ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11616/SGTVT-CTN
V/v hướng dẫn tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng, bàn giao, tiếp nhận, phân cấp quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2013

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các quận - huyện;
- Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước;
- Khu Quản lý giao thông đô thị số 1,2,3,4;
- Ban Quản lý Đầu tư xây dựng công trình giao thông đô thị thành phố;
- Ban QLDA Nâng cấp Đô thị;
- Ban QLDA Vệ sinh Môi trường thành phố;
- Các chủ đầu tư.

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012của Bộ Xây Dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc, phân loại,phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Căn cứ Quyết định số 132/2002/QĐ-UB ngày 18/11/2002củaỦy ban nhân dân thành phố về phân cấpquản lý một số lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị từ Sở giao thông Công chánh(nay là Sở Giao thông vận tải) cho Ủy bannhân dân các quận - huyện;

Căn cứ Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND ngày13/11/2007 củaỦy ban nhân dân thành phốvề ban hành Quy chế phối hợp quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và pháttriển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính giữa Sở Giao thông - Côngchính (nay là Sở Giao thông vận tải) và Ủy bannhân dân các quận - huyện;

Căn cứ Điều 5 Quyếtđịnh số 185/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân thành phốvề việc ban hành quy định quản lý, bảo vệ công trìnhthoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 70/2010/QĐ-UBND ngày 17/9/2010của Ủy ban Nhân dânThành phố về ban hànhQuy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ văn bản số 6359/BGTVT-QLXD ngày 14/9/2010của Bộ Giao thông vận tải về việc nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,công trình xây dựng đưa vào sử dụng các dự án xây dựng công trình giao thông;

Căn cứ công văn số 880/SGTVT-CTN ngày 17/01/2013của Sở Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh hướng dẫn tổ chức bàn giao, tiếpnhận, quản lý hệ thốngthoát nước trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013củaChính phủ về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;

· Giải thích từ ngữ theo NĐ số: 88/2007/NĐ-CP ngày28/5/2007 vềthoát nước đô thị và khucông nghiệp quy định.

- Hệ thống thoátnước: bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điềuhòa, các công trình đấu nối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khácnhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoátnước mưa, nước thải và xử lý nước thải.

Sau khi xem xét, Sở Giao thông vận tải thống nhấthướng dẫn tổ chức thực hiện công tác bàn giao, phân cấp quản lý hệ thống thoát nước như sau:

Tiêu chí phân cấp quản lý:

+ Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nướcquản lý hệ thống thoát nước trên vỉa hè,lòng đường những tuyến đường do các Khu quản lý giao thông đô thị trực thuộc Sởquản lý hoặc những tuyến đường do Quận huyện quản lý với cống có tiết diện lớnnhưng quận - huyện từ chối tiếp nhận do không đủ năng lực thực hiện duy tu bảodưỡng ..vv.

+ Quận - Huyện quản lý hệ thống thoát nước trên những tuyến hẽm, tuyến đường vàvỉa hè quận- huyện quản lý và hệ thống thoátnước phục vụ cục bộ cho các khu dân cư đầu tư xây dựng mới.

1. Thủ tục công tác nghiệm thu đưa công trình vàosử dụng và bàn giao, phân cấp quản lý:

- Chủ đầu tư dự án xây dựng có hệ thống hạ tầng kỹthuật hoặc hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thành dự kiến tổ chứcnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bàn giao, phân cấp quản lý có tráchnhiệm gửi bằng văn bản Báo cáo hoàn thành công trình (kèm theo hồ sơ hoàn côngcông trình theo danh mục quy định) cho Sở Giao thông vận tải chủ trì và các đơnvị liên quan theo tiêu chí phân cấp quản lý để phối hợp xem xét hồ sơ, kiểm trachất lượng công trình và làm cơ sở cho Chủ đầutư được phép tổ chức nghiệm thuđưa công trình vào sử dụng và tiếp nhận, bàn giao, phân cấp quản lý.

Về thời gian tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thuđưa công trình vào sử dụng và tiếp nhận, bàn giao, phân cấp quản lý:

Riêng đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt sẽ docơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựngchuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thuđưa công trình vào sử dụng.

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (được lập biên bản xácnhận của chuyên viên Sở thụ lý hồ sơ nghiệm thu), trước 10 ngày làm việc (đốivới công trình cấp II, III, IV) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệmthu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi hồ sơcho cơ quan nêu trên xem xét thành phần hồ sơ đối chiếu theo quy định và khốilượng dự kiến nghiệm thu. Sau đó Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra hiện trường, thành phần kiểm tra theotiêu chí phân cấp, bàn giao như sau:

- Đối với hệ thống thoátnước xây dựng trên tuyến đường của thành phốquản lý gồm Sở Giao thông vận tải, Khu quản lý giao thông đô thị nào có công trìnhthoát nước đi trên tuyến đường của Khuquản lý, Trung tâm điều chương trình chống ngập nước (đơn vị quản lý hệ thống thoát nước của thànhphố). Ủy ban nhân dân quận huyệncông trình thoát nước đi qua địa bàn (đơnvị hưởng thụ hiệu quả công trình), chủ đầu tư,nhà thầu;

- Đối với hệ thống thoátnước xây dựng trên tuyến đường của Quận huyện quản lý gồm Sở Giao thông vậntải, Phòng Quản lý đô thị Quận Huyện (đơn vị quản lý hệ thống thoát nước của quận huyện), chủ đầu tư, nhàthầu;

Lập biên bản hiện trường ghi nhận tình trạng hồ sơtheo góp ý của các cơ quan liên quan góp ý và đối chiếu hồ sơ báo cáo hoàn côngso sánh với ngoài hiện trường ghi nhận.

Sau đó Sở Giao thông vận tải có văn bản trả lời chủđầu tư nội dung kiểm tra (thống nhất haykhông thống nhất chủ đầu tư được phép tổ chức nghiệm thu). Thời gian kiểm tra và có kết luận trong thời hạn 15 ngày làmviệc (đối với công trình cấp III, IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trìnhcấp II) kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơtheo danh mục quy định.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa nhậnđược văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Sở Giao thông vận tải)về kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu thì chủ đầu tư được quyền tổ chứcnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Cơ quan quản lý nhà nước nêu trên chịutrách nhiệm về việc không có kết luận kiểm tra của mình.

Sau khi chủ đầu tư nhận được văn bản thống nhất củaSở Giao thông vận tải được phép tổ chức nghiệm thu. Trong vòng 5 ngày làm việckể từ khi ký biên bản nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng hoặc hạng mục côngtrình đưa vào sử dụng và biên bản đủ điều kiện bàn giao, phân cấp, Chủ đầu tưgửi văn bản (kèm khối lượng bàn giao theo mẫu) đề xuất phân cấp quản lý côngtrình cho Sở Giao thông vận tải; kể từ ngày nhận văn bản trong vòng 5 ngày làmviệc, Sở giao thông vận tải sẽ ra quyết định phân cấp quản lý cho đơn vị chủ sởhữu để thực hiện công tác quản , duytu, riêng việc sửa chữa được chủ đầu tư thực hiện trong thời gian bảo hành côngtrình, ngoài thời gian bảo hành nếu công trình bị hư hỏng do đơn vị được phâncấp quản lý công trình thực hiện.

Riêng về việc phân cấp công trình cấp 1 hoặc côngtrình cấp đặc biệt sẽ thực hiện như sau:

Ngay sau khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng,chủ đầu tư chuyển toàn bộ hồ sơ tạm thời theo Phụ lục 7 - Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn cho Sở GTVT hoặc đơn vịchủ sở hữu được dự kiến giao quản lý cùng kiểm tra thành phần sơ theo thông tư27 để làm cơ sở tiếp nhận hồ sơ. Sau đó Sở GTVT tổ chức kiểm tra hiện trườngtrên cơ sở hồ sơ đã được chủ đầu tư giao ghi nhận lại hiện trạng làm cơ sở báocáo lãnh đạo Sở vàỦy ban nhân dân TP vàđề xuất phân cấp quản lý công trình.

2. Thành phần hồ sơ:

2.1. Văn bản Báo cáo hoàn thành công trình về việcđề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng và tiếp nhận, bàn giao, phân cấp hệ thống thoát nước củaChủ đầu tư (01 bản chính) có các nội dung sau:

- Căn cứ pháp lý.

- Kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhànước về xây dựng.

- Chi tiết quy mô công trình.

- Thống kê các sai khác giữa hồ sơ thiết kế và thựctế công trình nghiệm thu, trình bày rõ các nguyên nhân gây ra sự khai thác (nếucó).

2.2. Lập danh sách các công trình: đường, thoát nước đã được hoàn thành để bàn giao quản lý;ứng với mỗi công trình cần liệt kê các hạng mục với các kích thước, thông số kỹthuật tương ứng... (theo Phụ lục đính kèm).

2.3. Danh mục, quy cách hồ sơ hoàn thành công trìnhtạm áp dụng theo Phụ lục 7 - Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xâydựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (đínhkèm);(Tạm thời vận dụng cho đến khi có danh mục thay thế phụ lục 7 theoThông tư hướng dẫn mới thì áp dụng thành phần hồ sơ theo hướng dẫn mới).

* Trường hợp đặc biệt đối với các công trình chậmbàn giao, theo quy định pháp lý hiện hành tại từng thời điểm triển khai côngtrình (vì lý do khách quan chưa bàn giao cơ quan nhà nước quản lý) thì phải cóvăn bản giải trình đính kèm hồ sơ hoàn công bàn giao công trình tối thiểu phảicó như sau:

- Hồ sơ dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở đã được cấpthẩm quyền thẩm định (thuyết minh, bản vẽ, văn bản thẩm định, quyết định phê duyệt dự án), (nếu có theo quyđịnh hiện hành từng thời điểm).

- Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật- bản vẽ thi công đã đượccơ quan thẩm quyền hoặc chủ đầu tư phê duyệt (thuyết minh, bản vẽ, quyết định phê duyệt).

- Bản vẽ hoàn công phần hệ thống thoát nước (báo cáo hoàn công bao gồm các biên bảnnghiệm thu hệ thống thoát nước).

- Sổ tay vận hành hoặc quy trình duy tu bảo dưỡngáp dụng cho các hạng mục công trình hoặc công trình hiện nay chưa có quy trìnhduy tu bảo dưỡng, định mức và đơn giá do nhà nước ban hành.

- Các thay đổi thiết kế hệ thống thoát nước trongquá trình thi công và các văn bản thẩm định phê duyệt về sự thay đổi của cấp cóthẩm quyền.

- Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình.

Hồ sơ hoàn công công trình hệ thống thoát nước phải được lập đầy đủ trước khi đưahạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành. Hồ sơ hoàn côngtrình có thể được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng côngtrình nếu các công trình (hạng mục công trình) trong dự án được đưa vào khaithác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục côngtrình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì cóthể lập hồ sơ hoàn công công trình cho riêng từng công trình (hạng mục côngtrình) đó.

3.- Thời gian kiểm tra hồ sơ hoàn thành của chủ đầutư dự kiến nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng bàn giao công trình cho từngloại hồ sơ theo quy định nêu trên. Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra hiệntrường ghi nhận tình trạng hồ sơ theo góp ý của các cơ quan liên quan và đốichiếu hồ sơ báo cáo hoàn công so sánh ngoài hiện trường, lập biên bản hiệntrường ghi nhận. Trường hợp các đơn vị được mời tham gia kiểm tra hiện trườngnhưng không cử người tham dự hoặc không có thông báo vắng mặt thì cuộc kiểm tra vẫn thực hiện và xem như đơn vị vắngmặt đã đồng ý với nội dung biên bản kiểm trahiện trường và ký bổ sung sau theo nộidung của các thành viên lập biên bản.

+ Nếu trong quá trình kiểm tra thực tế hiện trườngcó những bất cập giữa hồ sơ và thực tế; các hư hỏng công trình. Các bên sẽ ghinhận lại toàn bộ sự việc trong biên bản hiện trường, đồng thời đề nghị chủ đầutư chỉnh sửa và khắc phục trong thời gian có hạn định. Thời gian tiến hành táikiểm tra được ghi rõ trong biên bản.

+ Ngay sau khi công tác chứng kiến và kiểm tra nghiệm thu hệ thống thoát nước hoàn tất, đại diện các bên (chủ đầu tư,Sở Giao thông vận tải và đơn vị quản lý) sẽ ký vào biên bản kiểm tra hiện trườngghi nhận nội dung khắc phục và thống nhất chủ đầu tư được phép tổ chức nghiệmthu đưa vào sử dụng và bàn giao, phân cấp hệ thống nước. Sở sẽ có văn bản trảlời hồ sơ theo quy định nêu trên.

- Sau khi có biên bản nghiệm thu công trình đưa vàosử dụng và biên bản kiểm tra hiện trường đủ điều kiện bàn giao, phân cấp hệthống thoát nước, chủ đầu tư gửi văn bảnđề xuất phân cấp kèm các văn bản nêu trên cho Sở Giao thông vận tải ban hànhquyết định phân cấp quản lý hệ thống thoátnước để hoàn chỉnh thủ tục theo quy định và làm cơsở để đơn vị quản lý.

4. Quản lý chất lượng công trình: Chủ đầu tư phảichịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộcdự án của mình và phải đảm bảo các nội dung về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chínhphủ và các quy định khác của pháp luật về xây dựng.

5. Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trìnhtheo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

6. Nhằm sớm đưa vào vận hành sử dụng các hệ thống thoát nước mới của các dự án thoát nước trong thành phố nhằm giảm thiểu tìnhtrạng ngập úng trong mùa mưa. Sở Giao thông Vận tải cho phép việc bàn giao các tuyếncống thoát nước theo hai bước sau:

A. Bàn giao tạm

Sau khi Nhà thầu thi công xong tuyến cống và có yêucầu bàn giao tạm (bàn giao hiện trường) về việc nghiệm thu công việc vệ sinhlòng cống và các khiếm khuyết trong lòng cống (nếu có), Chủ đầu tư sẽ gửi thưmời đến Sở Giao thông vận tải, đơn vị quản lý hệ thống thoát nước theo tiêu chí phân cấp, Phòng Quản lý đô thị quận - huyệncó vị trí cống đi qua cùng tham dự chứng kiến buổi nghiệm thu công việc này. Đínhkèm thư mời và bản vẽ hoàn công của cả tuyến cống có yêu cầu nghiệm thu vệ sinhlòng cống và kiểm tra các khuyết tật công trình (nếu có) hoặc là thiết kế bảnvẽ thi công (nếu thi công không thay đổi so với thiết kế) của đoạn cống có yêucầu bàn giao tạm.

Ngay sau khi kiểmtra hiện trường:

+ Nếu công trình kiểm tra không đạt yêu cầu, chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công phải khắc phục cáctồn tại nêu trong biên bản hiện trường sửa chữa hoàn thiện tối đa trong vòng 30ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản bàn giao tạm. Sau khi khắc phục các tồntại khiếm khuyết của công trình Chủ đầu tư thông báo các bên liên quan mời kiểm tra hiện trường lập biên bản làm cơ sởthực hiện các thủ tục tiếp theo.

+ Nếu công trình kiểm tra đạt yêu cầu, đại diện cácbên (chủ đầu tư, Sở GTVT và Đơn vị quản lý thoátnước theo tiêu chí phân cấp) sẽ ký vào biên bản bàn giao tạm tuyến cống đưa vàosử dụng. Sau đó, Sở giao thông vận tải có văn bản giao đơn vị quản lý tiếp nhậnbàn giao tạm công trình.

Sau khi nhận bàn giao tạm, việc duy tu nạo vét bùnđất trong lòng cống sẽ do Đơn vị quản lý thực hiện (theo thông lệ các đơn vịquản lý thường thuê bao các đơn vị công ích thực hiện). Các vấn đề hư hỏng (nếucó) liên quan đến kết cấu công trình thì Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ chịu tráchnhiệm sửa chữa, khắc phục theo luật định. Yêu cầu chủ đầu tư phải hoàn thiện hồsơ để bàn giao chính thức cho các cơ quan liên quan tiếp nhận công trình trongvòng 30 ngày kể từ ngày ký biên bản bàn giao tạm.

Tiêu chuẩn kiểm trangoài hiện trường để phục vụ công tác bàn giao dùng cho công tác vệ sinh lòngcống với lượng bùn đạt yêu cầu như sau:

- Cống tròn Ø £ 800 (lượng bùn đất dày £ 10 cm và< 1/5 chiều cao lòng cống).

- Cống tròn Ø ³ 1000 (lượng bùn đất dày £ 15 cm).

- Cống vòm, hộp (lượng bùn đất dày £ 20 cm).

- Hố ga có lượng bùn đất còn lại dưới đáy hầm gađạt bằng hoặc dưới chỉ số lắng đọng cho phép (lượng bùn đất dày £ ½ chiềusâu đáy hầm ga và £ 20cm).

- Máng thu nước lượng đất và rác còn lại ở đáy mángthu lượng đất dày (£ 2cm).

- Cửa xả: phải được thông thoáng, không có các vật nổi cản trở dòng chảy. Chiều dài nạo vét10m x 5m.

- Không tồn tại các vật cản trong hệ thống thoát nước như cừ tràm, ván khuôn, bao cát, váchngăn, các vật liệu dư thừa..vv.

- Kết cấu và kích thước hình học phải phù hợp vớihồ sơ hoàn công và thiết kế.

Lưu ý: trong quá trình kiểm tra bàn giao tạm ngoàihiện trường, các thành viên kiểm tra ghi trong biên bản lưu ý chủ đầu tư cáccông việc còn tồn tại của công trình chuẩn bị thực hiện bước tiếp theo cho việcbàn giao chính thức như sau: xem xét đối với kết cấu hình học của hệ thống thoát nước với bản vẽ hoàn công, trám trét mốinối cống, vách ngăn, hầm ga cao thấp hơn mặt đường, vỉa hè, bề mặt công trình.vv...phải phù hợp với hồ sơ hoàn công so và ngoài hiện trường.

B. Bàn giao chính thức

Sau khi Nhà thầu đã hoàn tất các hồ sơ hoàn thànhcông trình hệ thống thoát nước (bao gồmhồ sơ pháp lý, hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo quy định), Chủ đầu tưsẽ gửi văn bản chính thức và toàn bộ hồ sơ hoàn thành công trình (thành phần hồsơ như mục 2) cho Sở Giao thông vận tải và các đơn vị liên quan theo tiêu chíphân cấp để kiểm tra.

Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra hiện trườngghi nhận tình trạng hồ sơ của các cơ quan liên quan góp ý và đối chiếu hồ sơbáo cáo hoàn thành công trình so sánh ngoài hiện trường lập biên bản hiệntrường ghi nhận hiện trạng bùn đất, vậtliệu, bao cát, vách ngăn, cừ tràm, sắt dư thừa, mối nối cống, thang hầm.vv.... (đínhkèm tiêu chuẩn kiểm tra nêu ở trên), (nếu có biên bản kết quả kiểm tra bàn giaotạm thì sử dụng làm cơ sở cho bàn giao công trình chính thức). Ngay sau khicông tác chứng kiến và kiểm tra nghiệm thu hệ thống thoát nước hoàn tất, đại diện các bên (chủ đầu tư, Sở Giao thôngvận tải và đơn vị quản lý) sẽ ký vào biên bản kiểm tra hiện trường để làm cơ sởcho chủ đầu tư được phép tổ chức nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng và bàngiao, phân cấp hệ thống nước.

Nếu công trình kiểm tra không đạt yêu cầu, chủ đầutư yêu cầu đơn vị thi công phải khắc phục các tồn tại nêu trong biên bản hiệntrường sửa chữa hoàn thiện tối đa trong vòng 30 ngày làm việc. Sau khi khắcphục các tồn tại khiếm khuyết của công trình Chủ đầu tư thông báo các bên liênquan mời kiểm tra hiện trường lập biên bản làm cơ sở thực hiện các thủ tục tiếptheo.

Nếu sau 30 ngày làm việc nhà thầu thi công cố tìnhkhông sửa chữa khắc phục tồn tại, khiếm khuyết hoặc quá thời gian quy định (tốiđa 30 ngày làm việc), Chủ đầu tư có thể quyết định giao cho đơn vị có đủ nănglực thực hiện phần việc này và triển khai các phần việc tiếp theo quy định hiệnhành.

* Đối với các công trình mở rộng lòng lề đường màtrên tuyến có cống thoát nước, hố ga,hạng mục chỉ thực hiện nâng cổ hố ga hay sửa chữa hố ga hoặc các công trình cảitạo hệ thống thoát nước không làm thayđổi tiết diện cống hiện hữu hoặc không tăng khối lượng hệ thống thoát nước đang được giao chủ sở hữu quản lý. Đềnghị chủ đầu tư sau khi sửa chữa xong công trình thoátnước nêu trên thì thông báo các bên liên quan mời kiểm tra hiện trường theotiêu chí kiểm tra nêu trên lập biên bản bàn giao. Sau khi thực hiện kiểm trahiện trường và hồ sơ đạt yêu cầu, đoàn kiểm tra lập biên bản hiện trường xácnhận đủ điều kiện bàn giao chính thức và nêu trong biên bản đề nghị đơn vị quảnlý hệ thống thoát nước phải có văn bảntiếp nhận công trình thoát nước cho chủđầu tư trong vòng 7 ngày làm việc. Trường hợp sau 7 ngày làm việc mà đơn vịquản lý chưa có văn bản tiếp nhận xem như đơn vị quản lý đã tiếp nhận.

Về tổ chức thực hiện đối với các dự án phê duyệttrước ngày 15/4/2013 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủvề quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực, đề nghị các chủ đầu tưtổ chức nghiệm thu không bắt buộc có sự tham gia của cơ quan quản lý nước củacác Sở chuyên ngành để kiểm tra hồ sơ trước khi tổ chức nghiệm thu công trìnhđưa công trình vào sử dụng. Ngoài ra theo khoản 5 điều 48 chương VIII của Nghịđịnh số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ có quy định: “Trong thờigian chưa ban hành các văn bản hướng dẫn về phân cấp các loại công trình xâydựng, cho phép tiếp tục áp dụng theo quy định hiện hành cho đến khi ban hànhcác quy định mới”.

Trong quá trình sử dụng có những công việc còn chưaphù hợp đề nghị các đơn vị góp ý gửi về Sở Giao thông vận tải.

Nơi nhận:
- Như trên;
- CTy TNHH MTV Thoát Nước Đô Thị;
- Sở GTVT (GĐ, PGĐ/CTN);
- P. QLCTN
- Lưu VT.CTN - NHL38b

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Trần Thế Kỷ

Lưu ý tạm thời ápdụng đến khi có hướng dẫn mới

Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trìnhxây dựng(Sở GTVT đề xuất tạm thời sử dụng Thôngtư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009, trong khi chờ hướng dẫn mới thay thế Thôngtư 27);

Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấpcông trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, mã sốQCVN 03: 2009/BXD . (Tạm thời sử dụng cấp công trình theo TTư số 33/2009/TT-BXDvì TTư số 12/2012/TT-BXD không nêu rõ cấp công trình hạ tầng kỹ thuật cho từngloại 1, 2, 3, 4, cấp đặc biệt);

PHỤ LỤC 7

(Kèm theo Thôngtư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009)

Hồ sơ hoàn thànhcông trình

1. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình:

A. Hồ sơ chuẩn bị Đầu tư xâydựng-Hợp đồng

1. Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáođầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc quyết địnhphê duyệt chủ trương đầu tư.

2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng côngtrình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo Dự án đầu tư xâydựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi);

3. Các văn bảnthẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dựán đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở;

4. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựngtái định cư; (nếu có)

5. Văn bản của các cơ quan quản lý có thẩm quyềnvề: chấp thuận cho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào như: cấpđiện (đấu nối vào hệ thống cấp điện chung), sử dụng nguồn nước, khai thác nướcngầm, cấp nước (đấu nối vào hệ thống cấp nước chung), thoát nước (đấu nối vào hệ thống nước thải chung), đường giaothông bộ-thủy, an toàn giao thông (nếucó);

6. Quyết định cấp đất, thuê đất của cơ quan thẩmquyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất; (nếu có)

7. Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp đượcmiễn giấy phép xây dựng;

8. Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựachọn các nhà thầu tư vấn, nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xâydựng và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu này;

9. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực củacác nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng kể cả các nhà thầu nước ngoàithực hiện gói thầu theo quy định.

B. Hồ sơ khảo sát xâydựng-thiết kế xây dựng công trình

1. Báo cáo khảo sát xây dựng công trình;

2. Biên bản nghiêm thu kết quả khảo sát xây dựng;

3. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật của chủđầu tư phê duyệt kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danhmục bản vẽ kèm theo):

4. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầutư phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo);

5. Văn bản kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuậttrong trường hợp thiết kế 3 bước hoặc vănbản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế 1 bướccủa chủ đầu tư;

6. Báo cáo thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bảnvẽ thi công (nếu có);

7. Biên bản nghiệm thu các bước thiết kế;

C. Hồ sơ thi công-Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Bản vẽ hoàn công các bộ phận công trình, hạngmục công trình và toàn bộ công trình hoàn thành về kiến trúc, kết cấu, lắp đặtthiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình,hoàn thiện... (có danh mục bản vẽ kèm theo);

2. Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, côngbố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận sự phù hợp chất lượngcủa sản phẩm sử dụng trong công trình theo quy định của Luật chất lượng sảnphẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan;

3. Các phiếu kết quả thí nghiệm xác nhận chất lượngsản phẩm (nếu có) sử dụng trong công trình do các phòng thí nghiệmchuyên ngành xây dựng được công nhận thực hiện;

4. Kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm (nếu có)của các tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng hoặc thông báo kết quảkiểm tra chất lượng (nếu có) của các tổ chức có tư cách pháp nhân được nhà nướcquy định;

5. Các biên bản nghiêm thu chất lượng thi công xâydựng, kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử trong quá trình thi công và hoànthành công trình (có danh mục biên bản, kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh kèmtheo); (nếu có)

6. Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi côngvà các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền; (nếu có).

7. Các tài liệu đo đạc, quan trắc lún và biến dạngcác hạng mục công trình, toàn bộ công trình và các công trình lân cận trongphạm vi lún ảnh hưởng trong quá trình xây dựng; (nếu có).

8. Nhật ký thi công xây dựng công trình và nhật kýgiám sát của chủ đầu tư (nếu có);

9. Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình; (nếucó).

10. Sổ tay vận hành hoặc quy trình duy tu bảo dưỡngáp dụng cho các hạng mục công trình hoặc công trình hiện nay chưa có quy trìnhduy tu bảo dưỡng, định mức và đơn giá do nhà nước ban hành.

11. Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệthống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền (nếu có) về:

a) Chất lượng sản phẩm nước sinh hoạt;

b) Sử dụng các chất chống thấm thi công các hạngmục công trình cấp nước;

c) Phòng cháy chữa cháy, nổ;

d) Chống sét;

đ) An toàn môi trường;

e) An toàn lao động, an toàn vậnhành;

g) Thực hiện Giấy phép xây dựng(đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

h) Chỉ giới đất xây dựng;

i) Đấu nối với công trình kỹ thuậthạ tầng (cấp điện, cấp nước, thoát nước,giao thông...);

k) An toàn đê điều; an toàn giaothông; an toàn đập hồ chứa;

l) Thông tin liên lạc

12. Hồ sơ giải quyết sự cố côngtrình (nếu có);

13. Báo cáo của tổ chức kiểm địnhchất lượng công trình xây dựng đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảochất lượng trước khi chủ đầu tư nghiệm thu (nếu có);

14. Thông báo kết quả kiểm tra củacơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại địa phương về sự tuân thủ các quy địnhpháp luật về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng (nếu có);

2. Hình thức, quy cách hồ sơhoàn thành công trình

a) Các bản vẽ thiết kế phải đượclập theo quy định tại Điều 15 Nghị định 209/2004/NĐ-CP và phải được chủ đầu tưhoặc đại diện đượcủy quyền của chủ đầutư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt theo hướng dẫn tại Phụ lục 4và Phụ lục 5 của Thông tư này.

b) Các bản vẽ hoàn công phải đượclập theo hướng dẫn tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

c) Hồ sơ hoàn thành công trình được bảo quản trong hộp theo khổ A4 hoặcbằng các phương pháp khác phù hợp, bìa hộp ghi các thông tin liên quan tới nộidung lưu trữ trong hộp.

Thuyết minh và bản vẽ thiết kế,bản vẽ hoàn công công trình xây dựng hệ thống thoátnước gồm (bình đồ tuyến, trắc dọc, mặt cắt) được lưu trữ dưới dạng số hóa lưu trong CD, hoặc DVD (thuyết minhfile*.pdf; bản vẽ file *.dwg hoặc *.pdf).

d) Các văn bản quan trọng trong hồsơ hoàn thành công trình như quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật(trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật), văn bản kết quả thẩm địnhthiết kế, quyết định phê duyệt thiết kế, biên bản nghiệm thu công trình đưa vàosử dụng, biên bản bàn giao công trình ... được lưu trữ bằng bản chính. Trườnghợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.

e) Số lượng bộ hồ sơ hoàn thànhcông trình chủ đầu tư nộp cho Sở GTVT 1 bộ, Đơn vị chủ sở hữu hệ thống thoát nước 1 bộ./.

PHỤ LỤC

BẢNGMẪU THỐNG KÊ CÔNG TRÌNH ĐÃ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo công văn bản số: /SGTVT-CTN ngày / /2013 của Sở Giao thông vận tải)

1. Hệ thống giao thông:

Tên đường

Theo thiết kế

Theo hồ sơ hoàn công

Chiều dài tuyến (m)

Chiều rộng mặt cắt ngang (m)

Kết cấu mặt đường

Kết cấu mặt vỉa hè

Chiều dài tuyến (m)

Chiều rộng mặt cắt ngang (m)

Kết cấu mặt đường

Kết cấu mặt vỉa hè

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

Tổng cộng

L = ... m; S = ... m2

L = ... m; S = ... m2

Thống kê khối lượnghệ thống thoát nước bàn giao:

Tên đường

Theo thiết kế

Theo hồ sơ hoàn công

Hệ thống thoát nước mặt

Hệ thống thoát nước sinh hoạt

Hệ thống thoát nước mặt

Hệ thống thoát nước sinh hoạt

Số lượnggiếng thu

Kích thước và chiều dài cống

Số lượnggiếng thu

Kích thước và chiều dài cống

Số lượnggiếng thu

Kích thước và chiều dài cống

Số lượnggiếng thu

Kích thước và chiều dài cống

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m

Đường ...

(đoạn từ ... đến....)

... cái

Cống hộp ... m

... cái

... cái

Cống hộp ... m

... cái

Cửa xả

... cái

... cái

... cái

Tổng cộng

... cái

Ø… : … m;

Cống hộp ... m;

... cái

Ø… : … m

... cái

Ø… : … m;

Cống hộp ... m;

... cái

Ø… : … m