BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11103/BTC-CST
V/v xin ý kiến dự thảo Thông tư ban hành Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khẩu

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2013

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố;
- Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam;
- Cục Hải quan các tỉnh thành ph
;
- Cục Thuế các tỉnh thành phố.

Ngày 26/12/2008 Bộ Tài chính ban hànhThông tư số 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) theoDanh mục hàng hóa của Biểu thuế nhậpkhu ưu đãi. Tuy nhiên, danh mục Biểu thuế nhập khu ưu đãi đã thay đi từmã số 10 chữ số sang mã số 8 chữ số theo Danh mục hàng hóanhập khẩu năm 2012 và Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, hướng dẫnthi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP đã hướngdẫn chi tiết hơn các quy định về đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế5% và 10%, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT vừa được Quốchội thông qua (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) nên một số mức thuếsuất thuế GTGT hướng dẫn tại Thông tư số 131/2008/TT-BTC không còn phù hợp vớiquy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng hiện hành.

Nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiệnpháp luật thuế giá trị gia tăng của các tổ chức, cá nhân vàcơ quan quản lý, Bộ Tài chính dự kiến ban hành Thông tư mới, thay thế cho Thôngtư số 131/2008/TT-BTC nêu trên. Để hoàn chỉnh văn bản trước khi ban hành, BộTài chính có một số ý kiến trao đổi với các cơ quan như sau:

1. Trong quá trình thực hiện Luật thuếGTGT thời gian qua, có phát sinh vướng mắc nhiều trong việc thực hiện tính thuếGTGT đối với nhóm hàng hóa là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôitrồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường. Bộ Tài chính thấy rằng cần quy định một nguyên tắc chung áp dụng thuếGTGT đối với nhóm hàng hóa này thống nhất theo dự thảo Thông tư thay thế Thôngtư số 131/2008/TT-BTC không thực hiện theo Thông tư hướng dẫn Luật thuế GTGTđể hạn chế việc phải xử lý theo từng công văn riêng lẻ, bảo đảm cơ sở pháp lývà thực hiện thống nhất trong thực hiện tính thuế GTGT.Cụ thểnhư sau:

a) Quy định của pháp luật thuếgiá trị gia tăng hiện hành:

- Khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT quy định:"Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủysản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tchức, cá nhân tự sản xuất, đánh bt bán ra và ở khâu nhập khẩu" thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT.

- Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGTquy định: "Thực phẩm tươi sng, lâm sản chưa qua chế biến, trừ g, măng và sản phm quy định tại khoản 1 Điu 5 củaLuật này" áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

b) Bộ Tài chính dự kiến đưa nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đi với nhóm sn phm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sn nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thànhcác sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân như sau:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng xuống còn 8% theo Nghị quyết 43 từ 01/02/2022

Các sản phẩm cây trồng, vật nuôi, sản phm từ cây trồng, vật nuôi(bao gồm cphụ phm thu được saugiết mnhư lục phủ ngũ tạng của động vật), lâm sản, thủyhi sản (có nguồn gốc tự nhiên hay nuôi trồng) chưaqua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường tự sản xuất,đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tưng không chu thuế GTGT vì:

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi quy địnhtại khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT được hiểu là sản phẩm đưc trồng trọt, đưc chăn nuôi, đưc khai thác, đánh bt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặcchỉ qua sơ chế thông thường nên bao gồm sản phẩm có nguồn gốc từ tựnhiên là lâm sản (sản vật từ rng) như thực vật tự nhiên,động vật hoang dã được phép nhập khu.

+ Sản phẩm thủy sản (bao gồm cả hải sản)quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT được hiu làsản phẩm có nguồn gốc tnhiên và nuôi trồng, chưa chế biến thành các sản phm khác hoặc chỉqua sơ chế thông thường của tchức, cá nhân.

+ Theo nguyên tắc của chính sách thuếGTGT, sản phẩm thuộc nhóm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôitrồng, đánh bt nếu không chu thuếGTGT ở khâu tự sản xuất, đánh bt bán ra và ở khâu nhập khu thì sẽ phải chịu thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại vì vậy,nguyên tắc hướng dẫn nêu trên là đúng với chính sách thuếGTGT: không thu tại khâu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,thủy sản và tại khâu nhập khẩu.

2. Nguyên tắc xác định thế nào làcác sản phẩm mới qua sơ chế thông thường:

a) Quy định hiện hành:

- Theo quy định Khoản1 Điều 5 Luật thuế GTGT: "Sản phmtrồng trọt, chăn nuôi, thủy sn nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phm khác hoặc chỉ qua sơ chếthông thường của tchức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTCquy định sản phẩm qua sơ chế thông thường như sau:"Các sản phẩm mớiqua sơ chế thông thường là sảnphẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, ch hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác",thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Khon 4, khoản7 Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC quy đnh áp dụng thuế suất 5% đi với"Dịch vụ sơ chế, bo qun sản phm nông nghiệp gồm phơi, sấykhô, bóc vỏ, tách hạt, cắt,xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảoquản thông thường khác".

"Thực phẩm tươi sống gồmcác loại thực phẩm chưa làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế dưới dạng làm sạch, bócvỏ, cắt, đông lạnh, phơi khô mà qua sơ chếvẫn còn là thực phẩm tươi sngnhư thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sảnphẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất GTGT 10%.

>> Xem thêm:  Kiến thức cơ bản về thuế giá trị gia tăng (VAT)?

Lâm sản chưa qua chế biến bao gồm các sản phẩm từ rng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ;rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâmsản khác".

b) Theo danhmục hàng hóa nhập khu thì ngoài cáchình thức sơ chế thông thường như đã nêu tại Thông tư 06/2012/TT-BTC (mới đượclàm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh), sơchế thông thường còn bao gồm các hình thức như nhúng nướcsôi nhưng chưa được làm chín, ngâm nước muối, xay bỏ v, xát bỏ vỏ, vỡ mảnh, chải thô (làm sạch cơ họcthông thường), chải kỹ (sau khi làm sạch thôngthường có phân loại để loại bỏ xơ, sợi ngn) và các hình thức bảo quản thông thường khácgồm bảo quản bằng khí sunfurơ, ngâmtrong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác.

Theo đó, Bộ Tài chính dự kiến hướng dẫnvề sản phẩm được xác định là sơ chế thông thường và đã chếbiến tại dự thảo Thông tư như sau:

(i) Các hình thức xác định là sơ chế thông thường:Ngoàicác hình thức sơ chế đã nêu tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC các hình thức saucũng được xác định là sơ chế thông thường: nhúng nước sôi nhưng chưa được làmchín, ngâm nước muối, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, vmảnh, chảithô (làm sạch cơ học thông thường), chải kỹ (sau khi làm sạch thôngthường có phân loại để loại bỏ xơ, sợi ngắn) và các hình thức bảo quản thông thường khác gồm bảoquản bằng khí sunfurơ, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặcngâm trong dung dịch bảo quản khác.

Theo đó, các sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản, hải sản, lâm sản đã được sơ chế theo cáchình thức nêu trên (trừ các mặt hàng đã được quy định rõtại Luật thuế GTGT là đi tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% như mủ cao su sơ chế: mủ cờrếp, mủ tờ, mủ bún, mủcốm; nhựa thông sơ chế; bông sơ chế) thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT ti khâu tsản xuất bán ra và khâu nhập khẩuhoc thuc đối tưng chịu thuế GTGT 5% khâu kinh doanh thương mại.

Ví dụ như:

+ Đậu tương đã vmảnh là qua sơ chế thông thường nên thuộc đi tượngkhông chịu thuế tại khâu nhập khẩu và đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT5% tại khâu kinh doanh thương mại.

(ii) Các hìnhthức xác định là đã chế biến: Các hình thức như băm, xay, nghiền; muối;hun khói; tm ướp đường, gia vị, tẩy, nhuộm, đánh bóng hạt,hhạt, bảo quản theo phương thức như cho hóa chất đtránh thối rữa, đóng hộp kín khí xác định là hình thức đã qua chếbiến.

Theo đó, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,thủy sản, hải sản, lâm sản đã được chế biến theo các hình thức nêu trên thuc đối tưng chịu thuế GTGT 10%.

Ví dụ như: hạt tiêu, các loại rau củ,quả được xay, nghiền; thịt muối, thịt hun khói chịu thuế suất 10%.

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh là gì ? Quy định về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh

Trong quá trình rà soát, có ý kiến đềnghị quy định các loại thịt cá, thịt động vật được xay, nghiền, băm là đối tượngkhông chịu thuế GTGT tại khâu sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu (như quy địnhhiện hành tại Thông tư 131/2008/TT-BTC ) vì thịt, cá được xay, nghiền, băm cũnggiống như sản phẩm được cắt.

Tuy nhiên, để thống nhất với nguyên tắc xác định hình thức sơ chế thông thường và đã chế biến như nêu trên, Bộ Tài chính đề nghị quy địnhthuế suất thuế GTGT đối với các loạithịt cá, thịt động vật được xay, nghin, băm là 10% đbảo đảm tính thống nhất với các sản phẩm khác (ví dụ cà phê đãđược xay, nghiền, hạt tiêu đã được xay, nghiền, rau củ, quả được xay, nghiềnđều được quy định mức thuế suất thuế GTGT 10%).

Ngoài ra, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn cho ý kiến cụ ththế nào là sản phẩm lâmsản, sản vật từ rừng, các hình thức bảo quản thường của các sn phm thuộc phân nhóm cây trồng, vật nuôi, lâm sản,hải sản, thủy sản, sản phẩm từ cây trồng, vật nuôi, lâmsản; đề nghị Bộ Y tế cho ý kiến về tiêu chí xác định thếnào là máy móc thiết bị các loại chuyên dùng cho y tế. Trườnghp Bộ Y tế không đưa ra được tiêuchí xác định thế nào là các mặt hàng thuộc nhóm thiết bị,dụng cụ y tế (gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế mà Thông tư số06/2012/TT-BTC đã nêu), Bộ Tài chính dự kiến đưa vào dự thảo Thông tư hướngdẫn nguyên tắc xác định thiết bị, dụng cụ y tế áp dụng mứcthuế suất thuế GTGT 5% như sau:

"Thiết bị, dụng cụ y tế áp dụngmức thuế suất thuế GTGT 5% là các mặt hàng được nêu tên cụ thể tại khoản 11Điều 10 Thông tư s 06/2012/TT-BTC hoặc phải đáp ứng hồ sơ về trang thiết bị y tế nhập khu quyđịnh tại Thông tư s 24/2011/TT-BYT ngày 21/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn việc nhập khu trang thiếtbị y tế hoặc được Bộ Y tế xác nhận là thiết bị,dụng cụ chuyên dùng cho y tế."

Như vậy, việc thực hiện sẽ được thuậnlợi vì nội dung hướng dẫn đã bao quát hết các trường hợp làthiết bị, dụng cụ y tế, không cần thiết phải có văn bản trao đi với Bộ Y tế đề nghị xác nhận theo từng trường hợpphát sinh mặt hàng mới (không có tên cụthnêu tại Thông tư 06/2012/TT-BTC hoặc không có tên trong danh mục trang thiết bị y tế được nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Y tế) đlàm cơ sở cho Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫncụ thể từng trường hợp, khi có nguyên tắc áp dụng này, cơ quan thuế, cơ quanhải quan sẽ căn cvào quy định của Thông tư 24/2011/TT-BYThoặc văn bản xác nhận của Bộ Y tế được thực hiện tính thuế GTGT.

Bộ Tài chính gửi kèm Dự thảo Thông tưvà Biểu thuế GTGT, đề nghị các quý cơ quan có ý kiến tham gia và gửi về Bộ Tài chínhtrước ngày 04/9/2013.

Trân trọng sự phối hợp công tác củaquý cơ quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Bộ Tài chính (để xin ý kiến);
- Vụ Pháp chế;
- Tng cục Hải quan;
- Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, CST (3).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬPKHẨU VIỆT NAM

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật sửa đi, bsung một số điu của Luật thuế giá trị gia tăng s 31/2013/QH13 ngày19/6/2013;

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng của văn phòng phẩm là bao nhiêu ?

Căn cứ Nghị định số 1 23/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăngvà Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều củaNghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008;

Căn cứ Nghị định s 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủquy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khu;

Căn cứ Nghị định số 118/ 2008/NĐ-CP ngày 27 tháng11 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơcấu tchức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danhmục hàng hóa nhập khu Việt Nam.

Điều 1. Biểuthuế giá trị gia tăng (GTGT)

Danh mục Biểu thuế GTGT ban hành kèm theoThông tư này được chi tiết tên gọi và mã số hàng hóa theo Danhmục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam quy định tại Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011của Bộ Tài chính về việc ban hành danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Việt Nam, được chi tiết thêm mục "Riêng" với mô tảhàng hóa theo đúng tên hàng hóa thuộcđối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Thôngtư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hànhNghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định s121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ (Thông tư số06/2012/TT-BTC ) và được áp dụng cho hàng hóa ở khâu nhập khu, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.

Điều 2. Nguyêntắc chung áp dụng thuế suất thuế GTGT

1. Trường hợp hàng hóa được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng thuếsuất thuế GTGT 5%, 10% theo quy định của Luật thuế GTGT, Nghị định và Thông tưhướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT mà khác với mức thuế suất hướng dẫn tại Thôngtư này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy địnhvề thuế giá trị gia tăng, trừ hàng hóa nêu tại đim b khoản 4 Điều này.

Ví dụ: Trong Biểu thuế GTGT có ghi mứcthuế suất thuế GTGT của nhóm 87.05 "Xe chuyên dùngcó động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng đchở người hay hàng hóa (vídụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phuntưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụpX-quang)" là 10% thì toàn bộ các mặt hàng nhập khu thuộc nhóm 87.05 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% nhưng trongtrường hợp có các mặt hàng xe thuộc nhóm 87.05 được xác định là khí tài chuyêndùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 18 Điều 5 Luật thuếGTGT thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT".

>> Xem thêm:  Xử lý khai sai chỉ tiêu [22]-thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT

2. Việc áp dụng Biểu thuế GTGT được thựchiện cụ thể như sau:

a) Thuế GTGT ghi cho từng nhóm 4 số hoặcphân nhóm 6 shoặc mã 8 số được áp dụng cho các mặt hàngthuộc nhóm, phân nhóm hoặc mã số đó, trừ các mặt hàng ghi tại mục "Riêng".

b) Mặt hàng được nêu cụ thể tên tại mục"Riêng" được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ghi cho mặt hàng đó tạimục "Riêng".

Ví dụ 1: Nhóm 9017, mức thuế suất thuếGTGT được ghi cho mã 8 chữ số là 10% và mục "Riêng: Giáo cụ dùng để giảngdạy và học tập thuộc nhóm 9017 có mức thuế suất thuế GTGT là 5%". Như vậy,các mặt hàng đã nêu tại mục "Riêng" mà thuộc các mã 8 chữ số trongnhóm 9017 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%. Các mặt hàng còn lại khôngthuộc mục "Riêng" áp dụng mức thuế suất thuế GTGT chi tiết cho từngmã 8 chữ số. Ví dụ: Thước thuộc mã số 9017.20.10 áp dụng mức thuế suất thuếGTGT là 10% nhưng thước dùng để giảng dạy và học tập thuộc mã snày áp dụng mức thuế sut là 5%.

Ví dụ 2: Thuế suất thuế GTGT của các mặthàng có mã số 8 chữ số thuộc nhóm 90.28 ghi tại cột thuế suất là 10% và thuếsuất thuế GTGT ghi tại mục "Riêng thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiêncứu, thí nghiệm khoa học thuộc nhóm 90.28" là 5%.Như vậy, các mặt hàng có tên nêu cụ thể tại mục "Riêng" áp dụng mứcthuế suất thuế GTGT là 5%, các mặt hàng khác trong nhóm 90.28 áp dụng mức thuếsuất thuế GTGT 10%.

3. Hướng dẫn cách hiểu về việc quy địnhcác mức thuế suất thuế GTGT tại cột thuế suất trong Biểu thuế GTGT (Ni dung này giữ nguyên như nội dung quy định tại Thông tư số 131/ 2008/TT-BTC )

a) Các mặt hàng thuộcđối tượng không chịu thuế GTGT được ký hiệu bằng dấu (*)tại cột thuế suất trong Biểu thuế GTGT.

Ví dụ: Xe dành cho người tàn tật nhậpkhẩu thuộc nhóm 8713, mã số 8713.10.00, 8713.90.00 thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT.

b) Trường hợp tại cột thuế suất có ghi(*,5) thì các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản nuôi trồng, đánh btchưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT khi tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắtbán ra và ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế GTGT tại khâu kinh doanh thươngmại với mức thuế suất thuế GTGT là 5%.

Ví dụ như mặt hàng trâu, bò nhóm 01.02;lợn sống nhóm 01.03 hoặc mặt hàng gia cầm sống nhóm 01.05 hoặc mặt hàng cá chình nhóm 03.06 tại cột thuế suất đu có ghi *, 5;

>> Xem thêm:  Cách điền tờ khai 01/GTGT - Tờ khai thuế giá trị gia tăng mới nhất!

c) Trường hợp tại cột thuế suất có ghi(*,10) thì các mặt hàng là vàng nhập khu dạng thỏi, miếngvà vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩmkhác (nhóm 71.08) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưngphải chịu thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại với mức thuế suất thuế GTGTlà 10%,

4. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản nuôi trồng, đánh bắt: (Nội dung mới so với Thông tư 131/2008/TT-BTC )

a) Các sản phẩm cây trồng, vật nuôi, sản phm từ cây trồng, vật nuôi (bao gồm cả phụ phm thu được sau giết mnhư lục phủ ngũ tạngcủa động vật), lâm sản,thủy, hải sản (có nguồn gốc tự nhiên hay nuôi trng)chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và thực hiện thống nhất theo quyđịnh tại Thông tư này.

Các sảnphẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô,bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, nhúng nước sôi nhưngchưa được làm chín, ngâm nước muối, cắt, bóc vỏ, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, vỡ mảnh,chải thô (làm sạch cơ học thông thường), chải kỹ(sau khi làm sạch thông thường có phân loại đloại bỏ xơ; sợi ngn), bảo quản lạnh (đông lạnh) và các hình thức bảo quản thông thườngkhác gồm bảo quản bằng khí sunfurơ, ngâm trong dungdịch lưu huỳnh hoặc ngâmtrong dung dịch bảo quản khác.

b) Các sản phẩm mủ cao su sơchế: mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thôngsơ chế; bông sơ chế ápdụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.

c) Các sản phẩm cây trồng, vật nuôi, sản phẩm từ cây trồng, vật nuôi (bao gồmcả phụ phẩm thu được sau giết mnhư lục phủ ngũ tạngcủa động vật), lâm sản, thủy sản (có nguồn gốc tựnhiên hay nuôi trồng) đã qua chế biến như băm, xay,nghiền; muối; hun khói; tẩm ướp đường, gia vị, ty, nhuộm, đánh bóng hạt, hồ hạt, hấp chín,luộc chín, bảo quản theo phương thức cho hóa chất đtránh thối rữa, đóng hộp kín khí áp dụng mức thuế suất GTGT 10%

5. ng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với thiết bị, dụng cụ y tế

Thiết bị, dụng cụ y tế áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5% là các mặt hàng được nêu tên cụ thtại khoản 11 Điều 10 Thông tưs06/2012/TT-BTC hoặc phải đáp ứng hồ sơ về trang thiếtbị y tế nhập khu quy định tại Thông tư s 24/2011/TT-BYT ngày 21/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn việc nhập khu trangthiết bị y tế hoặc được Bộ Y tế xác nhận là thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho y tế

Điều 3. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01/01/2014.

>> Xem thêm:  Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh

2. Bãi bỏ Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suấtthuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

3. Trường hợp thuế GTGT áp dụng khôngthống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sảnxuất, kinh doanh, tiêu dùng trong nước, cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan địa phươngbáo cáo về Bộ Tài chính để kịp thời hướng dẫn thực hiện thống nhất./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân TC;
- Viện Kiểm sát nhân dân TC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bn (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (P
XNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Biểu thuế GTGT được thể hiện theo đốitượng không chịu thuế (*), áp dụng mức thuế suất 5% và 10% tại các Phụ lục 1,2, 3, 4 kèm theo Công văn số 11103/BTC-CST ngày 20/8/2013. Trường hợp cần thêm thông tin đề nghị liên hệ số điện thoại 22202828(5074).

PHỤ LỤC 1

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU XIN Ý KIẾN CÁCBỘ NGÀNH, HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG, CỤC THUẾ, CỤC HẢI QUAN CÁC TỈNH, TP.(Kèm theo công văn số 11103/BTC-CST ngày 20/8/2013)

Mục I. Nhóm sảnphẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơchế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất, đánhbắt bán ra và ở khâu nhập khẩu và thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT5% ở khâu kinh doanh thương mại (*,5) gồm:

1. Động vật sống thuộc các nhóm từ 01.01đến 01.06 (trừ loại để làm giống - thuộcđi tượng không chịu thuế*);

2. Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn đượcsau giết m (trừ loạiđã qua chế biến như tm ướp đường, gia vị, muối, hunkhói và Bột mịn hoặc bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phm dạng thịt sau giết mổ thuộc nhóm 0210 - thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 10%)từ nhóm 02.01 đến 02.10;

3. Cá và động vật giáp xác, động vật thânmềm và động vật thủy sinh không xươngsống khác (trừ loại làm giống - thuộc đi tượng không chịu thuế* và loại đã qua chế biến như tm ướp đường, gia vị; hoặc xay, băm, nghiền và bột thô, bột mịn và bột viênthuộc nhóm 03.06, 03.07, 03.08 - thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 10%) từ nhóm 03.01 đến 03.08

4. Trứng sống của chim và gia cầmnhóm 04.07 (trừ loại đã thụtinh đấp thuộc phân nhóm 0407.11 và 0407.19);

>> Xem thêm:  Thuế là gì ? Đặc điểm của thuế ? Cách thức phân loại thuế ?

5. Trứng chim và trứng gia cầm, đã bócvỏ, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, chưa thêm đường hoặc chất làm ngọt khácthuộc nhóm 04.08;

6. Mật ong tự nhiên nhóm 04.09

7. Sản phẩm ăn được gốc động vật (baogồm Tổ yến) thuộc nhóm 04.10;

8. Lông và lông cứng của lợn hoặc lợnlòi; lông dùng làm chổi và bàn chải khác; phế liệu từ lông lợn thuộc nhóm05.02;

9. Ruột, bong bóng và dạ dày động vật(trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, ngâm nướcmuối, làm khô thuộc nhóm 05.04;

10. Ruột, bong bóng và dạ dày động vật(trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh,đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khóithuộc nhóm 05.03 (Trừ loại đã qua chếbiến như muối, hun khói áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%)

11. Da và các bộ phận khác của loài chimvà gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phncủa lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ rửasạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; phế liệu từ lông vũ hoặc các phần kháccủa lông vũ thuộc nhóm 05.05 (trừ Bột từ lông vũ hoặc từ các phần khác của lông vũ thuộcmã số 0505.10.90, 0505.90.90 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%).

12. Ngà, mai động vật họ rùa, lược cávoi (phiến sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi, sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốtvà mỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình; bột và phế liệu từcác sản phẩm trên thuộc nhóm 05.07 (trừ Bột thuộc nhóm 0507 áp dụng mức thuếsuất 10%);

13. San hô và các chất liệu tương tự,chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, độngvật giáp xác hoặc động vật da gai không xương sống và mai mực, chưa xử lý hoặcđã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và các phế liệu từ các sản phẩm trên (trừ Bột thuộc nhóm 0508 áp dụng mức thuế sut 10%);

14. Các sản phẩm động vật khác chưa đượcchi tiết hoặc ghi ở nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3, khôngthích hợp sử dụng cho người (trừ tinh dịch động vật mã số 0511.10.00 và 0511.99.10- thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và loại dùng làm thức ăn chăn nuôi ápdụng mức thuế 5%) thuộc nhóm 05.11;

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng thực phẩm là bao nhiêu % ?

15. Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thânrễ, ở dạng ngủ, dạng sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn (trừcác loại rễ thuộc nhóm 12.12) thuộc nhóm 06.01;

16. Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâmvà cành ghép; hệ sợi nấm thuộc nhóm 06.02;

17. Cành hoa và nụ dùng làm hoa bó hoặcđể trang trí, tươi, khô (loại đã qua chế biến như nhuộm, ty, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác áp dụng mức thuế 10%) thuộc nhóm 06.03;

18. Tán lá, cành và các phần khác củacây, không có hoa hoặc nụ, các loại cỏ, rêu và địa y phù hợp để bó hoa hoặctrang trí, tươi, khô (Loại đã qua chế biến như đã nhuộm,ty, thm tm hoặc xử lý cách khác áp dụng mức thuế sut10%) thuộc nhóm 06.04;

19. Rau và một số loại củ, thân củ vàrễ ăn được (trừ loại để làmgiống thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT và loại đãqua chế biến như hấp chín, luộc chín, làm thànhdạng viên, tẩm ướp gia vị, đường áp dụng mức thuế sut 10% và loại dùng làm thức ăn chăn nuôinhóm 07.13 áp dụng mức thuế suất 5%) từ nhóm 07.01 đến 07.14;

20. Quả và quhạchăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa từnhóm 08.01 đến 08.14 (trừ loạiđã qua chế biến như hấp chín, luộcchín, đã thêm đường hoặc chất ngọt khác thuộc nhóm 08.11áp dụng mức thuế suất 10%)

21. Cà phê chưa rang chưa khử ca phê in thuộc mã số 0901.11.10, 0901.11.90; vỏ quả và vỏ lụa mãsố 0901.90.10

22. Chè tươi, phơi khô chưa pha hương liệu, đã hoặc chưa đóng gói thuộcnhóm 09.02;

23. Chè Paragoay thuộc nhóm 09.03;

24. Hạt tiêu, ớt, vani, quế, hoa quế,đinh hương, Hạt và vỏ, nhục đậu khấu và bạch đậu khấu, Hạt của hoa hồi, hoa hồidạng sao, thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca-rum; hạt bách xù (juniper berries), Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), lá húngtây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loại gia vị khác mới quasơ chế, chưa xay, chưa nghiền thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10.

>> Xem thêm:  Thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán sản phẩm nông sản?

25. Ngũ cốc (trừ loại để làm giống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và loại sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm 10.01, 10.05, 10.08 áp dụng mức thuế suấtGTGT 5%) từ nhóm 10.01 đến 10.08;

26. Hạt ngũ cốc được chế biến theo cáchkhác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm10.06; mầm ngũ cốc nguyên dạng, xay, vỡ mảnh thuộc nhóm 11.04;

27. Malt chưa rang và chưa nghiền thuộcnhóm 11.07;

28. Đậu tương, đãhoặc chưa vmảnh thuộc nhóm 12.01 (trừ loại để làm ging thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT);

29. Lạc chưa rang, hoặc chưa làm chíncách khác, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc vmảnh thuộc nhóm12.02 (trừ loại đ làm ging thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT);

30. Cùi (cơm) dừa khô thuộc nhóm12.03;

31. Hạt cải dầu (Rape hoặc Colza seeds)đã hoặc chưa vmảnh thuộc nhóm 12.05

32. Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnhnhóm 12.06;

33. Quả và hạt có dầu khác, đã hoặc chưavỡ mảnh nhóm 12.07 (trừ loại để làm giống);

34. Hublong, chưa nghiền hoặc chưa xaythành bột mịn hoặc chưa làm thành bột viên thuộc mã số 1210.10.00;

>> Xem thêm:  Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ?

35. Các loại cây và các bộ phận của cây(kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu,thuốc diệt nấm, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt,nghiền hoặc xay thành bột nhóm 12.11 (trừ loại đã chế biến như nghiền hoặc ởdạng bột áp dụng mức 10%);

36. Quả bồ kết, rong biển và tảo biểnkhác, củ cải đường và mía đường, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưanghiền; hạt và nhân của hạt và các sản phẩm rau khác (kể cả rễ rau diếp xoănchưa rang thuộc loài Cichorium intybus satibium) chủ yếu dùng làm thức ăn chongười, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác nhóm 12.12 (trừ loại đã chế biến như nghiền hoặc ở dạng bột ápdụng mức 10%);

37. Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên thuộc nhóm 12.13 (trừ loại đã chế biếnnhư băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên không dùng làm thức ăn cho gia súcáp dụng mức 10%);

38. Củ cải Thụy Điển,củ cải, rễ ckhô, cỏ khô, cỏ linh lăng, cỏ ba lá, cây hng đậu, cải xoăn, đậulu-pin, đậu tm và các sản phẩm tương tự dùng làm thức ăncho gia súc, đã hoặc chưa làm thành viên (trừ Bột thô và viên cỏ linh lăng (alfalfa)thuộc mã số 1214.10.00 vàLoại dùng làm thức ăn cho gia súc thuộc mã số 12.14.90.00).

39. Nhựa cánh kiến đỏ; nhựa cây, nhựagôm và nhựa dầu (ví dụ, nhựa thơm từ cây balsam) thuộc nhóm 13.01 (trừ nhựa thôngsơ chế áp dụng mức 5%);

40. Nhựa ở dạng thô hoặc sơ chế thôngthường thuộc nhóm 13.02;

41. Nguyên liệu thựcvật chủ yếu dùng để tết bện (như: tre, song, mây, sậy, liugai, cây bc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loạirơm, rạ ngũ cc đã ty hoặc nhuộm vàvỏ cây đoạn) thuộc nhóm 14.01 (trừ Loại đã qua chế biến như ty hoặc nhuộm áp dụng mức 10%).

42. Các sản phẩm từ thực vật chưa đượcchi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm 14.04 (trừ loạiđã qua chế biến áp dụng mức 10%);

43. Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh,sống thuộc nhóm 18.01 (trừ loại đã rang áp dụng mức 10%);

44. Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác thuộc nhóm 18.02;

>> Xem thêm:  Giảm 30% thuế giá trị gia tăng từ 1/11/2021 đến 30/12/2021 đối với hàng hóa, dịch vụ nào ?

45. Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệulá thuốc lá thuộc nhóm 24.01;

46. Các mặt hàng nhựa cây balata, nhựakét, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tươngtự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải thuộc nhóm 40.01.30;

47. Da sống của họ trâu bò (kể cả trâu)hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da trốnghoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ nhóm 41.01 (trừ loại đã qua chế biến áp dụng mức 10%);

48. Da sống của cừu (tươi, hoặc muối,khô, ngâm vôi, axít hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưngchưa thuộc, chưa làm thành da trống hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lônghoặc lạng xẻ, trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) củaChương này nhóm 41.02 (trừ loại đã qua chế biến áp dụng mức 10%);

49. Da sng của loàiđộng vật khác (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axít hóa hoặcđược bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da trống hoặc giacông thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã loại trừ trongChú giải 1(b) hoặc 1(c) của Chươngnày nhóm 41.03 (trừ loại đã qua chế biến áp dụngmức 10%);

50. Da lông sống (kể cả đầu, đuôi,bàn chân và các mu hoặc các mảnh cắt khác, sử dụng được trongthuộc da lông) thuộc nhóm 43.01;

51. Kén tằm phù hợp dùng làm tơ nhóm50.01;

52. Tơ tằm thô (chưa xe) nhóm 50.02;

53. Lông cừu, chưa chải thô hoặc chảikỹ nhóm 51.01;

54. Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưachải thô hoặc chải kỹ nhóm 51.02;

>> Xem thêm:  Hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu là gì? Quy định mức hạn ngạch của EU đối với hàng nhập khẩu từ Việt Nam

55. Lông cừu và lông động vật loại mịnhoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kcả lông cừuchải kỹ dạng từng đoạn) nhóm 51.05.

56. Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặcđã ngâm nhóm 5301.10.00 (trừ loại đã qua chế biến áp dụng mức thuế suất 10%);

57. Đay và các loại xơ libe dệt khác,dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm (trừ loại đã qua chếbiến áp dụng mức thuế sut 10%);

58. Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libedệt khác nhóm 53.07;

59. Ngọc trai tự nhiên và ngọc trai nuôicấy chưa gia công nhóm 71.01

PHỤ LỤC 2

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU XIN Ý KIẾN CÁCBỘ NGÀNH, HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG, CỤC THUẾ, CỤC HẢI QUAN CÁC TỈNH, TP.(Kèm theo công văn s 11103/BTC-CST ngày 20/8/2013)

Mục II- Nhóm cácmặt hàng (ngoài các mặt hàng thuộc nhóm I) thuộc diện không chịu thuế GTGT (*)

1. Các Động vật sống thuộc các nhóm từ01.01 đến 01.06 để làm giống;

2. Cá và động vật giáp xác, động vật thânmềm và động vật thủy sinh không xương sống khác từ nhóm03.01 đến 03.08 để làm giống;

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng với mặt hàng thịt gia cầm ?

3. Mặt hàng trứng chim và trứng gia cầmloại đã thụ tinh đểấp thuộc phân nhóm 0407.11 và 0407.19.

4. Tinh dịch động vật mã số0511.10.00 và 0511.99.10;

5. Rau và một số loại củ, thân củ và rễăn được để làm giống từ nhóm 07.01 đến 07.14;

6. Ngũ cốc để làm giống từ nhóm 10.01đến 10.08;

7. Hạt giống đậu tương nhóm 12.01;

8. Lạc giống nhóm 12.02;

9. Hạt, quả và mầm, dùng để gieo trồngthuộc nhóm 12.09;

10. Muối (kể cả muối ăn và muối đã bịlàm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch nước hoặccó chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chythuộc nhóm 25.01 (trừ nước biển áp dụng mức 10%);

11. Báo, tạp chí chuyên ngành và các xuấtbản phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảngcáo nhóm 49.02;

12. Tiền kim loại nhóm 71.18

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng ?Thuế suất giá trị gia tăng đối với mặt hàng gạo bán ra là bao nhiêu % ?

13. Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọcthép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí, và bộ phận của các loạixe này nhóm 87.10

14. Các loại xe dành cho người tàn tật,có hoặc không lắp động cơ hoặc cơ cấu đẩy cơ khí khác nhóm 87.13;

15. Phương tiện bay khác (ví dụ, trựcthăng, máy bay); tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tàu bay trong quĩ đạo và phương tiện đẩy để phóng tàuvũ trụ nhóm 88.02;

PHỤ LỤC 3

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU XIN Ý KIẾN CÁCBỘ NGÀNH, HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG, CỤC THUẾ, CỤC HẢI QUAN CÁC TỈNH, TP.

(Kèmtheo công văn số 111 03/BTC-CST ngày 20/8/2013)

Mục III- Các mặthàng (ngoài nhóm mặt hàng nêu tạiMục I- phụ lục 1) áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%

I- Các nhóm hàng áp dụng thuếsuất GTGT 5%:

1. Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi thuộcnhóm 05.11; 07.13; 10.01; 10.05; 10.08; 11.01; 11.0;

2. Bột thô và viên cỏ linh lăng (alfalfa)thuộc mã số 1214.10.00 và Loại dùng làm thức ăn cho gia súc thuộc mã số12.14.90.00;

>> Xem thêm:  Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

3. Đường mía hoặc đường củ cải và đườngsucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn nhóm 17.01;

4. Đường khác, kể cả đường lactoza, mantoza,glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn;xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặcchưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen nhóm 17.02 (trừ Xirô glucoza, Xirô fructoza, Mật ong nhân tạo,đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên, Đườngđã pha hương liệu hoặc chất màu (trừ mantoza), Đường caramen, Xi rô áp dụng mức10%);

5. Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinhchế đường thuộc nhóm 17.03 (trừ loại đã chế biếnnhư pha hương liệu hoặc chất màu áp dụng mức 10%);

6. Phế liệu vàphế thải từ ngành công nghiệp, thực phẩm; thức ăn gia súcđã chế biến thuộc nhóm 23.01 đến 23.09 (trừ Bã rượu vang; cặn rượu không dùng làm thứcăn chăn nuôi mã số 23.07.00.00 áp dụng 10%);

7. Tiền vitamin, vitamin và hormon thuộcnhóm 29.36, 29.37;

8. Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừsucroza, lactoza, mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và esteđường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37, 29.38, hoặc 29.39thuộc nhóm 29.40;

9. Kháng sinh nhóm 29.41;

10. Các tuyến và các bộ phận cơ thể khácdùng để chữa bệnh, ở dạng khô, đã hoặc chưa làm thành dạng bột; chiết xuất từcác tuyến hoặc các bộ phận khác hoặc từ các dịch tiết của chúng dùng để chữa bệnh;heparin và các muối của nó; các chất khác từ người hoặc động vật được điều chếdùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác nhóm30.01;

11. Máu người; máu động vật đã điều chếdùng cho chữa bệnh, phòng bệnh hoặc chn đoán bệnh; khánghuyết thanh, các sản phẩm khác của máu và các chế phẩm miễn dịch, có hoặc không cải biến hoặc thu được từ qui trình côngnghệ sinh học; vắc xin, độc t, visinh nuôi cây (trừ các loại men) và các sản phẩm tương tự nhóm 30.02 (trừ Máu dùng cho người bệnh và chế phẩm của máuthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT);

12. Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm từ hai hay nhiều thành phần trở lên đã pha trộn với nhau dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, chưa đượcđóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặcđóng gói để bán lẻ nhóm 30.03;

>> Xem thêm:  Hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng trong xây dựng công trình ?

13. Thuốc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm30.02, 30.05 hoặc 30.06) gồm các sản phẩm đã hoặc chưa pha trộn dùng cho phòngbệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộcloại dùng để hấp thụ qua da) hoặc làm thành dạng nhất địnhhoặc đóng gói để bán lẻ nhóm 30.04;

14. Bông, gạc, băng và các sản phẩm tươngtự (ví dụ, băng để băng bó, cao dán, thuốc đắp), đã thấm tẩm hoặc tráng bng dược chất hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ dùngcho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y nhóm 30.05;

15. Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chúgiải 4 của Chương này nhóm 30.06;

16. Phân bón từ nhóm 31.01 đến 31.05;

17. Phim điện ảnh đã phơi sáng và đã tráng,đã hoặc chưa có rãnh tiếng hoặc chỉ có duy nhất rãnh tiếng nhóm 37.06;

18. Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loàigậm nhấm, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nymầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khửtrùng và các loại tương tự, đóng gói sẵn hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng,bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) nhóm38.08;

19. Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thínghiệm có lớp bồi, chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm được điều chế cóhoặc không có lớp bồi, trừ loại thuộc nhóm 30.02 hoặc nhóm 30.06; các chất quychiếu được chứng nhận nhóm 38.22;

20. Các mặt hàng Cao su tự nhiên từ phânnhóm 4001.10 đến 4001.29 (là mủ cao su sơ chế bao gồm mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún,mủ cốm và các dạng sơ chế khác không làm thay đổi bản chất ban đầu của cao sutự nhiên) nhóm 30.04 (trừ loại đã hun khói thuộc mã 4001.29.90áp dụng mức thuế suất 10%);

21. Dây tết bện vàcác sản phẩm tương tự làm bng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bệnvà các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, thành tấm, ở dạngthành phẩm hoặc bán thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, mành) nhóm 46.01;

22. Hàng mây tre, liễu gai và các mặthàng khác, làm trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm46.01; các sản phẩm từ cây họ mướp nhóm 46.02;

>> Xem thêm:  Tư vấn về xuất hóa đơn trả hàng nhập khẩu ủy thác có phần chi phí trả hộ đơn vị ủy thác ?

23. Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờnhóm 48.01;

24. Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng,tờ rơi và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn nhóm49.01 (trừ Sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bng chữ dân tộcthiểu số, tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyêntruyn, cđộng, khu hiệu thuộc nhóm 49.01 thuộc đi tượngkhông chịu thuế GTGT);

25. Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sáchtô màu cho trẻ em nhóm 4903 (trừ loại là sách giáo khoa, sách in bằng chữ dân tộc thiểu sthuộcnhóm 49.03 thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT);

26. Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặcchưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh nhóm 49.04;

27. Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc cácloại biểu đồ tương tự, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình vàquả địa cầu, đã in nhóm 49.05;

28. Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thíchhợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế) nhóm 5003;

29. Phế liệu lông cừu hoặc lông động vậtloại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế nhóm 51.03;

30. Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chảikỹ nhóm 52.01;

31. Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹnhóm 52.03;

32. Sợi dừa, sợigai dầu nhóm 53.08;

>> Xem thêm:  Thuê nhà của cá nhân có được khấu trừ thuế giá trị gia tăng không?

33. Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm,cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định c nhóm 70.17;

II- Các thiết bị chuyên dùngcho y tế áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (theo quy địnhtại khoản 11 Điều 10 TT 06/2012/TT-BTC) gồm:

- Nhóm 90.06: Máy ảnh (trừ máy quay phim);thiết bị đèn chp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điệnthuộc nhóm 85.39.

- Nhóm 90.10: Máy và thiết bị dùng trongphòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hay chi tiết ở nơi nào khác thuộcChương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu.

- Nhóm 90.11: Kính hiển vi quang học phứchợp, kể cả loại để xem vi ảnh, vi phim quay hay vi chiếu.

- Nhóm 90.13: Thiếtbị tinh thể lỏng chưa được lắp thành các sản phẩm đã được chi tiết ở các nhómkhác; thiết bị tạo tia laser, trừ điốt laser; các thiết bị và dụng cụ quang họckhác, chưa được nêu hay chi tiết ở nơi nào khác trongChương này.

- Mã số 9021.10.00 - Các dụng cụ chỉnh hình hoặc nẹp xương

- Mã số 9021.50.00 - Thiết bị điều hòanhịp tim dùng cho việc kích thích cơ tim, trừ các bộ phận và phụkiện và dụng cụ chỉnh hình khác thuộc mã số 9021.90.00.

- Nhóm 90.24: Máy và thiết bị thử độ cứng,độ bền, độ nén, độ đàn hồi hoặc các tính chất cơ học khác của vật liệu (ví dụ,kim loại, gỗ, hàng dệt, giấy, plastic).

- Nhóm 90.25: Tỷ trọng kế và các dụng cụ đo dạng nổi tương tự, nhiệt kế, hỏa kế, khí áp kế, ẩm kế, có hoặc không ghi, và tổhợp của chúng.

>> Xem thêm:  Cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT) khi mua nhà để ở ? Bán đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân ?

- Nhóm 90.26: Dụng cụ và máy đo hoặc kiểmtra lưu lượng, mức, áp suất hoặc biến số của chất lỏng haychất khí (ví dụ, dụng cụ đo lưu lượng, dụng cụ đo mức, áp kế, nhiệt kế), trừcác dụng cụ và thiết bị thuộc nhóm 90.14, 90.15, 90.28 hoặc 90.32.

- Nhóm 90.27: Dụng cụ và thiết bị phântích lý hoặc hóa học (ví dụ, máy đo phân cực, đo khúc xạ, quang phổ kế, máyphân tích khí hoặc khói); dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra độ nhớt, độ xốp,độ giãn nở, sức căng bề mặt hoặc các loại tương tự; dụng cụ và thiết bị đo hoặckiểm tra nhiệt lượng, âm lượng hoặc ánh sáng (kcả máy đođộ phơi sáng); thiết bị vi phẫu;

- Nhóm 90.31: Máy, thiết bị và dụng cụđo lường hoặc kim tra, chưa được ghi hay chi tiết ở nơikhác trong Chương này; máy chiếu biên dạng;

III- Các loại giáo cụ dùng đểgiảng dạy và học tập; thiết bị, dụng cụ chuyên dùng trong giảng dạy, nghiêncứu, thí nghiệm khoa học áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (theo quy định tại khoản 12 Điều 10 TT 06/2012/TT-BTC) gồm:

- Nhóm 90.05: Ốngnhòm loại hai mắt, ống nhòm đơn, kính viễn vọng quang học khác, và khung giácủa các loại trên; các dụng cụ thiên văn khác và khung giá của chúng, trừ cácdụng cụ dùng cho thiên văn học vô tuyến.

- Nhóm 90.06: Máy ảnh (trừ máy quay phim);thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39.

- Nhóm 90.08: Máy chiếu hình ảnh, trừmáy chiếu phim; máy phóng và máy thu nhỏ ảnh (trừ máy chiếu phim).

- Nhóm 90.11: Kính hiển vi quang học phứchợp, kể cả loại để xem vi ảnh, vi phim quay hay vi chiếu.

- Nhóm 90.12: Kính hiển vi trừ kính hiểnvi quang học; thiết bị nhiễu xạ.

- Nhóm 90.13: Thiết bị tinh thlỏng chưa được lp thànhcác sản phẩm đã được chi tiết ở các nhóm khác; thiết bị tạo tia laser, trừ điốtlaser; các thiết bị và dụng cụ quang học khác, chưa được nêu hay chi tiết ở nơinào khác trong Chương này.

>> Xem thêm:  Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) với hàng nhập khẩu ? Thời hạn hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa ?

- Nhóm 90.14: La bàn xác định phương hướng;các thiết bị và dụng cụ dẫn đường khác.

- Nhóm 90.15: Thiết bị và dụng cụ dùngđể quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủyhọc, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa.

- Nhóm 90.16: Cân với độ nhậy 5cg (50mg)hoặc chính xác hơn, có hoặc không có quả cân.

- Nhóm 90.17: Dụng cụ vẽ, vạch mức dấuhay dụng cụ tính toán toán học (ví dụ, máy vẽ phác, máy vẽ truyền, thước đo góc,bộ đồ vẽ, thước logarit, bàn tính dùng đĩa); dụng cụ đo chiều dài, dùng tay (vídụ, thước thanh và thước dây, thước micromet, thước cặp), chưa được chi tiếthoặc ghi ở nơi khác trong Chương này.

- Nhóm 90.23: Các dụng cụ, máy và mô hình,được thiết kế cho mục đích trưng bày (ví dụ, dùng tronggiáo dục hoặc triển lãm), không sử dụng được cho các mục đích khác;

- Nhóm 90.24: Máy và thiết bị thử độ cứng,độ bền, độ nén, độ đàn hồi hoặc các tính chất cơ học khác của vật liệu (ví dụ,kim loại, gỗ, hàng dệt, giấy, plastic);

- Nhóm 90.25: Tỷ trọng kế và các dụngcụ đo dạng nổi tương tự, nhiệt kế, hỏa kế, khí áp kế, ẩm kế, có hoặc không ghi, và tổ hợp của chúng;

- Nhóm 90.26: Dụng cụ và máy đo hoặc kiểmtra lưu lượng, mức, áp suất hoặc biến số của chất lỏng hay chất khí (ví dụ,dụng cụ đo lưu lượng, dụng cụ đo mức, áp kế, nhiệt kế),trừ các dụng cụ và thiết bị thuộc nhóm 90.14, 90.15, 90.28 hoặc 90.32;

- Nhóm 90.27: Dụng cụ và thiết bịphân tích lý hoặc hóa học (ví dụ, máy đo phân cực, đo khúc xạ, quang phổ kế,máy phân tích khí hoặc khói); dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra độ nhớt, độ xốp, độ giãn nở, sức căng bề mặt hoặc các loại tươngtự; dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra nhiệt lượng, âm lượng hoặc ánh sáng(kể cả máy đo độ phơi sáng); thiết bị vi phẫu.

- Nhóm 90.28: Thiết bị đo khí, chất lỏnghoặc lượng điện được sản xuất hoặc cung cấp, kể cả thiết bị kiểm tra kích cỡ sửdụng cho các thiết bị trên;

>> Xem thêm:  Mười bước hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu ? Hàng nhập khẩu tái xuất có được hoàn thuế ?

- Nhóm 90.29: Máyđếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số đtính tiềntaxi, máy đếm dặm, máy đo bước và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốcđộ góc, trừ các loại máy thuộc nhóm 90.14 hoặc 90.15; máy hoạt nghiệm;

- Nhóm 90.30: Máy hiện sóng, máy phântích phổ và các dụng cụ và thiết bị khác để đo hoặc kiểm tra đại lượng điện, trừcác loại máy thuộc nhóm 90.28; các thiết bị và dụng cụ đo hoặc phát hiện tiaalpha, beta, gamma, tia X, tia vũ trụ hoặc các bức xạ ion khác.

- Nhóm 90.31: Máy, thiết bị và dụng cụđo lường hoặc kiểm tra, chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác trong Chương này;máy chiếu biên dạng;

- Nhóm 90.32: Dụng cụ và thiết bị điềuchỉnh hoặc điều khiển tự động.

PHỤ LỤC 4

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU XIN Ý KIẾN CÁCBỘ NGÀNH, HIỆP HỘI NGÀNH HÀNG, CỤC THUẾ, CỤC HẢI QUAN CÁC TỈNH, TP.(Kèm theo công văn số 11103/BTC-CST ngày 20/8/2013)

Mục IV- Các mặthàng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%

1. Nhóm 04.01: Sữa và kem, chưa cô đặcvà chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.

2. Nhóm 04.02: Sữa và kem, đã cô đặc hoặcđã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.

3. Nhóm 04.03: Buttermilk,sữa đông và kem, sữa chua, kephir và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hoặchương liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch hoặc ca cao.

>> Xem thêm:  Cách tính số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ?

4. Nhóm 04.04: Whey, đã hoặc chưa cô đặchoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tựnhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, chưa được chi tiếthoặc ghi ở nơi khác (Trừ loại thích hợp dùng làm thức ăn cho động vật thuộcmã 0404.10.00 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%);

5. Nhóm 04.05: Bơ và các chất béo khácvà các loại dầu tách từ sữa; chất phết từ bơ sữa (dairy spreads);

6. Nhóm 04.06: Pho mát và sữa đông(curd);

7. Nhóm 04.07: mặt hàng trứng chim vàtrứng gia cm đã làm chín;

8. Nhóm 04.08: Lòng đỏ trứng và Trứngchim và trứng gia cầm đã hấp chín, luộc chín, đã đóng bánh hoặc đã thêm đường hoặcchất làm ngọt khác thuộc nhóm 04.08.

9. Nhóm 0501: Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột ty; phế liệu tóc.

10. Nhóm 05.03: Ruột, bong bóng và dạdày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng đã qua chế biến như muốihoặc hun khói thuộc nhóm 05.03;

11. Nhóm 05.05: Bột từ lông vũ hoặc từcác phần khác của lông vũ thuộc mã s0505.10.90,0505.90.90;

12. Nhóm 05.06: Xương và lõi sừng, chưaxử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhung chưa ct thành hình), đãxử lý bng axit hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.

13. Nhóm 05.07: Mặt hàng bột thuộcnhóm 05.07;

>> Xem thêm:  Dự thảo luật là gì ? Quy định về lấy ý kiến, thẩm định dự thảo văn bản pháp luật tại Việt Nam

14. Nhóm 05.08: Mặt hàng bột thuộcnhóm 05.08;

15. Nhóm 05.10: Long diên hương, hươnghải ly, chất xạ hương (từ cy hương và xạ hương), chấtthơm lấy từ côn trùng cánh cứng; mật, đã hoặc chưa làmkhô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điuchế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thứckhác;

16. Nhóm 06.03: Cành hoa và nụ dùng làmhoa bó hoặc để trang trí đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác;

17. Nhóm 06.04: Tán lá, cành và các phầnkhác của cây, không có hoa hoặc nụ, các loại cỏ, rêu và địa y phù hợp để bó hoahoặc trang trí, tươi, khô, đã nhuộm, ty, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác;

18. Nhóm 07.01 đến 07.14: Rau và một sốloại củ, thân củ và rễ ăn được loại đã qua chế biến như hấp chín, luộc chín, làm thàng dạng viên, tm ướp gia vị,đường áp dụng mức thuế suất 10%;

19. Nhóm 08.11: Quả và quả hạch, đã hấpchín hoặc luộc chín trong nước, đã thêm đường hoặc chất làm ngọt khác;

20. Nhóm 09.01: Cà phê chưa rang đã khửchất ca-phê-in và cà phê đã rang và các chất thay thế có chứa cà phê;

21. Nhóm 09.02: Chè, đã hoặc chưa phahương liệu

22. Nhóm từ 09.04 đến 09.10: Hạt tiêu,ớt, vani, quế, hoa quế, đinh hương, Hạt và vỏ, nhục đậu khấu và bạch đậu khấu,Hạt của hoa hồi, hoa hồi dạng sao, thì là, rau mùi, thì là Ai cập hoặc ca-rum;hạt bách xù (juniper berries), Gừng, nghệ tây, nghệ(curcuma), lá húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loạigia vị khác đã qua chế biến, đã xay, đã nghiền;

23. Nhóm 11.01 đến 11.03: Các sản phẩmxay xát (trloại làm thức ăn chăn nuôi thuộc 11.01 và 11.02 áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%);

>> Xem thêm:  Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2020?

24. Hạt ngũ cốc đã qua chế biến như xay,nghiền vụn thuộc nhóm 11.04;

25. Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạtvà viên từ khoai tây thuộc nhóm 11.05;

26. Bột, bột mịn và bột thô, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từrễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 thuộcnhóm 11.06;

27. Malt chưa rang đã nghiền hoặc đã rangthuộc nhóm 11.07 (trừ loại chưa rang vàchưa nghiền áp dụng mức *,5%);

28. Tinh bột; inulin thuộc nhóm11.08;

29. Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khôthuộc nhóm 11.09;

30. Bột mịn và bột thô từ các loại hạthoặc quả có dầu, trừ bột và bột thô từ hạt mù tạt thuộcnhóm 12.08;

31. Hublong, đã nghiền, đã xay thành bộtmịn hoặc ở dạng bột viên; phấn hoa bia thuộc mã số 1210.20.00;

32. gôm tự nhiên nhóm 13.01;

33. Các chiết xuất từ thực vật; chất pectic,muối của axit pectinic muối của axit pectic; thạch, các chất nhầy và các chấtlàm đặc, làm dày khác, đã hoặc chưa cải biến, thu được từ các sản phẩm thực vậtthuộc nhóm 13.02;

>> Xem thêm:  Phân biệt thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng ?

34. Mvà dầu độngvật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; cácloại sáp động vật hoặc thực vật từ nhóm 15.01 đến 15.22;

35. Các chế phẩm từ thịt, cá hay độngvật giáp xác, động vật, thân mềm hoặc động vật thủy sinh khôngxương sống khác từ nhóm 16.01 đến 16.05;

36. Các loại kẹo đường (kể cả sô cô latrắng), không chứa ca cao thuộc nhóm 17.04;

37. Các chế phẩm từ ca cao từ nhóm 18.03đến 18.06;

38. Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh từ nhóm 19.01 đến 19.05;

39. Các chế phẩm từ rau, quả, quả hch hoc các sản phẩm khác của cây từ nhóm20.01 đến 20.09

40. Các chế phẩm ăn được khác từ nhóm21.01 đến 21.06;

41. Đồ uống, rượu và giấm từ nhóm 22.01đến 22.09;

42. Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏvà thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá thuộcnhóm 24.02;

43. Lá thuốc lá đã chế biến và các chấtthay thế thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá "thuần nhất"hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc láthuộc nhóm 24.03;

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng và thực tiễn thi hành nhìn từ các hành vi vi phạm

44. Lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôivà xi măng từ nhóm 25.02 đến 25.30 (trừ Loại để làm phân bón hoặc sản xuất phân bón thuộc nhóm 25.10 áp dụng mức 5%);

45. Quặng, xỉ và tro từ nhóm 26.01 đến26.21;

46. Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất, từ chúng; các chất chứa bi-tum; cácloại sáp khoáng chất từ nhóm 27.01 đến 27.16;

47. Hóa chất vôcơ; các hp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý, kim loạiđất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị từ 28.01 đến 28.53;

48. Hóa chất hữucơ từ nhóm 29.01 đến 29.35;

49. GLYCOSIT và ALCALOIT thực vật, tựnhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng từ nhóm đến 29.39 (trừ loại dùng làm nguyên liệu thuốc thuộc nhóm 29.39 áp dụng mức thuế 5%);

50. Hợp chất hữu cơ khác nhóm 29.42;

51. Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộmhoặc thuộc da; ta nanh và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màuvà các chất màu khác; sơn và véc ni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loạimực từ nhóm 32.01 đến 32.15;

52. Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen),kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa;nhựa chứa dầu đã chiết; tinh dầu đậmđặc trong mỡ, trong các loại dầu không bay hơi, trong các loại sáp hay các chấttương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụterpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cấttinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu (trừ loại Nước cất và dung dịch nước của các loại tinh dầu phù hợp dùng đlàm thuốc thuộc mã s 3301.90.10 áp dụng mức thuế suất 5%).

53. Hỗn hợp các chất thơm và các hỗnhp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ cácchất thơm, dùng cho sản xuất đ ung thuộc nhóm 33.02;

>> Xem thêm:  Nguyên vật liệu mua vào vượt định mức có khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được không?

54. Nước hoa và nước thơm thuộc nhóm33.03;

55. Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trangđiểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả cácchế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay hoặcmóng chân thuộc nhóm 33.04 (trừ loại là trang thiết bị y tế áp dụng mức thuếsuất 5%);

56. Chế phẩm dùngcho tóc nhóm 33.05;

57. Chế phẩm dùngcho vệ sinh răng hoặc miệng, kể cả kem và bột làm chặt chân răng; chỉ nha khoa,đã đóng gói để bán lẻ nhóm 33.06;

58. Các chế phẩm dùng trước, trong hoặcsau khi cạo mặt, các chất khử mùi cơ thể, các chế phẩmdùng để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và các chế phm nướchoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các cht khử mùi nhà (trong phòng) đã được pha chế, có hoặc không có mùi thơmhoặc có đặc tính tẩy uế nhóm 33.07

59. Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt độngbề mặt, các chế phẩm dùng đgiặt, rửa, các chế phẩm bôitrơn, các loại sáp nhân tạo, sáp chế biến, các chế phẩm dùng đđánh bóng hoặc tẩy sạch, nến và các sản phẩm tương tự, bột nhão dùng làmhình mẫu, sáp dùng trong nha khoa và các chế phẩm dùng trong nha khoa có thànhphn cơ bản là thạch cao từ nhóm 34.01 đến nhóm 34.07;

60. Các cht chứaanbumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzim từ nhóm 35.01 đến 35.07;

61. Bột n đy nhóm 36.01 (trừ loại là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quc phòng, an ninh thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT);

62. Thuc nổ đã điềuchế, trừ bột nổ đẩy (trừ loại là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT);

63. Dây cháy chậm; ngòi n; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện (trừ loạilà vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninhthuộc đi tượng không chịu thuế GTGT);

>> Xem thêm:  Điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) ? Xử lý trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng ?

64. Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháohiệu sương mù và các sản phẩm pháo khác thuộc nhóm 36.04;

65. Diêm thuộc nhóm 36.05;

66. Hợp kim xeri-sắt và các hợp kim tự cháy khác ở tất cả các dạng; các sản phẩm làm từ vậtliệu dễ cháy như đã nêu trong Chú giải 2 của Chương này thuộc nhóm 36.06;

67. Các tấm và phim dùng để chụp ảnh ởdạng phẳng, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng, bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy,bìa hoặc vật liệu dệt; phim in ngay dạng phng, có phủ lớpchất nhạy, chưa phơi sáng, đã hoặc chưa đóng gói thuộc nhóm 37.01 (trừ loại dùng cho chụp X quang mã số 3701.10.00 áp dụng mức5%);

68. Phim chụp ảnh ở dạng cuộn, có phủlớp chất nhạy, chưa phơi sáng, bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệudệt; phim in ngay ở dạng cuộn, có phủ lớp chất nhạy, chưaphơi sáng (trừ loại dùng cho chụp X quang mã s 3702.10.00 và loại dùng cho y tế áp dụng mức 5%);

69. Phim chụp ảnh bằng giấy, bìa và vậtliệu dệt, có phủ lớp chất nhạy, chưa phơi sáng thuộc nhóm 37.03;

70. Tấm, phim, giấy, bìa và vật liệu dệtchụp ảnh, đã phơi sáng nhưng chưa tráng nhóm 37.04 (trừ tấm hoặc phim dùngcho chụp tia X quang mã s 3704.00.10 áp dụng mức 5%);

71. Tấm và phim chụp ảnh, đã phơi sáng,đã tráng, trừ phim dùng trong điện ảnh nhóm 37.05 (trừ loại dùng cho chụp tia X quang mã số 3705.90.10 áp dụng mức 5%);

72. Chế phẩm hóa chất dùng trong nhiếpảnh (trừ vecni, keo hồ, chất kết dính và các chế phẩm tương tự); các sản phẩmchưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh, đã đóng gói theo định lượng hoặc đóng góiđể bán lẻ ở dạng sử dụng được ngay nhóm 37.07;

73. Các sản phẩm hóa chất khác từ nhóm38.01 đến 38.07;

>> Xem thêm:  Thuế suất thuế giá trị gia tăng khi mua bán cà phê tươi?

74. Chất để hoàn tất, các chất tải thuốcđể làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác(ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy,thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa đượcchi tiết hoặc ghi ở nơi khác nhóm 38.09;

75. Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại;chất giúp chảy và các chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùngđể hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện; các chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điệncực hàn hoặc que hàn nhóm 3810;

76. Chế phẩm chống kích nổ, chất ức chếquá trình ô xy hóa, chất chống dính, chất làm tăng độ nhớt, chế phẩm chống ănmòn và các chất phụ gia đã điều chế khác, dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) hoặccho các loại chất lỏng dùng như dầu khoáng nhóm 38.11;

77. Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa đượcchi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất kháclàm ổn định cao su hoặc plastic nhóm 38.12;

78. Các chế phẩm và các vật liệu nạp chobình dập lửa; lựu đạn đã nạp chất dập lửa nhóm 38.13;

79. Hỗn hợp dung môi hữu cơ và các chấtpha loãng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chất tẩy sơn hoặc tẩyvecni đã pha chế nhóm 38.14;

80. Chất khơi mào phản ứng, các chất xúctác phản ứng và các chế phẩm xúc tác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khácnhóm 38.15;

81. Xi măng, vữa, bê tông chịu lửa vàcác loại vật liệu kết cấu tương tự nhóm 38.16;

82. Các loại alkylbenzen hỗn hợp và cácloại alkylnaphthalen hỗn hp nhóm 38.17;

83. Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng dĩa, tấm mỏng hoặc các dạngtương tự; các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử nhóm 38.18;

>> Xem thêm:  Biểu thuế là gì ? Khái niệm về biểu thuế

84. Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lựcvà các chất lỏng đã được điều chế khác dùng cho sự truyền động thủy lực, khôngchứa hoặc chứa dưới 70% tính theo trọng lượng dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ haycác loại dầu thu được từ khoáng bitum nhóm 38.19;

85. Chế phẩm chống đông và chất lỏng chốngđóng băng đã điều chế nhóm 38.20;

86. Môi trường nuôi cấy đã điều chế đphát triển hoặc nuôi các vi sinh vật (kcảcác virút và các loại tương tự) hoặc thực vật, các tế bào của người hoặc độngvật nhóm 38.21;

87. Axit béo monocarboxylic công nghiệp;dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp nhóm 38.23;

88. Chất gắn đã điều chế dùng cho cácloại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệphóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cảcác sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chitiết hoặc ghi ở nơi khác nhóm 38.24;

89. Các sản phẩm còn lại ca ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệpcó liên quan, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; rácthải đô thị; bùn cặn của nước thải; các chất thải khác được nêu ở Chú giải 6của Chương này nhóm 38.25;

90. Diesel sinh học và hỗn hợp của chúng,không chứa hoặc chứa dưới 70% trọng lượng của dầu mỏ hoặc dầu thu được từ cáckhoáng bitum nhóm 38.26;

91. Plastic và các sản phẩm bằng plastictừ nhóm 39.01 đến 39.26 (trừ Giáo cụ đgiảngdạy, học tập; dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy; dụng cụ chuyên dùng cho y tế thuộc nhóm 39.26 áp dụng mức 5%);

92. Cao su và các sản phẩm bằng cao sutừ nhóm 40.02 đến nhóm 40.13;

93. Sản phẩm vệ sinh hoặc y tế (kể cảnúm vú cao su), bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo cácphụ kiện lắp ráp bằng cao su cứng nhóm 40.14 (trừ Baotránh thai mã s4014.10.00 áp dụng mức thuếsuất 5%);

>> Xem thêm:  Trách nhiệm của ban pháp chế và các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân trong việc thẩm định tính hợp hiến hợp pháp của dự thảo nghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành

94. Sản phẩm may mặc và đồ phụ trợ maymặc (kể cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay), dùngcho mọi mục đích, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng nhóm40.15 (trừ Găng tay, găngtay hở ngón và găng bao tay dùng trong phu thuậtmã s 4015.11.00 ápdụng mức 5%).

95. Các sản phẩm khác bằng cao su lưuhóa trừ cao su cứng nhóm 40.16;

96. Cao su cứng (ví dụ, ebonit) ở cácdạng, kể cả phế liệu và phế thải; các sản phẩm bng cao sucứng nhóm 40.17;

97. Da thuộc hoặc da mộc của loài bò (kểcả trâu) hoặc loài ngựa, không có lông, đã hoặc chưa lạng xẻ, nhưng chưa đượcgia công thêm nhóm 41.04;

98. Da thuộc hoặc da mộc của cừu, khôngcó lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm nhóm 41.05;

99. Da thuộc hoặc da mộc của các loàiđộng vật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêmnhóm 41.06;

100. Da thuộc đã được gia công thêm saukhi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da trống, của bò (kể cả trâu) hoặc của ngựa,không có lông, đã hoặc chưa xẻ, thuộc nhóm 41.07;

101. Da thuộc đã được gia công thêm saukhi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da trống, của cừu, không cólông, đã hoặc chưa xẻ nhóm 41.12;

102. Da thuộc đã được gia công thêm saukhi thuộc hoặc làm mộc, kể cả da trng, của các loài độngvật khác, không có lông, đã hoặc chưa xẻ thuộc nhóm 41.13;

103. Da thuộc dầu (kể cả da thuộc dầukết hợp); da láng và da láng bằng màng mỏng được tạo trước; da nhũ nhóm 41.14;

>> Xem thêm:  Quy chế về quản lý hành chính và bản mật, lưu trữ thông tin (Dự thảo lần thứ nhất)

104. Da thuộc tổng hợp với thành phầncơ bản là da thuộc hoặc sợi da thuộc, dạng tm, tm mỏng hoặc dạng dải, có hoặc không ở dạng cuộn; da vụn và phế liệu kháctừ da thuộc hoặc da tổng hợp, không phù hợp dùng cho sản xuất hàng da; bụi davà các loại bột da nhóm 41.15;

105. Các sản phẩm bằng da thuộc; yên cươngvà bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và cácloại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật(trừ tơ từ ruột con tằm) từ nhóm 42.01 đến 42.06;

106. Da lông đã thuộc hoặc chuội (kể cảđầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa ghép nối(không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) thuộc nhóm 43.02;

107. Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áovà các vật phẩm khác bằng da lông thuộc nhóm 43.03;

108. Da lông nhân tạo và các sản phẩmlàm bằng da lông nhân tạo thuộc nhóm 43.04.

109. Gvà các mặthàng bằng gỗ; than từ gỗ từ nhóm 44.01 đến 44.21;

110. Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế;lie phế liệu; lie đã ép, nghiền thành hạt hoặc thành bột nhóm 45.01 (trừ loại Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế thuộc mã 4501.10.00 và Lie phế liệu thuộc mã số 4501.90.00);

111. Lie tự nhiên,đã bóc vỏ hoặc đã đẽo thô thành hình vuông, hoặc dạng khi, tm, lá, hình chữ nhật (kcả hình vuông) hoặc dải (kcả dạng phôi lie đã cắtcạnh dùng làm nút hoặc nắp đậy) nhóm 45.02;

112. Các sản phẩm bằng lie tự nhiênnhóm 45.03;

113. Lie kết dính (có hoặc không có chấtgắn) và các sản phẩm bằng lie kết dính nhóm 45.04;

>> Xem thêm:  Hỏi về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chăn nuôi heo xuất khẩu và bán trong nước?

114. Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệuxơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệuvà vụn thừa) từ nhóm 47.01 đến 47.07;

115. Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằngbột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa từ nhóm 48.02 đến nhóm 48.23;

116. Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiếntrúc, kỹ thuật, công nghiệp, thương mại, địa hình hoặc các mục đích tương tự,là bản gốc vẽ tay; văn bản viết tay; các bản sao chụp lạibằng giấy có phủ lớp chất nhạy và bằng giấy than của các loại kể trên nhóm 4906(trừ Loại dùng đgiảng dạy, học tập,nghiên cứu, thí nghiệm khoa học thuộc nhóm 49.06 ápdụng mức thuế suất 5%);

117. Các loại tem bưu chính, tem thuếhoặc tem tương tự đang được lưu hành hoặc mới phát hành, chưa sử dụng tại nước màchúng có, hoặc sẽ có giá trị, mệnh giá được công nhận; giấy có dấu tem sẵn; cácloại giấy bạc (tiền giấy); mẫu séc, chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ tráiphiếu và các loại tương tự nhóm 49.07 (trừ Giấy bạc (tiền giấy), hợp phápnhưng chưa đưa vào lưu thông mã số 4907.00.10 thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT);

118. Đề can các loại nhóm 49.08;

119. Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh, các loạithiếp chúc mừng in sẵn, điện tín, thư tín hoặc thông báo, có hoặc không có minhhọa, có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc phụ kiệntrang trí nhóm 49.09;

120. Các loại lịch in, kể cả bloc lịch nhóm 49.10;

121. Các ấn phẩm in khác, kể cả tranhvà ảnh in nhóm 49.11 (trừ Loại dùng cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT theo quy định khoản 15 Điều 4 TT 06/2012/TT-BTC);

122. Sợi tơ tằm (trừ sợi tách từ phế liệutơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ nhóm 5004;

123. Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưađóng gói để bán lẻ nhóm 5005.

>> Xem thêm:  Mẫu dự thảo điều lệ hoạt động của Công ty luật

124. Sợi tơ tằm và sợi tách từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm nhóm 5006.

125. Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từphế liệu tơ tằm nhóm 5007.

126. Lông cừu hoặc lông động vật loạimịn hoặc thô tái chế nhóm 51.06

127. Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đónggói để bán lẻ nhóm 51.07;

128. Sợi lông động vật loại mịn (chảithô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói đbán lẻ nhóm 51.08;

129. Sợi len lông cừu hoặc lông động vậtloại mịn, đã đóng gói đbán lẻ nhóm 51.09;

130. Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kcả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đã hoặcchưa đóng gói để bán lẻ nhóm 51.10;

131. Vải dệt thoi từ sợi len lông cừuchải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô nhóm 51.11;

132. Vải dệt thoi từ sợi len lông cừuchải kỹ hoặc si từ lông động vật loại mịn chải kỹ nhóm51.12;

133. Vải dệt thoi từ sợi lông động vậtloại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa nhóm 51.13;

>> Xem thêm:  Doanh nghiệp có được hoàn thuế giá trị gia tăng lớn hơn 300 triệu đồng mỗi quý không ?

134. Phế liệu bông(kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) nhóm 52.02;

135. Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưađóng gói để bán lẻ nhóm 52.04;

136. Sợi bông (trừchỉ khâu), có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, chưa đóng gói để bán lẻ nhóm 52.05;

137. Sợi bông từ nhóm 52.06, 52.07;

138. Vải dệt thoi từ nhóm 52.08 đếnnhóm 52.12;

139. Lanh, đã tách lõi, đã đập, đã chảihoặc gia công bằng cách khác, nhưng chưa kéo thành sợi và Xơ lanh dạng ngắnhoặc phế liệu lanh nhóm 5301;

140. Đay và các loại xơ libe dệt khác(trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưakéo thành sợi; xơ dạng ngắn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợivà sợi tái chế) nhóm 53.03 (trừ Đay và các loạilibe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm mã số 5301.10.00 ápdụng mức *,5);

141. Xơ dừa, xơ chuối (loại xơ gai Manilahoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa đượcghi hay chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chếbiến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn, xơ vụn và phế liệu của các loại xơnày (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế) nhóm 53.05 (trừ Xơ dạng thô áp dụng mức *, 5);

142. Sợi lanh nhóm 53.06;

143. Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vậtkhác; sợi giấy nhóm 53.08 (trừ sợi dừa, sợi gai dầu áp dụngmức 5%);

>> Xem thêm:  Khai và nộp thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông

144. Vải dệt từ nhóm 53.09 đến 53.11;

145. Sợi filament nhân tạo; sợi dạng dảivà các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo tnhóm 54.01 đến 54.08;

146. Xơ sợi staple nhân tạo từ nhóm 55.01đến nhóm 55.16;

147. Mn xơ, phớtvà các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúngtừ nhóm 56.01 đến nhóm 56.09 (trừ Lưới đánh cá ở dạng tấm, khúc (chưa ghép) thuộc nhóm 56.08 áp dụng mức 5%);

148. Thảm và các loại hàng dệt trải sànkhác từ nhóm 57.01 đến 57.05 (trừ các loại làm bng đay, cói, tre, nứa, song, mây, trúc, chít,luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây thuộc cácnhóm 57.01 đến 57.05);

149. Các loại vải dệt thoi đặc biệt; cácloại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêutừ nhóm 58.01 đến 58.11 (trừ Loại làm bằng đay, cói, tre, nứa, song, y, trúc, chít, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây nhóm 58.01 và 58.05);

150. Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm,tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp từnhóm 59.01 đến nhóm 59.11;

151. Các loại hàng dệt kim hoặc móctừ nhóm 60.01 đến nhóm 60.06;

152. Quần áo và hàng may mặc phụ trợ,dệt kim hoặc móc từ nhóm 61.01 đến 61.17;

153. Quần áo và các hàng may mặc phụtr, không dệt kim hoặc móc từ nhóm 62.01 đến nhóm 62.17;

>> Xem thêm:  Điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ?

154. Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác;bộ vải; quần áo dệt, và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn từ nhóm63.01 đến nhóm 63.10;

155. Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tươngtự; các bộ phận của các sản phẩm trên từ nhóm 64.01 đến 64.06;

156. Mũ và các vật đội đu khác và các bộ phận của chúng từ nhóm 65.01 đến nhóm 65.07;

157. Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiểnsúc vật thkéo và các bộ phận của các sản phẩm trên từnhóm 66.01 đến nhóm 66.03;

158. Lông vũ và lông tơ chế biến, cácsản phẩm bằng lông vũ, hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc ngườitừ nhóm 67.01 đến nhóm 67.04;

159. Sản phẩm làm bng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự từ nhóm 68.01 đến nhóm 68.15;

160. Đồ gốm, sứ từ nhóm 69.01 đếnnhóm 69.14;

161. Thủy tinh vàcác sản phẩm bằng thủy tinh từ nhóm 70.01 đến nhóm 70.16; từ nhóm 70.18 đến nhóm 70.20;

162. Ngọc trai tự nhiên và ngọc trai nuôicấy đã gia công nhóm 71.01;

163. Kim cương, đá quý và đá bán quý từnhóm 71.02 đến nhóm 71.05;

>> Xem thêm:  Công văn 9440/CT-TTHT thuế giá trị gia tăng hoạt động chế tác sản phẩm vàng bạc đá quý Hồ Chí Minh

164. Kim loại quý và kim loại được dátphủ kim loại quý từ nhóm 71.06 đến nhóm 71.12 (trừ măt Vàng(kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạngbột nhóm 71.08 áp dụng mức *, 10%);

165. Đtrang sức,đồ kỹ nghệ bằng vàng bạc và các sản phẩm khác từ nhóm 71.13 đến nhóm 71.17;

166. Sắt và thép từ nhóm 72.01 đến72.29;

167. Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép từnhóm 73.01 đến nhóm 73.26;

168. Đồng và các sản phm bằng đồng từ nhóm 74.01 đến nhóm 74.19;

169. Niken và các sản phẩm bằng nikentừ nhóm 75.01 đến nhóm 75.08;

170. Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm từnhóm 76.01 đến nhóm 76.16;

171. Chì và các sản phẩm bằng chì từ nhóm78.01 đến nhóm 78.06;

172. Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm từ nhóm79.01 đến nhóm 79.07;

173. Thiếc và các sản phẩm bằng thiếctừ nhóm 80.01 đến 80.07;

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy định thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng ? Thanh tra sau hoàn thuế giá trị gia tăng ?

174. Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại;các sản phẩm của chúng từ nhóm 81.01 đến nhóm 81.13;

175. Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộđồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản từ nhóm82.01 đến nhóm 82.15;

176. Hàng tạp hóa làm từ kim loại cơ bản từ nhóm 83.01 đến 83.11;

177. Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máyvà thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng từ nhóm 84.01 đến nhóm 84.87 (trừ thiếtbị chuyên dùng cho y tế, thí nghiệm khoa họcthuộc mã 8418.50.11, 8418.50.91; Thiết bị khử trùngtrong y tế, phẫu thuậthoặc phòng thí nghiệm mã s8419.20.00; Loại phùhợp sử dụng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thínghiệm mã số 8421.29.10; Máy hoặc bình bơm thuốctrừ sâu thuộc nhóm 8424.81; Máy gieo hạt và máy cấymã số 8432.30.00; Máy cày mã s8432.10.00; Máy bừathuộc mã số 8432.29.00; - Máy gặt đập liên hợp 8433.51.00; Máy đập khác mã s 8433.52.00; Máy thu hoạch sản phẩm củ hoặcrễ mã số 8433.53.00; Máy hái bông và máy nhặt hạtbông khỏi bông mã số 8433.59.10 và máy thu hoạch khác 8433.59.90 áp dụng mứcthuế suất 5%);

178. Máy điện và thiết bị điện và cácbộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âmthanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các loại máy trên từ nhóm 85.01 đến85.48;

179. Đầu máy xe lửa hoặc xe điện, toaxe lửa và các bộ phận của chúng; vật cố định và ghép nối đường ray xe lửa hoặc xeđiện và bộ phận của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông bằng cơ khí (kể cả cơđiện) các loại từ nhóm 86.01 đến 86.09;

180. Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đườngxe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng từ nhóm 87.01 đến 87.16 (trừ xe cứu thương nhóm 87.03áp dụng mức thuế 5%, Xe tăng và các loại xe chiếnđấu bọc thép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí, và bộ phận của các loại xe này nhóm 87.10 và Các loại xe dành cho người tàn tật, có hoặc không lắp động cơ hoặccơ cấu đy cơ khí khác nhóm 87.13 thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT *)

181. Khí cầu và khinh khí cầu điều khiểnđược; tàu lượn, tàu lượn treo và cácphương tiện bay khác không dùng động cơ nhóm 88.01;

182. Các bộ phận của các mặt hàng thuộcnhóm 88.01 hoặc 88.02;

183. Dù (kể cả dù điều khiển được và dùlượn) và dù xoay; các bộ phận và phụ kiện của chúng nhóm 88.04;

184. Thiết bị phóng dùng cho phương tiệnbay; dàn hãm tốc độ dùng cho tàu sân bay hoặc thiết bịtương tự; thiết bị huấn luyện bay mặt đất; các bộ phận của các thiết bị trênnhóm 88.05;

185. Tàu thủy, thuyềnvà các kết cấu nổi từ nhóm 89.01 đến 89.08 (trừ tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu đtạo tài sản cđịnh thuộc đối tượng không chịuthuế GTGT *)

186. Dụng cụ, thiết bị quang học,nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; cácbộ phận và phụ kiện của chúng từ nhóm 90.01 đến 90.33 (trthiết bị y tế, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thínghiệm khoa học thuộc các nhóm từ 90.01 đến 90.33 áp dụng mức thuế suất GTGT 5%và Nạng, dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật thuộc nhóm 90.21 thuộcđối tượng không chịu thuế GTGT *);

187. Đồng hồ thời gian và các bộ phậncủa chúng từ nhóm 91.01 đến nhóm 91.14;

188. Nhạc cụ; các bộ phận và phụ kiệncủa chúng từ nhóm 92.01 đến nhóm 92.09;

189. Vũ khí và đạn; các bộ phận và phụkiện của chúng từ nhóm 93.01 đến 93.07 (trừ vũ khí, khí tài chuyên dùng cho an ninh, quốcphòng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT *)

190. Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khungđệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặcghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và cácloại tương tự; nhà lắp ghép từ nhóm 94.01 đến 94.06 (trừ thiết bị, dụng cụ y tế áp dụng mức thuế suất 5%);

191. Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụngcụ thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng từ nhóm 95.01đến nhóm 95.08 (trừ đồ chơi cho trẻ em thuộc nhóm 95.01 áp dụng mức thuế suất GTGT 5%);

192. Ngà, xương, đồi mồi, sừng, nhánhgạc, san hô, xà cừ và các vật liệu chạm khắc có nguồn gốc độngvật khác đã gia công, và các mặt hàng làm từ các vật liệu này (kể cả các sảnphẩm đúc) nhóm 96.01;

193. Vật liệu khảm có nguồn gốc thực vậthoặc khoáng đã được gia công và các sản phẩm làm từ các loại vật liệu này; cácvật liệu đúc hay chạm khắc bằng sáp, bằng stearin, bằng gôm tự nhiên hay nhựatự nhiên hoặc bằng bột nhão làm mô hình, và sản phẩm được đúc hay chạm khắckhác, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác; gelatin đãchế biến nhưng chưa đóng cứng (trừ gelatin thuộc nhóm 35.03) và các sản phẩm làmbằng gelatin chưa đóng cứng nhóm 96.02;

194. Chi, bàn chải(kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơhọc vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn và chổi bằnglông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lănđể sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su) nhóm96.03;

195. Giần và sàng tay nhóm 96.04;

196. Bộ đồ du lịch dùng cho vệ sinh cánhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giày dép hoặc quần áonhóm 96.05;

197. Khuy, khuy bấm, khóa bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (loại khuy bọc) và các bộ phận khác của cácmặt hàng này; khuy chưa hoàn chỉnh (button blank) nhóm 96.06;

198. Khóa kéo và các bộ phận củachúng nhóm 96.07;

199. Bút bi; bút phớt và bút phớt có ruộtkhác và bút đánh dấu; bút máy, bút máy ngòi ống và các loại bút khác; bút viếtgiấy nhân bản (duplicating stylos); các loại bút chì bấm hoặc bút chì đẩy; quảnbút mực, quản bút chì và các loại quản bút tương tự; bộ phận (kể cả nắp và kẹpbút) của các loại bút kể trên, trừ các loại thuộc nhóm 96.09 nhóm 96.08;

200. Bút chì (trừ các loại bút chì thuộcnhóm 96.08), bút màu, ruột chì, phấn màu, than v, phấn vhoặc viết và phấn thợ may nhóm 96.09;

201. Bảng đá đen và bảng, có bề mặt dùngđể viết hoặc vẽ, có hoặc không có khung nhóm 96.10 (trừBảng đá đen trong trường học áp dụng mức thuế suất GTGT 5%);

202. Con dấu ngày, con dấu niêm phonghay con dấu đánh số, và loại tương tự (kể cả dụng cụ để in hay dập nổi nhãn hiệu),được thiết kế để sử dụng thủ công; con dấu đóng để sử dụng thủ công và các bộin bằng tay kèm theo các con dấu đó nhóm 96.11;

203. Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đãphủ mực hay làm sẵn bng cách khác đin ấn, đã hoặc chưa cuộn vào lõi hoặc nằm trong vỏ; tấm mực dấu, đã hoặcchưa tẩm mực, có hoặc không có hộp nhóm 96.12;

204. Bật lửa châm thuốc lá và các bậtlửa khác, có hoặc không dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng trừ đá lửavà bc nhóm 96.13;

205. Tu thuốc (kểcả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng nhóm 96.14;

206. Lược, trâm cài tóc và loại tươngtự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ cácloại thuộc nhóm 85.16, và bộ phận của chúng nhóm 96.15;

207. Bình, lọ xịt nước hoa hoặc bình,lọ xịt để trang điểm tương tự, và các bộ phận gá lắp và đầuxịt của chúng; miếng và tấm để xoa và chấm mỹ phẩm hoặccác sản phẩm trang điểm nhóm 96.16;

208. Phích chân không và các loại bìnhchân không khác, hoàn chỉnh có kèm vỏ; bộ phận của chúng trừ ruột phích thủytinh nhóm 96.17;

209. Ma-nơ-canh dùng trong ngành may vàcác mô hình cơ thể khác; mô hình tự động và các vật trưng bày cử động được khácdùng cho cửa hàng may mặc nhóm 96.18;

210. Băng (miếng) và nút bông vệ sinh,khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu nhóm 96.19;

211. Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầmvà đồ cổ từ nhóm 97.01 đến nhóm 97.06