BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 11185/GDTH
V/v Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường PT

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2004

Kính gửi:

- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố
- Công ty Sách – Thiết bị trường học các tỉnh, thành phố
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố
- Công ty Sách – Thiết bị trường học các tỉnh, thành phố

Thực hiện Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD &ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tiêu chuẩn thư viện trườngphổ thông ban hành ngày 2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD &ĐT ngày29/1/2004 về Sửa đổi bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD &ĐT Bộ Giáo dụcvà Đào tạo hướng dẫn như sau:

A. THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHUẨNTHEO QUY ĐỊNH

I. Tiêu chuẩn thứ nhất: Vềsách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa (Chương II,Điều 2, Điều3).

1. Về sách

Phải có đủ ba bộ phận: Sách giáokhoa (SGK), sách nghiệp vụ của giáo viên, sách tham khảo. Thư viện bổ sung đúngchủng loại, số lượng như sau:

a) Sách giáo khoa hiện hành

- Đối với học sinh: Trước ngàykhai giảng năm học mới, nhà trường phải có “Tủ sách giáo khoa dùng chung” đểphục vụ số học sinh không đủ điều kiện mua sách, đảm bảo cho mỗi em có một bộsách giáo khoa (bằng hình thức thêu hoặc mượn).

- Đối với giáo viên: Cung cấpcho giáo viên trực tiếp đứng lớp có dủ sách giáo khoa để soạn giảng (giáo viêntiểu học có đủ sách giáo khoa theo khối lớp; giáo viên trung học có đủ SGK theobộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy). Thư viện cần dự trữ mỗi tên sách có mộtbản cho giáo viên dạy bộ môn đó.

b) Sách nghiệp vụ của giáo viên:

- Có đủ các văn bản, nghị quyếtcủa Đảng; văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tài liệu hướng dẫn của ngànhphù hợp với cấp học, bậc học và nghiệp vụ quản lí giáo dục phổ thông.

- Mỗi tên sách nghiệp vụ củagiáo viên, đặc biệt các loại sách được biên soạn theo chương trình mới phải cóđủ cho mỗi giáo viên 01 bản. Giáo viên tiểu học được tính theo khối lớp, giáoviên trung học tính theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy. Ngoài ra

+ Đủ 3 bản lưu tại kho đối vớithư viện đạt mức chuẩn

+ Đủ 4 bản lưu tại kho đồi vớithư viện đạt mức tiên tiến và xuất sắc.

c)Sách tham khảo

Bổ sung theo “Danh mục sách thamkhảo dùng cho thư viện trường phổ thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dãntrong dịp đầu năm học và 2 năm liền kề trước đó. Ngoài ra, thư viện cần bổ sungnhững sách khác phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của giáo viên của mỗi trường (Vídụ: Tủ sách “ Giáo dục đạo đức”, “Tủ sách pháp luật” trong các trường phổthông).

Thư viện tiến hành bổ sung cácsách tham khảo trên theo khả năng kinh phí của từng trường. Đối với các trườngkinh phí còn hạn hẹp, ưu tiên bổ sung các loại sách, báo, tạp chí có nội dungsát với chương trình giảng dạy, học tập của nhà trường.

Thư viện phải đạt tiêu chuẩn vềsách tham khảo, có đủ tên sách và số lượng bản theo danh mục do Bộ Giáo dục vàĐào tạo hướng dẫn, được tính bằng quân số bản/ học sinh như sau:

Các mức đạt

Loại trường

Đạt chuẩn

Tiên tiến

Xuất sắc

Tiểu học

Thành phố, đồng bằng

2

2.5

3

Miền núi, vùng sâu

0.5

1

1.5

Trung học Cơ sở

Thành phố, đồng bằng

3

3.5

4

Miền núi, vùng sâu

1

1.5

2

Trung học Phổ thông

Thành phô, đồng bằng

4

4.5

5

Miền núi, vùng sâu

2

2.5

3

Số bản sách mới bổ sung trong 5năm (tính đến thời điểm kiểm tra) phải chiếm tỉ lệ đa số so với sách cũ. Riêngcác sách công cụ, tra cứu như: Từ điển, tác phẩm kinh điển là loại sách đắttiền thì với tiêu chuẩn đạt chuẩn, mỗi tên sách có 2 bản; thư viện xuất sắc có3 bản.

2. Về báo, tạp chí, át lát, bảnđồ, và tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa, sách điện tử.

- Xác định cụ thể tên báo, tạptrí, tập san của địa phương để được bổ sung vào thư viện đối với các thư việnđạt chuẩn.

- Các loại báo trí khác phù hợpvới lứa tuổi, nhu cầu học tập của học sinh và yêu cầu tham khảo của giáo viên(Ví dụ: Chuyên san “Sách giáo dục và thư viện trường học”, Tạp chí “Toán tuổithơ”, Tạp chí “Văn học và tuổi trẻ”, “Toán học và tuổi trẻ” của Nhà xuất bảnGiáo dục: Chuyên đề “Giáo dục Tiểu học”của Vụ Giáo dục tiểu học...).

II. Tiêu chuẩn thứ hai: Về cơsơ vật chất (Chương III, Điều 4, điều5)

1. Phòng thư viện

Mỗi thư viện cần đảm bảo diệntích tối thiểu 50 m2 để làm phòng đọc và kho sách (có thể 1 hoặc một số phần)có đủ điều kiện cho thư viện hoạt động. Thư viện đựơc tính thêm diện tích phòngchứa bản đồ, tranh ảnh (nếu có) vào diện tích chung. Các trường có thể căn cứvào sô lượng học sinh được bố trí phòng đọc cho giáo viên và học sinh hợp lí.

Thư viện

Đặt chuẩn

Tiên tiến

Xuất sắc

Diện tích

50 m2

90 m2

120 m2

Các trường, đặc biệt là cáctrường tiểu học có thể tận dụng phòng giáo viên. Phòng nghe nhìn tổ chức liênthông với thư viện để kết hợp làm phòng đọc cho giáo viên, học sinh và tăngdiện tích sử dụng.

2. Trang thiết bị chuyên dùng:

a). Có đủ giá, tủ chuyên dùngtrong thư viện để sắp xếp sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băngđĩa giáo khoa.

b). Thư viện các trường đạtchuẩn quốc gia, các trường xây dựng mới có quy mô đạt chuẩn quốc gia, cáctrường thuộc địa bàn phường, quận, thị xã, thành phố phải có nơi để sách, nơilàm việc cho cán bộ thư viện, phòng đọc cho giáo viên và học sinh với số chỗngồi đạt tiêu chuẩn sau:

Các mức

Số chỗ ngồi

Đạt chuẩn

Tiên tiến

Xuất sắc

Giáo viên

20

25

30

Học sinh

25

30

35

c) Các thư viện có nối mạngInternet để tăng cường cập nhật thông tư liệu, hỗ trợ cho việc dạy và học đượccộng thêm điểm khi xét công nhận danh hiệu thư viện tiên tiến, thư viện xuấtsắc.

III. Tiêu chuẩn thứ ba: Vềnghiệp vụ (Chương IV, Điều 6, Điều 7)

1. Nghiệp vụ

Nếu có thêm mục lục treo tường,mục lục chủ đề phục vụ chuyên sâu một số nội dung dạy và học trong nhà trường(đối với trường trung học) hoặc mục lục quay, mục lục album (đối với trườngtiểu học) sẽ được cộng thêm điểm khi xét công nhận danh hiệu thư viện tiêntiến, thư viện xuất sắc tuỳ theo mức độ sáng tạo và hiệu quả sử dụng.

2. Hướng dẫn sử dụng thư viện

a) Có thêm biểu đồ phát triểnkho sách, biểu đồ theo dõi tình hình bạn đọc (mức thư viện tiên tiến). Các bảngphiếu phải đẹp, chuẩn bị chu đáo, khoa học, phản ánh đúng tình hình phát triểnthư viện (mức thư viện xuất sắc).

b) Hằng năm, giáo viên thư việnphải tổ chức biên soạn 2 thư mục (mức thư viện tiên tiến), 3 thư mục ( mức thưviện xuất sắc) phục vụ giảng dạy và học tập trong nhà trường.

IV. Tiêu chuẩn thứ tư: Về tổchức và hoạt động (Chương V, các Điều 8,9,10,11,12).

1. Tổ chức, quản lí

- Hiệu trưởng nhà trường, căn cứquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch phát triển thư viện đạtchuẩn quy định theo từng thời hạn để hoàn thành đầy đủ năm tiêu chuẩn (mức đạtchuẩn) và báo cáo lên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên và kế hoạch huy độngcác nguồn kinh phí trong và ngoài nhà trường để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,trang thiết bị, sách báo cho thư viên.

2. Kế hoạch, kinh phí hoạt động

a) Đảm bảo khai thác đầy đủ vàhiệu quả nguồn kinh phí ngân sách được cấp để đáp ứng chỉ tiêu về sách giáokhoa, sách nghiệp vụ và sách tham khảo theo “Danh mục sách tham khảo dùng chothư viện trường phổ thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn hàng năm.

b) Thư viện phải đảm bảo chỉtiêu phần trăm (%) theo tỉ lệ giáo viên và học sinh thường xuyên sử dụng sách,báo thư viện (100% giáo viên, 70% học sinh trở lên). Phấn đấu năm sau đạt tỉ lệcao hơn năm trước. Cụ thể:

Các mức đạt

Tỉ lệ sử dụng

Sách báo thư viện

Đạt chuẩn

Tiên tiến

Xuất sắc

Giáo viên

100%

100%

!00%

Học sinh

70%

75%

80%

b) Mua thêm sách bằng các nguồnkinh phí ngoài ngân sách hằng năm với mỗi học sinh như sau:

(Đơnvị: đồng/học sinh)

Các mức đạt

Loại trường

Đạt chuẩn

Tiến tiến

Xuất sắc

Tiểu học

Thành phố, đồng bằng

1000

1500

2000

Miền núi, vùng sâu

500

1000

1500

Trung học cơ sở

Thành phố, đồng bằng

1500

2000

2500

Miền núi, vùng sâu

750

1500

2000

Trung học phổ thông

Thành phố, đồng bằng

2000

2500

3000

Miền núi, vùng sâu

1000

1500

2000

5. Hoạt động của thư viện

- Hướng dẫn, vận động học sinhgiữ gìn, bảo quản SGK để dùng nhiều năm và mua đủ SGK để học tập.

- Phối hợp với giáo viên tổ chứckiểm tra tình hình sử dụng SGK trong học sinh vào đầu năm học, đầu học kỳ để cóbiện pháp bảo đảm 100% học sinh có sách.

B. DANH HIỆU THƯ VIỆN VÀ QUYTRÌNH CÔNG NHẬN

(Chương VII, Điều 15, Điều 16,Điều 17)

I. Các danh hiệu

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh(thành phố) xem xét, kiểm tra, cấp giấy chứng nhận các danh hiệu thư viện vàkhen thưởng theo quy định hiện hành.

II. Quy trình công nhận danhhiệu thư viện

1. Hằng năm, các trường phổthông căn cứ vào những quy định về tiêu chuẩn, danh hiệu thư viện để tự đánhgiá và đề nghị cấp trên công nhận danh hiệu thư viện của trường.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo cácquận (huyện) có trách nhiệm kiểm tra, xem xét đề nghị công nhận danh hiệu thưviện của trường tiểu học, trung học cơ sở để báo cáo Sở Giáo dục & Đào tạothẩm định, công nhận.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận cácdanh hiệu thư viện trường tiểu học và trung học cơ sở do phòng Giáo dục và Đàotạo quận (huyện) báo cáo về Sở, các trường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáovề sở vào thời điểm nhà trường nhận thấy đã đạt tiêu chuẩn theo quy định.

- Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứhồ sơ đề nghị, thẩm định hồ sơ và phối hợp kiểm tra, đánh giá, ra quyết địnhcộng nhận các danh hiệu thư viện trường học.

III. Tổ chức thực hiện

1. Để tạo điều kiện thời gianđầu tư xây dựng các thư viện trường học theo tiêu chuẩn mới của Quyết đinh số01/2003/QĐ-BGD &ĐT trong năm 2004-2005, các Sở GD&ĐT cần tiến hành phânloại các thư viện; tiếp tục xây dựng các Thư viện trường học theo Quyết định số01/2003/QĐ-BGD &ĐT đạt các tiêu chuẩn đã đề ra. Các sở Giáo dục và Đào tạocần phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:

- Cuối năm học 2004-2005: Có 30%thư viện đạt mức chuẩn, 10% thư viện đạt mức tiên tiến và 5% thư viện đạt mứcxuất sắc trên tổng số trường học.

- Cuối năm học 2009-2010: Có 50%thư viện đạt tiêu chuẩn, 15% thư viện đạt mức tiên tiến và 10% thư viện đạt mứcxuất sắc trên tổng số trường học.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo hướngdẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện và tổ chức sơ kết, tổng kết, khenthưởng những đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác thư viện trường học.

Nhận công văn này, các Sở GD&ĐTcó trách nhiệm triển khai tới các trường học để thực hiện. Trong quá trìnhtriển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo vềBộ Giáo dục và Đào tạo (theo địa chỉ vụ quản lí bậc học), 49 Đại Cổ Việt – HàNội để hướng giải quyết kịp thời.

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT Nguyễn Minh Hiển (để b/c);
- Bộ Văn hóa- Thông tin (để p/h);
- Vụ TCCB, Vụ KH – TC, Vụ CT HSSV (để thực hiện);
- Nhà xuất bản Giáo dục (để thực hiện)
- Lưu VP; Vụ GD TH, Vụ GD TrH

K/T. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Vọng