BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1123/BNN-PC
V/v giải quyết khó khăn, vướng mắc trong thực thi đơn giản hóa TTHC

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2011

Kínhgửi: Văn phòng Chính phủ

Thực hiện côngvăn số 2063/VPCP-KSTT ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ về việcgiải quyết khó khăn, vướng mắc trong thực thi đơn giản hóa TTHC, Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:

1. Đối với dựthảo công văn: Nhất trí với nội dung dự thảo công văn của Thủ tướng Chính phủvề việc giải quyết khó khăn, vướng mắc của các Bộ, ngành trong quá trình thựcthi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính.

2. Đối với Phụlục 1: Về cơ bản nhất trí với nội dung đã nêu, tuy nhiên đề nghị bổ sung, sửađổi một số nội dung sau đây của Phương án đơn giản hóa Thủ tục hành chính banhành kèm theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2011 của Chính phủ (sau đây gọitắt là Nghị quyết 57/NQ-CP ):

a. Thủ tục số51, 52 Mục I (Lĩnh vực trồng trọt): Đề nghị quy định thời gian thực hiện thủtục trước tháng 06/2012 vì Nghị quyết 57/NQ-CP yêu cầu xây dựng các quy chuẩnkỹ thuật về rau, quả, chè an toàn. Tuy nhiên, xây dựng các quy chuẩn kỹ thuậtlà đưa ra các con số cụ thể, việc này đòi hỏi phải có nhiều thời gian để tiếnhành các nghiên cứu làm cơ sở cho việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Vì vậy, cầnquy định thời gian thực hiện thủ tục này.

b. Gạch đầu dòngthứ nhất khoản 1 phần B Mục XII (lĩnh vực lâm nghiệp) Bỏ thủ tục số 27 và thủtục số 72 vì các thủ tục này chưa được quy định trực tiếp trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 về Quy chế quản lý rừng. Việc cụ thể hóa các bộphận của thủ tục hành chính này theo yêu cầu của Nghị quyết 57/NQ-CP sẽ đượcquy định tại Thông tư của Bộ mà không phải sửa đổi, bổ sung Quyết định186/2006/QĐ-TTg.

c. Bỏ quy địnhtại gạch đầu dòng thứ ba khoản 1 phần B Mục III về việc sửa đổi Quyết định số 18/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaCục Chăn nuôi.

Lý do: Đây làvăn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vì vậy không nên đưa ra quyđịnh về thủ tục hành chính. Để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục số 20chỉ cần bổ sung quy định về thủ tục về cấp chứng chỉ cho người lấy mẫu thức ănchăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi vào Thông tư của Bộ về sửa đổi, bổsung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi mà không cần phải sửa đổiQuyết định 18/2008/QĐ-BNN .

d. Bổ sung tráchnhiệm sửa đổi Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Hướng dẫn việc quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đốivới sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sửa đổi thẩm quyền quản lý CFS sản phẩmhàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực chăn nuôi quy định tại điểm 2 Mục I và điểm3, 4, 7 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 63/2010/TT-BNNPTNT

Lý do: Để thựchiện thủ tục số 05 phần A Mục III "Đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tựdo cho sản phẩm xuất khẩu". Thủ tục này trước kia được quy định tại côngvăn số 196 của Cục Chăn nuôi, Tuy nhiên, đến nay Bộ đã ban hành Thông tư63/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônHướng dẫn việc quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hànghóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

e. Bổ sung tráchnhiệm sửa đổi, bổ sung các điều của Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửađổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm travệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 30/12/2005.

Lý do: Để thựchiện thủ tục số 10, 11 Mục IV (Lĩnh vực thú y) gộp 02 thủ tục kiểm dịch độngvật vận chuyển trong tỉnh, ngoài tỉnh. Quyết định 126/2008/QĐ-BNN đang đưa raban hành các mẫu, các quy định phân biệt giữa vận chuyển trong tỉnh và vậnchuyển ngoài tỉnh.

g. Thủ tục số 6Mục VII (Lĩnh vực nông nghiệp và PTNT - thủ tục tuyển chọn chủ trì đề tài/ dựán nghiên cứu khoa học): Nghị quyết 57/NQ-CP yêu cầu bỏ đơn đăng ký chủ trì đềtài dự án nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônthấy rằng đơn là văn bản thể hiện nguyện vọng của tổ chức, cá nhân muốn tham dựthủ tục tuyển chọn chủ trì đề tài, dự án. Hơn nữa đơn này không yêu cầu xácminh của cơ quan, tổ chức nào. Vì vậy không gây phiếu phức cho người làm đơn. Đềnghị vẫn để đơn đăng ký chủ trì đề tài, dự án là một trong các thành phần hồsơ.

h. Bổ sung tráchnhiệm sửa đổi Điểm b khoản 1 Điều 4 và Phụ lục I của Thông tư số 48/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định số 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày30/3/2010 về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Namtrên các vùng biển.

Lý do: Để thựchiện thủ tục số 28 phần A Mục X (Lĩnh vực khai thác thủy sản). Nghị quyết 57chỉ yêu cầu sửa đổi, bổ sung Nghị định 33/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/3/2010về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên cácvùng biển. Tuy nhiên việc nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định 33 có liên quanđến Thông tư hướng dẫn số 48/2010/TT-BNNPTNT Vì vậy phải sửa đổi cả Thông tưsố 48/2010/TT-BNNPTNT .

3. Đối với cácPhụ lục số 2: "Tổng hợp nội dung sửa đổi luật, pháp lệnh theo Phương ánĐơn giản hóa thủ tục hành chính của các Bộ, ngành" về Pháp lệnh giống câytrồng số 15/2004/PL-UBTVQH ngày 24/3/2004, Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị bổsung thêm vào nội dung sửa đổi như sau:

- Ngoài Khoản 6,Điều 3 Chương I và Khoản 1, 3 Điều 18 Chương III Pháp lệnh Giống cây trồng số15/2004/PL-UBTVQH ngày 24/3/2004, đề nghị bổ sung các điều khoản và nội dungnhư sau:

- Để thực hiện đềxuất: "Giống được phép đưa vào sản xuất, kinh doanh ngay sau khi có quyếtđịnh công nhận" tại Thủ tục số 37 - Công nhận chính thức giống cây trồngmới - B-BNN-003630-TT Nghị quyết số 57/NQ-CP và để tạo thuận lợi cho tổ chức,cá nhân trong quá trình khảo nghiệm sản xuất giống cây trồng mới thì cần thiếtphải bổ sung vào Pháp lệnh giống cây trồng quy định: Sửa đổi Khoản 2 Điều 9"những hành vi bị nghiêm cấm" như sau: "Sản xuất, kinh doanhgiống không có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanhhoặc giống không được Bộ Nông nghiệp và PTNT đồng ý cho sản xuất, kinh doanhbằng văn bản";

- Sửa đổi Khoản2 Điều 41: Bỏ cụm từ "sản xuất thử" cho đồng bộ với việc sửa khoản 1,3 Điều 18.

Trên đây là ýkiến góp ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kính gửi Văn phòng Chínhphủ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Bộ (KSTTHC);
- Lưu VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám