việc hướngdẫn thực hiện Quy chế bảo đảm tiền vay.

6.2. Đốivới tài sản hình thành từ vốn vay thực hiện phương án SXKD: Chi nhánh NHPT thựchiện giám sát theo hướng dẫn riêng của NHPT.

6.3.Trong quá trình theo dõi, quản lý tài sản thế chấp bảo đảm bảo lãnh vay vốn, nếuphát hiện Doanh nghiệp có sai phạm, Chi nhánh NHPT yêu cầu Doanh nghiệp khắc phục,đồng thời có văn bản thông báo ngay cho NHTM biết, đồng thời đề nghị NHTM thựchiện các biện pháp thuộc thẩm quyền của Bên cho vay theo Quy chế cho vay củaNHTM.

7. Sửa đổicác Hợp đồng liên quan đến bảo lãnh vay vốn và Chứng thư bảo lãnh (sửa đổi bảolãnh vay vốn)

7.1.Thẩm quyền quyết định sửa đổi: Cấp quyết định bảo lãnh vay vốn có thẩm quyềnquyết định sửa đổi bảo lãnh vay vốn.

7.2.Các trường hợp sửa đổi bảo lãnh vay vốn:

NHPT sửa đổibảo lãnh vay vốn khi NHTM và Doanh nghiệp có đề nghị sửa đổi trong các trường hợpsau:

- Dự án đầutư, phương án SXKD được NHTM sửa đổi các điều kiện cho vay mà các điều kiện nàykhông phù hợp với Chứng thư bảo lãnh của Chi nhánh NHPT.

- Doanh nghiệpđang được bảo lãnh vay vốn được chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của phápluật.

7.3. Hồsơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn:

Khi có nhu cầusửa đổi bảo lãnh vay vốn, NHTM và Doanh nghiệp gửi đến Chi nhánh NHPT hồ sơ đềnghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn.

a) Hồ sơ đềnghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn của NHTM:

- Giấy đề nghịsửa đổi Chứng thư bảo lãnh trong đó ghi rõ nội dung đề nghị sửa đổi (bảnchính);

- Hợp đồngtín dụng sửa đổi đã ký giữa Doanh nghiệp và NHTM (bản sao y của NHTM).

b) Hồ sơ đềnghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn của Doanh nghiệp:

- Giấy đề nghịsửa đổi bảo lãnh vay vốn (bản chính);

- Phương ántrả nợ điều chỉnh của Doanh nghiệp (bản chính);

- Các tài liệuliên quan đến việc chuyển đổi, tổ chức lại của Doanh nghiệp đang được bảo lãnh vayvốn (bản sao chứng thực).

7.4.Thẩm định và thực hiện sửa đổi bảo lãnh vay vốn:

7.4.1.Chi nhánh NHPT thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn nhưthẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn ban đầu.

Chi nhánhNHPT không thẩm định hồ sơ trong trường hợp: NHTM điều chỉnh thời hạn trả nợ, mứctrả nợ, gia hạn nợ cho khoản vay khi Doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời; Doanhnghiệp đang được bảo lãnh vay vốn được chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định củapháp luật; số vốn vay của NHTM đề nghị bảo lãnh thấp hơn so với số vốn vay đãđược chấp thuận bảo lãnh do đã được đảm bảo bằng nguồn vốn khác.

7.4.2.Thực hiện sửa đổi bảo lãnh vay vốn:

a) Đốivới dự án đầu tư, phương án SXKD thuộc thẩm quyền quyết định bảo lãnh vay vốn củaGiám đốc Chi nhánh NHPT:

- Trường hợpchấp thuận sửa đổi: Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo chấp thuận sửa đổi bảolãnh vay vốn gửi Doanh nghiệp và NHTM, đồng thời phối hợp với Doanh nghiệp ký kếtHợp đồng bảo lãnh sửa đổi, Hợp đồng thế chấp tài sản sửa đổi, Hợp đồng nhận nợ nguyêntắc sửa đổi và thực hiện thay đổi đăng ký giao địch bảo đảm. Sau đó Giám đốcChi nhánh NHPT ký phát hành Chứng thư bảo lãnh sửa đổi. Số bản và nơi nhận cácHợp đồng sửa đổi, Chứng thư bảo lãnh sửa đổi tương tự như các Hợp đồng, Chứngthư bảo lãnh ký lần đầu. Chi nhánh NHPT gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bản sao Hợpđồng tín dụng sửa đổi đã ký giữa Doanh nghiệp và NHTM để theo dõi, quản lý.

- Trường hợpkhông chấp thuận sửa đổi: Chi nhánh NHPT có văn bản thông báo không chấp thuậnsửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi Doanh nghiệp và NHTM, đồng thời gửi NHPT (Ban BL-HTUT) 01 bản chính để theo dõi, quản lý.

b) Đốivới dự án đầu tư không thuộc thẩm quyền quyết định bảo lãnh vay vốn của Giám đốcChi nhánh NHPT và trường hợp bảo lãnh vay vốn bằng ngoại tệ:

- Nếu đủ điềukiện sửa đổi bảo lãnh vay vốn, Chi nhánh NHPT có văn bản báo cáo về NHPT để xemxét quyết định. Trường hợp không đủ điều kiện sửa đổi, Chi nhánh NHPT có văn bảnthông báo không chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn gửi Doanh nghiệp và NHTM, đồnggửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bản chính để theo dõi, quản lý.

- Sau khi cóthông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn của NHPT,Chi nhánh NHPT thực hiện các bước tiếp theo như hướng dẫn tại điểm a nêu trên.

c) Trườnghợp Doanh nghiệp đang được bảo lãnh vay vốn chuyển đổi, tổ chức lại theo quy địnhcủa pháp luật:

Về nguyên tắc,Doanh nghiệp đang được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NHTM trướckhi chuyển đổi, tổ chức lại. Tuy nhiên trong trường hợp Doanh nghiệp gặp khókhăn do khách quan, NHPT có thể xem xét sửa đổi bảo lãnh vay vốn.

Trường hợp chấpthuận sửa đổi bảo lãnh vay vốn, Chi nhánh NHPT và Doanh nghiệp mới thực hiện kýkết Hợp đồng kế thừa quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng bảo lãnh, của Hợp đồng thếchấp tài sản, của Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc đã ký giữa Chi nhánh NHPT vớiDoanh nghiệp trước đây; thực hiện thay đổi đăng ký giao địch bảo đảm. Sau đóGiám đốc Chi nhánh NHPT ký phát hành Chứng thư bảo lãnh mới thay thế. Trên Chứngthư bảo lãnh mới phải ghi rõ thay thế cho Chứng thư bảo lãnh ban đầu, đồng thờithu hồi Chứng thư bảo lãnh đã phát hành ban đầu ngay khi phát hành Chứng thư bảolãnh mới. Chi nhánh NHPT gửi Hợp đồng kế thừa và Chứng thư bảo lãnh mới tới cácnơi đã nhận Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợnguyên tắc và Chứng thư bảo lãnh ban đầu; đồng thời gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01bản sao Hợp đồng tín dụng sửa đổi đã ký giữa Doanh nghiệp và NHTM để theo dõi,quản lý.

III. Thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

1. Thẩmquyền quyết định thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

Tổng giám đốcNHPT có quyền quyết định thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn.

Tổng giám đốcphân cấp cho Giám đốc Chi nhánh NHPT thẩm quyền quyết định thực hiện nghĩa vụ bảolãnh vay vốn đối với toàn bộ các khoản bảo lãnh vay vốn mà Giám đốc Chi nhánhNHPT đã phát hành Chứng thư bảo lãnh (Chứng thư bảo lãnh sửa đổi).

2. Các trườnghợp không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

Ngân hàngPhát triển Việt Nam không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi Doanh nghiệp và NHTMthực hiện không đúng các quy định tại Quy chế Bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốncủa Ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày21/01/2009, Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg ngay 17/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ;hoặc xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Đốivới Ngân hàng thương mại

- Không xuấttrình Chứng thư bảo lãnh (bản chính - có giá trị đòi tiền) do Chi nhánh NHPTphát hành.

- Vi phạm Chứngthư bảo lãnh.

- Không kiểmtra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay dẫn tớiDoanh nghiệp sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mụcđích theo cam kết tại hợp đồng tín dụng.

b) Đốivới Doanh nghiệp

- Sử dụng vốnvay không đúng mục đích: không thực hiện đầu tư dự án, SXKD theo đúng nội dungdự án đầu tư, phương án SXKD đã được NHPT thẩm định và chấp thuận bảo lãnh vayvốn theo Hợp đồng bảo lãnh.

- Sử dụng tàisản hình thành từ vốn vay không đúng theo cam kết tại Hợp đồng thế chấp tài sản.

3. Tiếp nhận,kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn

3.1.Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn:

Đến hạn trả nợmà Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thìNHTM kịp thời có thông báo bằng văn bản đến NHPT (sau khi đã áp dụng mọi biệnpháp thu hồi nợ theo quy định).

a) Khiyêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn, NHTM gửi đến Chi nhánh NHPT nhữngtài liệu sau:

- Văn bản yêucầu NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn (bản chính)

- Chứng thư bảolãnh do Chi nhánh NHPT phát hành (bản sao của NHTM)

- Tài liệu chứngminh NHTM đã áp dụng các biện pháp tín dụng để thu hồi nợ khi Doanh nghiệp gặpkhó khăn tạm thời (bản sao của NHTM).

- Bảng kêtình hình thu nợ có ghi rõ nội dung: từng khoản giải ngân, lãi suất cho vay, sốnợ (gốc và lãi) đến hạn phải thu, số nợ (gốc và lãi) đã thu và số nợ (gốc vàlãi) còn phải thu nhưng chưa thu được (bản chính).

b) Saukhi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn của NHTM, Chinhánh NHPT có văn bản thông báo và yêu cầu Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh, gồm những tài liệu sau:

- Văn bản đềnghị Chi nhánh NHPT trả nợ thay (bản chính);

- Báo cáotình hình thực hiện dự án đầu tư, phương án SXKD đang được bảo lãnh vay vốn;nguyên nhân không trả được nợ cho NHTM theo Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng tín dụngsửa đổi, phụ lục hợp đồng tín dụng) đã ký (bản chính); kèm theo các tài liệu chứngminh việc sử dụng vốn vay đúng mục đích (bản sao chứng thực).

- Bảng kê chứngtừ trả nợ (bản chính).

c) Khitiếp nhận hồ sơ qui định tại điểm a và b nêu trên, Chi nhánh NHPT lập phiếugiao nhận hồ sơ theo qui định (Phụ lục số 04).

3.2.Kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn:

Chi nhánhNHPT thực hiện kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hướng dẫntại Phụ lục số 03 kèm theo và thực hiện các bước tiếp theo như sau:

a) Trườnghợp kết quả kiểm tra hồ sơ cho thấy yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh củaNHTM không phù hợp với các nội dung ghi trong Chứng thư bảo lãnh, Chi nhánhNHPT có văn bản thông báo từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gửi NHTM và Doanhnghiệp (trong đó nêu rõ lý do từ chối), đồng thời gửi NHPT (Ban BL- HTUT) 01 bảnchính để báo cáo.

b)Trườnghợp kết quả kiểm tra hồ sơ cho thấy yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh củaNHTM phù hợp với các nội dung ghi trong Chứng thư bảo lãnh, Chi nhánh NHPT cóvăn bản thông báo (Mẫu số 09/BL-TBNN ) cho Doanh nghiệp ký khế ước nhận nợ bắtbuộc; đồng thời gửi NHPT (Ban BL-HTUT) báo cáo kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh của NHTM và Doanh nghiệp và yêu cầu Hội sở chính NHPT thực hiệnthanh toán cho NHTM số tiền trả nợ thay cho Doanh nghiệp (theo phụ lục 04).

c) Thời giankiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn và có văn bản chấpthuận hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh: tối đa không quá 15 ngày làm việckể từ ngày Chi nhánh NHPT nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đầy đủ,đúng quy định.

4. Ký kết khếước nhận nợ bắt buộc

Đối với mỗi khoảnNHPT trả nợ thay, Doanh nghiệp ký một khế ước nhận nợ ngay khi NHPT thực hiệntrả nợ NHTM thay cho Doanh nghiệp. Khế ước nhận nợ là một bộ phận không tách rờiHợp đồng nhận nợ nguyên tắc và được gửi tới các nơi đã nhận Hợp đồng nhận nợnguyên tắc.

Khế ước nhậnnợ qui định rõ: Doanh nghiệp phải trả cho Chi nhánh NHPT số tiền đã trả nợ NHTMthay cho Doanh nghiệp ngay từ thời điểm NHPT thực hiện trả nợ thay, với lãi suấtbằng 150% lãi suất cho vay trong hạn của NHTM (có cùng kỳ hạn vay vốn của khoảnvay được bảo lãnh) tại thời điểm nhận nợ bắt buộc với NHPT.

Chi nhánhNHPT soạn thảo Khế ước nhận nợ số tiền NHPT trả nợ NHTM thay Doanh nghiệp (Mẫusố 10/BL- KUNN) và yêu cầu Doanh nghiệp ký khế ước nhận nợ.

5. Thanhtoán cho NHTM

Việc thanhtoán cho NHTM số tiền trả nợ thay cho Doanh nghiệp được thực hiện tập trung tạiHội sở chính NHPT.

6. Thu nợvay bắt buộc và xử lý nợ

Chi nhánhNHPT thực hiện thu hồi nợ vay bắt buộc và xử lý nợ theo hướng dẫn của NHPT.

7. Thanhlý các Hợp đồng liên quan đến bảo lãnh vay vốn:

Khi Doanhnghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NHPT, Chi nhánh NHPT và Doanh nghiệp lậpbiên bản thanh lý Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợnguyên tắc (Mẫu số 11/BL-BBTL ) và gửi đến các nơi đã nhận Hợp đồng bảo lãnh; Hợpđồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc ban đầu; đồng thời tiến hànhxoá đăng ký giao dịch bảo đảm đối với Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định tạiQuy chế bảo đảm tiền vay của NHPT.

B. TẠI HỘI SỞ CHÍNH

1. Tiếpnhận, thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư khôngphân cấp và các trường hợp bảo lãnh vay vốn bằng ngoại tệ:

- Ban Bảolãnh, hỗ trợ sau đầu tư và quản lý vốn uỷ thác (Ban BL- HTUT) là đầu mối tiếpnhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn do Chi nhánh NHPT gửi về; Chủ trìphối hợp với Ban Thẩm định, Trung tâm khách hàng, Ban Pháp chế và các Ban cóliên quan (trường hợp cần thiết) trong việc tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bảolãnh vay vốn; trực tiếp thẩm định tài chính Doanh nghiệp và tổng hợp ý kiếntham gia của các đơn vị; trình Tổng Giám đốc NHPT chấp thuận hoặc không chấpthuận bảo lãnh vay vốn.

- Ban Thẩm định:chịu trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư đề nghị bảo lãnh vay vốn về các nộidung: tính khả thi của dự án, hiệu quả kinh tế, phương án tài chính, phương ántrả nợ vốn vay và các nội dung có liên quan theo đề nghị của Ban BL- HTUT; có ýkiến bằng văn bản về các nội dung thẩm định gửi Ban BL- HTUT để tổng hợp báocáo Tổng Giám đốc.

- Trung tâmkhách hàng: Cung cấp các thông tin về Doanh nghiệp theo đề nghị của Ban BL-HTUT.

- Ban Pháp chế:Có ý kiến về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn và các nội dung cóliên quan theo đề nghị của Ban BL- HTUT.

- Ban Nguồn vốn:Có ý kiến về khả năng đáp ứng nguồn vốn đối với các trường hợp bảo lãnh vay vốnbằng ngoại tệ theo đề nghị của Ban BL- HTUT.

- Các Banliên quan : Có ý kiến theo chức năng nhiệm vụ và phân công của Tổng giám đốctrong từng trường hợp cụ thể.

Trong quátrình xem xét hồ sơ, nếu các Ban có yêu cầu bổ sung, giải trình để hoàn thiện hồsơ đề nghị bảo lãnh vay vốn, Ban BL- HTUT chủ động phối hợp thực hiện đảm bảothời gian thẩm định.

2. Thôngbáo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn: căn cứ kết quảphê duyệt của Tổng giám đốc NHPT, Ban BL- HTUT dự thảo văn bản Thông báo chấpthuận hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn (theo phụ lục số 04) trình Tổnggiám đốc ký gửi Chi nhánh NHPT.

Thời gian thẩmđịnh hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn và có văn bản thông báo chấp thuận hoặckhông chấp thuận bảo lãnh vay vốn: tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngàyBan BL-HTUT nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh vay vốn đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theoquy định.

3. Saukhi nhận được Thông báo chấp thuận bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng Hợp đồngthế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc và Chứng thư bảo lãnh do Chinhánh NHPT gửi về, Ban BL- HTUT kiểm tra đối chiếu với Thông báo chấp thuận bảolãnh:

- Trường hợpcó nội dung không phù hợp, Ban BL- HTUT kịp thời trình Tổng giám đốc NHPT xemxét, quyết định hướng xử lý.

- Trường hợpcác nội dung phù hợp, Ban BL- HTUT mở sổ theo dõi khoản bảo lãnh và lưu giữThông báo chấp thuận bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợpđồng nhận nợ nguyên tắc và Chứng thư bảo lãnh theo qui định.

4. Trườnghợp sửa đổi bảo lãnh vay vốn: Sau khi nhận được báo cáo của Chi nhánh NHPT, BanBL- HTUT phối hợp với Ban Thẩm định và các Ban liên quan thẩm định hồ sơ đề nghịsửa đổi bảo lãnh vay vốn; trình Tổng giám đốc ký Thông báo chấp thuận hoặckhông chấp nhận sửa đổi bảo lãnh vay vốn. Sau khi nhận được Thông báo chấp thuậnsửa đổi bảo lãnh, các Hợp đồng sửa đổi và Chứng thư bảo lãnh sửa đổi, Ban BL-HTUT thực hiện như điểm 3 nêu trên.

5. Trườnghợp Chi nhánh NHPT chấp thuận thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn: sau khi nhậnđược văn bản của Chi nhánh NHPT đề nghị chuyển vốn thanh toán cho NHTM, Ban BL-HTUT có văn bản đề nghị Ban Nguồn vốn lập thông báo chuyển vốn trình lãnh đạoNHPT duyệt ký, chuyển Ban Tài chính kế toán - Kho quỹ thực hiện chuyển vốnthanh toán cho NHTM.

6. BanTài chính kế toán- Kho quỹ: Hướng dẫn hạch toán bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốncủa NHTM.

Mở riêng mộttài khoản tiền gửi tại một NHTM để theo dõi nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn. Theodõi và quản lý chặt chẽ nguồn vốn từ Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh vay vốn, thựchiện cân đối nguồn vốn, chuyển vốn thanh toán cho NHTM.

7. BanBL- HTUT: tổng hợp tình hình thực hiện bảo lãnh vay vốn, thường xuyên phối hợpchặt chẽ với Chi nhánh NHPT để đề xuất kịp thời các biện pháp xử lý những vấn đềphát sinh trong suốt thời hạn bảo lãnh.

Phần III

CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO,LƯU GIỮ HỒ SƠ

I. Tại Chinhánh Ngân hàng Phát triển

1. Chế độkiểm tra, giám sát thực hiện bảo lãnh vay vốn

Chi nhánhNHPT thực hiện kiểm tra toàn diện về việc chấp hành nghĩa vụ của Doanh nghiệptrước, trong, sau khi phát hành Chứng Thư bảo lãnh.

- Định kỳ hoặcđột xuất thực hiện kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay và tài sản thế chấp bảo đảmbảo lãnh của Doanh nghiệp kể từ khi NHTM giải ngân số vốn vay theo Hợp đồng tíndụng đã ký.

+ Trong quátrình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện Doanh nghiệp vi phạm Hợp đồng bảo lãnh,Hợp đồng thế chấp tài sản, sử dụng vốn và tài sản hình thành từ vốn vay khôngđúng qui định tại Hợp đồng tín dụng, Chi nhánh NHPT yêu cầu Doanh nghiệp khắcphục sai phạm đồng thời có văn bản cảnh báo gửi NHTM. Trường hợp Doanh nghiệpkhông khắc phục được sai phạm, Chi nhánh NHPT kịp thời có văn bản đề nghị NHTMáp dụng chế tài tín dụng đồng thời thông báo Chứng thư bảo lãnh hết hiệu lực.

+ Việc kiểm traphải được lập thành biên bản (theo phụ lục số 04) có xác nhận của các bên, đảmbảo phản ánh đầy đủ, trung thực kết quả kiểm tra.

+ Thông qua kếtquả kiểm tra, Chi nhánh NHPT có nhận xét, đánh giá về trách nhiệm của NHTM đểphối hợp thực hiện.

- Thườngxuyên cập nhật thông tin về tình hình SXKD, tình hình tài chính của Doanh nghiệpvà các thông tin khác có liên quan. Yêu cầu Doanh nghiệp thực hiện trả nợ choNHTM theo Hợp đồng tín dụng đã ký.

- Yêu cầuDoanh nghiệp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình SXKD, tình hình trả nợNHTM nhằm sớm phát hiện các dấu hiệu vi phạm Hợp đồng bảo lãnh (nếu có); khảnăng có thể phát sinh rủi ro để có biện pháp xử lý kịp thời.

2. Chế độhạch toán kế toán

Chi nhánhNHPT thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nghiệp vụ bảolãnh vay vốn theo hướng dẫn riêng của NHPT.

3. Chế độbáo cáo thống kê

- Báo cáo địnhkỳ: Chi nhánh NHPT báo cáo NHPT những nội dung liên quan đến dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh được bảo lãnh vay vốn, việc thực hiện nghĩa vụ bảolãnh; quản lý các khoản nợ phát sinh từ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và tìnhhình thu hồi các khoản nợ bắt buộc của Doanh nghiệp; ký Hợp đồng bảo lãnh sửa đổi;thanh lý hợp đồng bảo lãnh (theo phụ lục số 04).

- Báo cáo độtxuất: Chi nhánh NHPT thực hiện báo cáo theo các nội dung và thời hạn Tổng Giámđốc NHPT quy định.

4. Lưu giữhồ sơ

4.1.Các tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện bảo lãnh vay vốn

a) Phòngnghiệp vụ:

- Hồ sơ đềnghị bảo lãnh vay vốn; Hồ sơ đề nghị sử đổi bảo lãnh; Hồ sơ yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh;

- Thông báochấp thuận, không chấp thuận: Bảo lãnh vay vốn, sử đổi bảo lãnh vay vốn (bảnchính); Thông báo chấp thuận, từ chối thực hiện nghĩa vụ Bảo lãnh (bản chính);

- Hợp đồng bảolãnh (bản chính); hợp đồng thế chấp tài sản (bản chính); hợp đồng nhận nợnguyên tắc (bản chính); Chứng thư bảo lãnh (bản sao bản chính thứ 2); Hợp đồngtín dụng; các hợp đồng sửa đổi; Chứng thư sử đổi; các giấy tờ liên quan đến tàisản bảo đảm bảo lãnh (bản sao);

- Biên bảnthanh lý hợp đồng bảo lãnh, biên bản thanh lý hợp đồng thế chấp tài sản, biên bảnthanh lý Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc;

- Hồ sơ liênquan đến khoản tiền trả nợ thay (bản chính, trừ chứng từ chuyển tiền);

- Hồ sơ đềnghị xử lý rủi ro, hồ sơ đề nghị thực hiện các giải pháp tín dụng (bản chính);

- Các tài liệuliên quan đến tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trongsuốt quá trình thực hiện hợp đồng bảo lãnh (bản sao có xác nhận của đơn vị);

- Các Biên bảnkiểm tra của Chi nhánh NHPT đối với Bên được bảo lãnh (bản chính) và các tài liệuliên quan khác.

b) PhòngTài chính kế toán:

- Hợp đồng bảolãnh (bản chính); Hợp đồng thế chấp tài sản (bản chính); Hợp đồng nhận nợnguyên tắc (bản chính); Chứng thư bảo lãnh (bản chính thứ 2); Giấy tờ liên quanđến tài sản bảo đảm bảo lãnh (bản chính);

- Khế ước nhậnnợ bắt buộc (bản chính);

- Các tài liệuliên quan đến thủ tục mở tài khoản, theo dõi nợ, tính lãi (bản chính);

4.2. Hồsơ thế chấp tài sản bảo đảm bảo lãnh, Chi nhánh NHPT thực hiện lưu giữ theo quyđịnh tại Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT.

II. Tại Hộisở chính

1. Chế độkiểm tra, Giám sát thực hiện bảo lãnh vay vốn:

- Tổ chức thựchiện kiểm tra định kỳ theo kế hoạch được Tổng giám đốc NHPT phê duyệt hàng năm;kiểm tra đột xuất, phúc tra kết quả tự kiểm tra của Chi nhánh NHPT; hướng dẫnvà theo dõi kết quả khắc phục sau kiểm tra, tự kiểm tra.

- Thưc hiệngiám sát trong suốt quá trình thực hiện bảo lãnh vay vốn. Hồ sơ giám sát Chinhánh gửi về NHPT (Ban BL- HTUT) như sau:

+ Sau khi thẩmđịnh chấp thuận bảo lãnh vay vốn, hồ sơ giám sát gồm: Báo cáo thẩm định dự án đầutư, phương án sản xuất kinh doanh đề nghị bảo lãnh vay vốn; thông báo chấp thuậnbảo lãnh.

+ Sau khiphát hành Chứng thư bảo lãnh, hồ sơ giám sát gồm; Hợp đồng bảo lãnh, Hợp đồngthế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, Chứng thư bảo lãnh, Hợp đồng tíndụng ký giữa Doanh nghiệp với NHTM.

+ Sau khi sửađổi bảo lãnh vay vốn, hồ sơ giám sát gồm; Hợp đồng bảo lãnh sửa đổi, Hợp đồngthế chấp tài sản sửa đổi, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc sửa đổi, Chứng thư bảolãnh sửa đổi, Hợp đồng tín dụng sửa đổi ký giữa Doanh nghiệp với NHTM.

+ Trường hợpthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, hồ sơ giám sát gồm: văn bản yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh của NHTM, báo cáo kiểm tra hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảolãnh của NHTM và Doanh nghiệp; văn bản thông báo chấp thuận thực hiện nghĩa vụbảo lãnh.

Việc thẩm trahồ sơ giám sát thực hiện theo quy định của Tổng giám đốc NHPT về phân cấp, uỷquyền trong hoạt động bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn của NHTM.

2. Chế độhạch toán kế toán

Ban Tài chínhkế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh vayvốn theo chế độ kế toán hiện hành của NHPT.

3. Chế độbáo cáo thống kê

- Ban BL-HTUT tổng hợp báo cáo thông kê định kỳ, báo cáo đột xuất từ Chi nhánh NHPT gửilên để theo dõi, quản lý, phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo NHPT.

- Ban Kế hoạch-Tổnghợp tổng hợp tình hình thực hiện bảo lãnh vay vốn cho Doanh nghiệp báo cáo Tổnggiám đốc; các Bộ ngành liên quan.

4. Lưu giữhồ sơ

4.1.Ban BL- HTUT:

- Hồ sơ đềnghị bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư không phân cấp và các trường hợp bảolãnh vay vốn bằng ngoại tệ;

- Thông báochấp thuận, thông báo không chấp thuận: Bảo lãnh vay vốn, sửa đổi bảo lãnh vayvốn (bản chính);

- Hợp đồng bảolãnh (bản chính); Hợp đồng thế chấp tài sản (bản chính); Hợp đồng nhận nợnguyên tắc (bản chính); Chứng thư bảo lãnh (bản sao chính thứ 2); các hợp đồngvà chứng thư sửa đổi bảo lãnh vay vốn.

- Biên bảnthanh lý hợp đồng bảo lãnh, biên bản thanh lý hợp đồng thế chấp tài sản, biên bảnthanh lý hợp đồng nhận nợ nguyên tắc;

- Hồ sơ đềnghị xử lý rủi ro, hồ sơ đề nghị thực hiện các giải pháp tín dụng (bản chính);

- Các biên bảnkiểm tra; các báo cáo tình hình thực hiện; báo cáo thu phí bảo lãnh vay vốn (bảnchính).

4.2.Ban Tài chính kế toán:

- Báo cáo Quyếttoán vốn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hàng năm (bản chính).

- Chứng từchuyển tiền trả nợ Ngân hàng thương mại thay Doanh nghiệp (bản chính);

Phần IV

XỬ LÝ TRANH CHẤP

I. Tại Chinhánh NHPT

1.Trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa các bên liên quan trong việc bảo lãnhvay vốn, Chi nhánh NHPT chủ động thương lượng với các bên trên cơ sở bình đẳng,thiện chí; cùng nhau trao đổi, bàn bạc nhằm tháo gỡ, giải quyết các mâu thuẫn,bất đồng giữa các bên.

Tất cả các buổithương lượng giữa các bên phải được lập thành biên bản và có các bên ký xác nhận,với nội dung chủ yếu:

- Thời gian,địa điểm, thành phần tham gia;

- Nội dungtranh chấp: sự kiên, hành vi vi phạm và ý kiến của các bên;

- Các giảipháp xử lý tranh chấp do các bên đưa ra;

- Kết luận thốngnhất của các bên;

- Lộ trình thựchiện.

2. Trườnghợp sau khi thương lượng mà không giải quyết được tranh chấp, Chi nhánh NHPT cóvăn bản báo cáo NHPT để có biện pháp hỗ trợ Chi nhánh xử lý tranh chấp trong bảolãnh vay vốn.

II. Tại Hộisở chính:

Sau khi tiếpnhận báo cáo của Chi nhánh NHPT, Ban BL-HTUT phối hợp với Ban Pháp chế và cácBan liên quan liên quan trình Tổng giám đốc văn bản hướng dẫn Chi nhánh NHPTcác biện pháp xử lý tranh chấp.

Trên đây là hướngdẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho Doanh nghiệp vay vốn của NHTM. Hướng dẫnnày thay thế cho Công văn số 264/NHPT-BL-HTUT ngày 06/02/2009 và số 543/NHPT-BL-HTUT ngày 09/3/2009 của NHPT và được thực hiện kể từ ngày ký.

Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị có báo cáo kịp thời về NHPT đểnghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQL (để báo cáo);
- TGĐ, các PTGĐ;
- Trưởng Ban Kiểm soát;
- Lưu: VP, HTUT (25)

TỔNG GIÁM ĐỐC



Nguyễn Quang Dũng