BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK
V/v Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2011

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xâydựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại. Trong nhiều năm qua, các địa phương đãquan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bảnđồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Một số tỉnh (điển hình như ĐồngNai, An Giang) và một số quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác (thuộcthành phố Hải Phòng, các tỉnh Nam Định, Thừa Thiên - Huế, Bình Thuận, thành phốHồ Chí Minh) đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức quản lý,vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biếnđộng thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, nhiều địa phương còn lạiviệc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản đồ địachính và hồ sơ địa chính dành số cho riêng từng xã ở một số địa bàn mà chưađược kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh nên chưa đượckhai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên. Nguyênnhân chủ yếu của tình trạng trên đây là do sự nhận thức về cơ sở dữ liệu địachính hiện nay chưa đầy đủ; việc đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở cácđịa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp.

Để khắc phục tình hình trên đây, Tổng cục Quản lý đất đaigửi kèm theo Công văn này bản Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính để cácđịa phương có cơ sở rà soát, hoàn thiện dự án tổng thể và các thiết kế kỹ thuật- dự toán về đo đạc lập bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gắnvới xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của địa phương cho phù hợp; đồng thời cókế hoạch, bước đi phù hợp, đầu tư đồng bộ và chỉ đạo thực hiện đầy đủ nhằm đạtđược mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo đúng chỉ đạo của Bộ Tàinguyên và Môi trường.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đềnghị các địa phương phản ánh về Tổng cục Quản lý đất đai để hướng dẫn thực hiệnthống nhất.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục QLĐĐ;
- Các vụ: KH, TC (Bộ TNMT);
- Cục CNTT;
- Các đơn vị trực thuộc TCQLĐĐ;
- Lưu VT, VP(TH).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Văn Lịch

HƯỚNG DẪN

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổngcục Quản lý đất đai)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này hướng dẫn quy trình thực hiện và những yêu cầucơ bản của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các cấp tỉnh, huyện.

2. Giải thích thuật ngữ

2.1. Phương tiện điện tử: là phương tiện hoạt động dựa trêncông nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học,điện từ hoặc công nghệ tương tự.

2.2. Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấutrúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộctính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truycập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.

2.3. Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữsố, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự

2.4. Hệ thống thông tin: là hệ thống tổng hợp các yếu tố(gồm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, con người, dữ liệu và quytrình, thủ tục) cho phép thu thập, cập nhật, xử lý, tổng hợp và cung cấp thôngtin. Là sự kết hợp của công nghệ thông tin và các hoạt động của con người liênquan vận hành, quản lý của hệ thống để hỗ trợ ra quyết định.

2.5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: là tập hợp thiếtbị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh antoàn, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.

2.6. Hệ thống thông tin đất đai: là hệ thống thông tin đượcxây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý phân tích, tổng hợp và truy xuấtcác thông tin đất đai và thông tin khác có liên quan đến đất đai.

Thành phần cơ bản của hệ thống thông tin đất đai bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu đất đai gồm có các cơ sở dữ liệu thành phần:

+ Cơ sở dữ liệu địa chính;

+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch;

+ Cơ sở dữ liệu giá đất;

+ Cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất;

+ Cơ sở dữ liệu chất lượng đất;

+ Các cơ sở dữ liệu liên quan khác.

Cơ sở dữ liệu địa chính (CSDLĐC) là thành phần cơ bản củaCSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác.

- Phần mềm (hệ thống và ứng dụng) bao gồm:

+ Phần mềm hệ thống;

+ Phần mềm nền (quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, hệ thốngthông tin địa lý…);

+ Phần mềm ứng dụng, gồm các phân hệ cơ bản:

• Quản trị hệ thống;

• Nhập, cập nhật dữ liệu;

• Đăng ký đất đai (đăng ký ban đầu, đăng ký biến động);

• Đồng bộ dữ liệu;

• Khai thác thông tin đất đai (tổng hợp, tra cứu, cung cấp,kết xuất bản đồ,…);

• Cổng thông tin đất đai.

- Các quy chế, quy trình cơ bản của hệ thống bao gồm:

+ Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Quy chế quản lý, cập nhật, bảo trì cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Quy chế tra cứu, cung cấp thông tin đất đai.

- Nguồn nhân lực

+ Quản trị hệ thống;

+ Xây dựng, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu.

- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.

3. Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 10 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010:

3.1. Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụngdữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thờivà thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất.

3.2. Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng theo đơn vị hànhchính xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi là cấp xã) và được tổ chức, quản lý ởquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (dưới đây gọi là cấp huyện) và ởtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là cấp tỉnh). Cơ sở dữ liệuđịa chính ở Trung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu địa chính của tất cả cácđơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước. Mức độ tổng hợp do Tổng cụcQuản lý đất đai quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từnggiai đoạn.

II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

1. Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp thực hiệnđồng bộ việc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn vớiđăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chínhcho tất cả các thửa đất.

Bước 1. Thu thập tài liệu

(1)- Dữ liệu bản đồ địa chính số đã được chỉnh lý hoàn thiệnhoặc đo đạc lập mới.

(2)- Dữ liệu kê khai, đăng ký cấp mới, cấp đổi, đăng ký biếnđộng (dạng số hoặc dạng giấy);

(3)- Giấy chứng nhận, các loại sổ sách địa chính đã lập trướcđây;

(4)- Điều tra, thu thập thông tin bổ sung theo yêu cầu củachuẩn dữ liệu địa chính.

Bước 2. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

(1)- Chuẩn hóa các lớp thông tin không gian địa chính theochuẩn dữ liệu địa chính từ nội dung bản đồ địa chính số:

a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp thông tin không gian địachính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượngcần thiết từ nội dung bản đồ địa chính;

b) Chuẩn hóa các lớp thông tin không gian địa chính chưa phùhợp với yêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính.

(2)- Chuyển đổi các lớp thông tin không gian địa chính vàocơ sở dữ liệu.

(3)- Nhập thông tin thuộc tính cho mỗi lớp thông tin khônggian địa chính từ nội dung bản đồ địa chính (gán thông tin cho đối tượng khônggian từ ghi chú, nhãn và các yếu tố khác trên bản đồ địa chính).

(4)- Nhập thông tin điều tra bổ sung cho thông tin khônggian địa chính.

(5)- Gộp dữ liệu không gian địa chính theo đơn vị hành chínhcấp xã.

(6)- Kiểm tra chất lượng dữ liệu không gian địa chính theoquy định của chuẩn dữ liệu địa chính.

Bước 3. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

(1)- Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối vớicác thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ.

(2)- Nhập thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền vớiđất:

a) Trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhập thôngtin từ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

b) Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận phải thực hiệnviệc nhập thông tin trong bản lưu Giấy chứng nhận đã cấp trước khi nhập thôngtin đăng ký đổi Giấy chứng nhận, trường hợp không có bản lưu Giấy chứng nhậnthì thu nhận thông tin trong hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Trườnghợp Giấy chứng nhận đang được người sử dụng đất thế chấp tại tổ chức tín dụngthì phải thu nhận bổ sung thông tin về giao dịch bảo đảm vào cơ sở dữ liệu địachính.

c) Đối với trường hợp đăng ký biến động do chuyển nhượngquyền sử dụng đất thì phải nhập thông tin về chủ sử dụng trong Giấy chứng nhận hiệnđã cấp trước khi nhập thông tin đăng ký theo chủ sử dụng đất mới.

(3)- Nhập thông tin về Giấy chứng nhận cấp mới, cấp đổi.

(4)- Quét tài liệu để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính.

a) Trường hợp đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận, đăng ký biếnđộng phải thực hiện quét cả giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, Giấy chứngnhận cấp cũ và Giấy chứng nhận vừa cấp đổi.

b) Trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu chỉ thựchiện quét Giấy chứng nhận, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữutài sản khác gắn liền với đất.

(5)- Kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chính.

a) Kiểm tra thông tin trong dữ liệu thuộc tính địa chính vớithông tin đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất;

b) Kiểm tra quan hệ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính vớicác đối tượng không gian trong dữ liệu không gian địa chính.

Bước 4. Xây dựng siêu dữ liệu (metadata)

(1)- Thu thận các thông tin cần thiết về dữ liệu địa chínhđể xây dựng siêu dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư số17/2010/TT-BTNMT ;

(2)- Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính.

Bước 5. Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính

Chất lượng cơ sở dữ liệu được đánh giá theo quy định tạiĐiều 7 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010.

Bước 6. Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính

(1)- Dữ liệu không gian địa chính được đóng gói theo đơn vịhành chính cấp xã theo định dạng chuẩn GML.

(2)- Dữ liệu thuộc tính địa chính được đóng gói theo đơn vịhành chính cấp xã lưu trữ theo định dạng XML.

(3)- Siêu dữ liệu địa chính được lập theo cơ sở dữ liệu địachính đóng gói theo định dạng XML.

(4)- Tài liệu quét phải giao nộp theo định dạng JPG, PDF.

Bước 7. Tích hợp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính và Hệthống thông tin đất đai

(1)- Thực hiện tích hợp các sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chínhđược đóng gói theo đơn vị hành chính cấp xã vào Hệ thống thông tin đất đai tạiVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh;

(2)- Tùy thuộc vào mô hình triển khai hệ thống thông tin đấtđai tại mỗi địa phương (tập trung cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc tập trung cơ sở dữ liệu địa chính tại Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và bản sao cơ sở dữ liệu địa chính theo đơnvị hành chính cấp huyện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) thựchiện tạo bản sao cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp huyện để cungcấp cho các huyện sử dụng;

(3)- Đối với trường hợp xây dựng CSDL đơn lẻ trong điều kiệnchưa xây dựng được hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh thì tích hợp các sảnphẩm cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.

2.2. Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đã thựchiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng ký, cấp Giấy chứngnhận theo bản đồ địa chính.

Bước 1. Thu thập, đánh giá, tổng hợp tài liệu

(1)- Thu thập các tài liệu dạng giấy, dạng số đang sử dụngtại địa phương, gồm:

a) Bản đồ địa chính thành lập theo quy phạm đo vẽ bản đồ địachính do Tổng cục Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

b) Các loại sổ sách địa chính được lập theo quy định về lậphồ sơ địa chính do Tổng cục Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

c) Bản lưu Giấy chứng nhận;

d) Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu;

đ) Hồ sơ đăng ký biến động đất đai.

(2)- Tổng hợp, đánh giá tài liệu

Tổng hợp, đánh giá tài liệu nhằm chỉ ra những loại tài liệusử dụng để thu nhận thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và cácthông tin cần điều tra, thu thập bổ sung ở các bước tiếp theo của quy trình.

Tại một khu vực chỉ lựa chọn một nguồn tư liệu bản đồ duynhất sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian địa chính. Trong đó, cần ưu tiên sửdụng bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn nhất, mới nhất đã được sử dụng để đăng kýcấp Giấy chứng nhận.

Đối với tư liệu hồ sơ địa chính ưu tiên sử dụng tư liệu đượccập nhật, chỉnh lý thường xuyên và có giá trị pháp lý (ví dụ, trường hợp đơn vịhành chính cấp xã có hồ sơ địa chính dạng giấy và dạng số nhưng việc cập nhật,chỉnh lý chỉ được thực hiện trên bộ hồ sơ dạng giấy thì lựa chọn bộ tư liệu hồsơ dạng giấy là tư liệu chính phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính).

Bước 2. Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

(1) Hoàn thiện bản đồ địa chính

Tùy theo tình trạng của tư liệu bản đồ địa chính phục vụ xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính và yêu cầu của từng dự án cụ thể có thể thực hiệntoàn bộ hoặc một phần trong số các công việc dưới đây:

a) Số hóa, chuyển đổi hệ tọa độ bản đồ địa chính

Trường hợp tư liệu bản đồ địa chính phục vụ xây dựng cơ sởdữ liệu địa chính ở dạng giấy, chưa được thành lập trong hệ tọa độ VN-2000 thìthực hiện việc số hóa, tính chuyển đổi hệ tọa độ bản đồ địa chính theo quy địnhhiện hành.

b) Đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính

Tùy thuộc vào mức độ biến động và có thể thực hiện việc đođạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính trước khi thực hiện xây dựng dữ liệukhông gian địa chính.

c) Điều tra bổ sung thông tin

Tùy thuộc thông tin hiện có trên bản đồ địa chính để thựchiện việc điều tra, bổ sung thông tin cần thiết cho việc xây dựng cơ sở dữ liệukhông gian địa chính.

(2)- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ địachính số

Thực hiện như bước 2 tại mục 2.1;

Bước 3. Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

(1)- Đối soát, phân loại thửa đất

Đối soát phân loại thửa đất đã được chuẩn hóa trong dữ liệukhông gian địa chính so với thửa đất tương ứng trong tư liệu hồ sơ địa chính.Dựa vào mức độ đồng nhất về hình học và tình trạng cấp Giấy chứng nhận để đưara danh sách phân loại thửa đất như sau:

- Thửa đất loại a: bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, chưa cóbiến động;

- Thửa đất loại b: bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận chưa cóbiến động không gian (tách, hợp thửa đất) nhưng đã biến động thông tin thuộctính);

- Thửa đất loại c: bao gồm các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, có biếnđộng tách hoặc hợp thửa đã thể hiện (chỉnh lý) trong hồ sơ địa chính, nhưngchưa thực hiện chỉnh lý hình thửa tương ứng trong dữ liệu không gian địa chính;

- Thửa đất loại d: bao gồm các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận.

(2)- Điều tra bổ sung thông tin thuộc tính địa chính

Tùy theo tình trạng của tư liệu hồ sơ địa chính thuộc phụcvụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính có thể thực hiện điều tra bổ sung một sốthông tin dưới đây:

a) Thông tin về người sử dụng đất còn thiếu so với yêu cầucủa chuẩn dữ liệu địa chính (ví dụ: số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp, nơicấp, địa chỉ thường trú của người sử dụng đất…);

b) Thông tin về nguồn gốc sử dụng đất đối với những trườnghợp cấp Giấy chứng nhận trước ngày 02/12/2004;

c) Thông tin về mục đích sử dụng đất.

(3)- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính

Trên cơ sở danh sách phân loại thửa đất được lập theo mục3.1 trên đây, thực hiện thu nhận thông tin thuộc tính địa chính như sau:

a) Đối với thửa đất loại a:

- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính từ bản lưu Giấychứng nhận (nếu có), sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng kýcấp Giấy chứng nhận đã duyệt cấp;

- Trường hợp loại mục đích sử dụng của thửa đất được côngnhận trong Giấy chứng nhận khác loại đất của thửa đất trong dữ liệu không gianđịa chính thì thực hiện cập nhật lại theo thông tin trong Giấy chứng nhận.

- Quét Giấy chứng nhận và các văn bản pháp lý liên quan đếnquyền sử dụng đất đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính.

b) Đối với thửa đất loại b:

- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính theo các công việcđược nêu tại điểm a của mục này;

- Thu nhận thông tin đăng ký biến động theo thứ tự thời giantừ quá khứ đến hiện tại đã được theo dõi và ghi nhận trong sổ địa chính, sổđăng ký biến động, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động đã giảiquyết. Các thông tin trước biến động được chuyển thành thông tin lịch sử củathửa đất trong cơ sở dữ liệu địa chính;

- Quét nội dung xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận vàcác văn bản pháp lý liên quan đến đăng ký biến động đưa vào cơ sở dữ liệu địachính.

c) Đối với thửa đất loại c:

- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính theo các công việcđược nêu tại điểm a của mục này;

- Thực hiện chỉnh lý biến động thửa đất trong dữ liệu khônggian địa chính theo đúng số liệu trong hồ sơ đăng ký biến động. Khi đó thửa đấttrước chỉnh lý sẽ được lưu trữ thành dữ liệu lịch sử trong cơ sở dữ liệu địachính;

- Cập nhật thông tin thuộc tính cho đối tượng không gianthửa đất vừa được chỉnh lý (số thứ tự thửa, loại đất,…), kèm theo các đối tượngnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có) theo thông tin đã được ghi nhậntrong sổ địa chính, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động;

- Thu nhận thông tin thuộc tính địa chính cho các thửa đấtmới sau chỉnh lý (sau khi tách, hợp thửa) theo thông tin đã được ghi nhận trongsổ địa chính, bản lưu Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ đăng ký biến động;

- Quét Giấy chứng nhận và các văn bản pháp lý liên quan đếnđăng ký biến động đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính.

d) Đối với thửa đất loại d:

Thu nhận thông tin về người sử dụng, người quản lý thửa đấttheo hiện trạng cho các thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận từ sổ mục kê đấthoặc từ kết quả điều tra bổ sung.

(4)- Kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chính

Thực hiện kiểm tra chất lượng dữ liệu thuộc tính địa chínhtheo tiêu chí đảm bảo nội dung thông tin trong dữ liệu thuộc tính địa chínhthống nhất với số liệu đăng ký, số liệu cấp Giấy chứng nhận và hiện trạng sửdụng đất.

Bước 4. Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

Thực hiện như bước 4 tại mục 2.1.

Bước 5. Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính

Nội dung và yêu cầu kiểm tra chất lượng tuân theo các quyđịnh tại phụ lục 4, chuẩn dữ liệu địa chính

Thực hiện như bước 5 tại mục 2.1.

Bước 6. Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính

Thực hiện như bước 6 tại mục 2.1.

Bước 7. Tích hợp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính vào Hệthống thông tin đất đai

Thực hiện như bước 7 tại mục 2.1.

III. YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊACHÍNH

1. Yêu cầu kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:

1.1. Phải tuân thủ đúng các yêu cầu về mô hình cấu trúc vànội dung thông tin về từng thửa đất theo đúng quy định tại Phụ lục số I banhành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010.

1.2. Nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính phảiđồng nhất với số liệu đo đạc, kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và hiện trạngsử dụng đất

Trường hợp có sự không thống nhất giữa các nguồn tài liệutrên đây thì nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu địa chính được xác địnhtheo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp không thống nhất về số liệu đo đạc doviệc đo vẽ lại bản đồ địa chính sau khi đã cấp Giấy chứng nhận mà không có thayđổi ranh giới thửa đất kể từ khi cấp Giấy chứng nhận thì số liệu đo đạc được xácđịnh theo bản đồ địa chính;

1.3. Đảm bảo thu nhận đầy đủ thông tin lịch sử (đối với cáctrường hợp sau khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đã có biến động) và liên kết dữliệu hiện có của các xã, phường, thị trấn để đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụngvà cập nhật biến động ở các cấp.

1.4. Bảo đảm có thể tiếp tục thực hiện việc hoàn thiện cơ sởdữ liệu địa chính thông qua việc đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận.

1.5. Cho phép triển khai các công việc cập nhật biến độngvào cơ sở dữ liệu địa chính.

2. Xác định, lựa chọn được mô hình hệ thống thông tin đấtđai áp dụng ở địa phương phải phù hợp với điều kiện thực tế

2.1. Các mô hình lựa chọn:

a) Mô hình tập trung

Theo mô hình này, CSDL địa chính trong phạm vi mỗi tỉnh sẽđược tập trung toàn bộ tại cấp tỉnh (toàn bộ dữ liệu địa chính trong tỉnh sẽđược tập trung trong một cơ sở dữ liệu duy nhất); được quản lý, vận hành, khaithác, cập nhật tập trung tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy cập vàoCSDL địa chính cấp tỉnh thông qua mạng LAN hoặc mạng WAN tùy thuộc vào khoảngcách địa lý giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh với nơi đặt thiếtbị vận hành (một số địa phương cài đặt hệ thống tại Trung tâm Thông tin của SởTNMT nên có thể phải dùng cáp quang để kết nối từ Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp tỉnh đến Trung tâm Thông tin của Sở TNMT để tác nghiệp).

Các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thông quahạ tầng mạng (WAN/Internet) sẽ truy xuất trực tiếp vào CSDL này để tác nghiệpđối với dữ liệu thuộc thẩm quyền. Các dịch vụ công, các thông tin chia sẻ vớicác ngành khác, phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin của người dân và tổ chức đượcthực hiện thông qua cổng thông tin đất đai cấp tỉnh.

Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan khác có liên quan truycập vào CSDL địa chính cấp tỉnh để khai thác thông tin.

Mô hình CSDL tập trung trong một CSDL duy nhất như sau:

Đối với các tỉnh áp dụng mô hình CSDL tập trung nhưng trangthiết bị máy chủ và thiết bị lưu trữ không đủ mạnh để vận hành một CSDL toàntỉnh, ảnh hưởng tới tốc độ truy cập, xử lý dữ liệu thì có thể áp dụng theophương thức quản lý thiết bị tập trung và phân tán CSDL để giảm tải khả năng xửlý của máy chủ, thiết bị lưu trữ như sau: Các thiết bị máy chủ, thiết bị lưutrữ và hệ quản trị CSDL được cài đặt, vận hành tại Sở TNMT, trong đó CSDL củatừng huyện được vận hành độc lập; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyệnsẽ truy cập vào CSDL địa chính của huyện đó để tác nghiệp thông qua mạng cápquang hoặc mạng truyền số liệu chuyên dùng. CSDL địa chính của các huyện và củatỉnh sẽ được đồng bộ theo định kỳ hoặc thời gian thực thông qua hệ thống mạngnội bộ LAN.

Mô hình như sau:

b) Mô hình phân tán

Mô hình này áp dụng tạm thời ở các địa phương trong điềukiện chưa thể xây dựng mô hình CSDL tập trung, là giai đoạn chuyển tiếp để tiếntới mô hình tập trung.

Mô hình này có các đặc điểm sau:

- CSDLĐC được xây dựng và quản lý tại các huyện và được đồngbộ định kỳ với CSDLĐC cấp tỉnh.

- Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và từngVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ cài đặt một hệ thống độc lậpgồm thiết bị máy chủ, thiết bị lưu trữ, hệ quản trị CSDL, HTTTĐĐ để vận hành.

c) Mô hình hỗn hợp vừa phân tán vừa tập trung

Theo mô hình này CSDL cấp tỉnh được xây dựng khá hoàn chỉnhtheo mô hình tập trung và có một số Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện có điều kiện kết nối và truy xuất trực tiếp vào CSDL cấp tỉnh để tácnghiệp đối với dữ liệu thuộc thẩm quyền, nhưng một số Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất cấp huyện còn lại vẫn phải xây dựng, quản lý CSDL địa chính độc lậptại huyện và chỉ được đồng bộ với CSDLĐC cấp tỉnh theo định kỳ.

2.2. Việc lựa chọn mô hình CSDL áp dụng ở địa phương cần dựatrên các tiêu chí sau:

- Hiện trạng hạ tầng mạng tại tỉnh (chất lượng đường truyền,mức độ phủ rộng của hệ thống cáp quang hoặc đường truyền số liệu chuyên dùng từcấp tỉnh tới cấp huyện).

- Nguồn lực công nghệ thông tin tại Sở TNMT và tại các Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

- Độ lớn, độ phức tạp, số lượng biến động hàng ngày (ví dụ,trường hợp số lượng biến động, tần suất truy cập lớn thì có thể triển khai theomô hình vừa tập trung vừa phân tán)

3. Yêu cầu về phần mềm ứng dụng

Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác,cập nhật CSDLĐC phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cho phép sửdụng.

4. Yêu cầu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin

Yêu cầu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin vàcác loại thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bịan ninh an toàn, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diệnrộng phục vụ việc xây dựng CSDLĐC ở các cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Phụlục II kèm theo Văn bản này.

5. Yêu cầu tổ chức vận hành hệ thống thông tin đất đai

5.1. Yêu cầu về cài đặt, triển khai hệ thống

5.1. Xây dựng quy chế, quy định và quy trình vận hành hệthống

Để đảm bảo vận hành hệ thống thông tin đất đai được ổn địnhlâu dài, căn cứ vào mô hình hệ thống, cơ cấu tổ chức và giải pháp công nghệ, SởTài nguyên và Môi trường phải xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy chế quản lý,quy trình vận hành CSDLĐC phù hợp với tổ chức bộ máy và các điều kiện thực hiệnkhác ở địa phương, bao gồm có:

- Quy chế quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác, bảo trìCSDL;

- Quy trình quản trị cơ sở dữ liệu đất đai;

- Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai từ kết quả đăngký biến động đất đai;

- Quy trình tra cứu, cung cấp thông tin đất đai.

- Quy trình về bảo đảm an ninh, bảo mật thông tin và an toàncho CSDL;

- Xây dựng đơn giá, quy định về quản lý, sử dụng nguồn kinhphí thu từ cung cấp thông tin đất đai theo đặc thù địa phương;

5.3. Yêu cầu nhân lực để đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hànhhệ thống

a) Mô hình tập trung

- Yêu cầu cán bộ chuyên môn tại cấp tỉnh để thực hiện quảnlý, vận hành hệ thống thông tin đất đai cần phải có các chức danh:

+ Quản trị hệ thống và cơ sở dữ liệu địa chính

+ Kiểm tra, đồng bộ dữ liệu

+ Cập nhật dữ liệu đất đai

+ Cung cấp thông tin

- Yêu cầu cán bộ chuyên môn tại cấp huyện cần phải có cácchức danh:

+ Cập nhật dữ liệu đất đai

+ Cung cấp thông tin

b) Mô hình phân tán

- Yêu cầu cán bộ chuyên môn ở từng cấp huyện/tỉnh để thựchiện quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai cần phải có các chức danh:

+ Quản trị hệ thống và cơ sở dữ liệu địa chính

+ Kiểm tra, đồng bộ dữ liệu

+ Cập nhật dữ liệu đất đai

+ Cung cấp thông tin

5.4. Yêu cầu bảo trì hệ thống

5.5. Yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu

Hệ thống phải đảm bảo an ninh, bảo mật trong quá trình vậnhành, cập nhật CSDLĐC đối với các kết nối:

- Kết nối mạng nội bộ từ các máy trạm tới máy chủ lưu trữCSDLĐC;

- Kết nối mạng giữa cấp tỉnh với cấp Trung ương;

- Kết nối mạng giữa cấp tỉnh với cấp huyện;

- Kết nối từ mạng Internet tới CSDL địa chính.

PHỤ LỤC I

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮLIỆU ĐỊA CHÍNH

1. Sơ đồ Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp thựchiện đồng bộ việc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắnvới đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địachính cho tất cả các thửa đất.

2. Sơ đồ Quy trình xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đãthực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng ký, cấp Giấychứng nhận theo bản đồ địa chính

3. Sơ đồ quy trình tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnhtừ sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã và tạo bản sao cơ sở dữ liệu địachính cấp huyện từ cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh

PHỤ LỤC II

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI TẠI CẤP TỈNH

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI TẠI CẤP HUYỆN

DANH MỤC

THIẾT BỊ TỐI THIỂU CHO VPĐKQSDĐ CẤPTỈNH

a) Màn hình điện tử: 01 chiếc;

b) Máy tính để bàn: 01 chiếc/ 01 cán bộ chuyên môn;

c) Máy tính xách tay: 03 chiếc;

d) Máy in A4: 05 chiếc;

đ) Máy in A3: 02 chiếc;

e) Máy in khổ Ao: 01 chiếc;

g) Máy Photocopy: 01 chiếc;

h) Máy quét: 01 chiếc khổ Ao; 01 chiếc khổ A3;

i) Máy đọc mã vạch;

k) Các thiết bị quản lý, lưu trữ và vận hành cơ sở dữ liệugồm: máy chủ (Server), cổng chia, thiết bị lưu trữ như sau:

STT

Danh mục thiết bị

Số lượng

Cấu hình tối thiểu

1

Máy chủ cơ sở dữ liệu

2

• 02 x Quad-core Processor ≥ 2.5 GHz

• 12MB L3 Cache

• Bộ nhớ RAM 8 GB.

• Dung lượng ổ cứng > 600 GB

• 2 cạc mạng RJ45

2

Máy chủ dự phòng

1

• 01 x Quad-core Processor ≥ 2.4 GHz

• 12MB L3 Cache

• Bộ nhớ RAM 4 GB.

• Dung lượng ổ cứng > 600 GB

• 2 cạc mạng RJ45

3

Máy chủ web

1

• 01 x Quad-core Processor ≥ 2.4 GHz

• 12MB L3 Cache

• Bộ nhớ RAM 4 GB.

• Dung lượng ổ cứng > 600 GB

• 2 cạc mạng RJ45

4

Hệ thống lưu trữ (Trường hợp chưa đủ điều kiện trang bị hệ thống lưu trữ thì cần tăng dung lượng ổ cứng của máy chủ CSDL)

1

• Dung lượng lưu trữ ≥ 1,5 TB

• Hỗ trợ Raid: 0, 1, 0+1,5, 0+5,6

5

Bộ chuyển mạch Switch 24 cổng: 01 chiếc

2

24 cổng tốc độ 10/100 /1000 Mbps

6

Tường lửa

1

Đảm bảo các yêu cầu về bảo mật nêu tại mục III Phần 5.

DANH MỤC

THIẾT BỊ TỐI THIỂU CHO VPĐKQSDĐ CẤPHUYỆN

a) Màn hình điện tử: 01 chiếc;

b) Máy vi tính để bàn: 01 chiếc/ 01 cán bộ chuyên môn;

c) Máy tính xách tay: 01 chiếc;

d) Máy in A4: 03 chiếc;

đ) Máy in A3: 02 chiếc;

e) Máy Photocopy: 02 chiếc;

g) Máy quét: 01 chiếc khổ A3; 01 chiếc khổ A4;

h) Bộ chuyển mạch Switch 24 cổng: 01 chiếc.

i) Máy đọc mã vạch;

Đối với mô hình cơ sở dữ liệu tập trung tại cấp tỉnh thì cáchuyện không cần đầu tư trang thiết bị máy chủ, thiết bị lưu trữ.

Đối với mô hình cơ sở dữ liệu phân tán thì các huyện cần đầutư thêm máy chủ và các thiết bị khác như sau:

STT

DANH MỤC THIẾT BỊ

Số lượng

Cấu hình tối thiểu

1

Máy chủ cơ sở dữ liệu

1

• 01 x Quad-core Processor ≥ 2.4 GHz

• 12MB L3 Cache

• Bộ nhớ RAM 8 GB.

• Dung lượng ổ cứng > 300 GB

• 2 cạc mạng RJ45

2

Máy chủ backup dữ liệu

1

• 01 x Quad-core Processor ≥ 2.4 GHz

• 12MB L3 Cache

• Bộ nhớ RAM 4 GB.

• Dung lượng ổ cứng > 300 GB

• 2 cạc mạng RJ45