BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/BGDĐT-GDTX
V/v Hướng dẫn triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại TTHTCĐ

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

Kính gửi: Các sở giáo dục và đào tạo.

Nhằm nâng cao nhận thức trong cộng đồngvề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 củaBan Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đãbiên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo trong trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ). Để triển khai phổ biến Tài liệu nàytrong các TTHTCĐ, Bộ GDĐT đề nghị các sở GDĐT chỉ đạo một số vấn đề sau:

1. Nội dung tuyên truyền:

a) Đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục đào tạo;

b) Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau2015;

c) Một số vấn đề về Kỳ thi THPT quốc gia năm 2015;

d) Một số vấn đề về Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ban hànhQuy định đánh giá học sinh tiểu học.

Các báo cáo viên có thể tham khảo: Nghị quyết số 29-NQ/TWvề đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Nghị quyết số 44/NQ-CP về ban hànhchương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Nghị quyết 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Quốchội ban hành.

Nội dung tài liệu được đăng tải trên website:http://www.moet.gov.vn của Bộ GDĐT.

2. Tổ chức thực hiện:

a) Hình thức thực hiện:

- Mở các lớp chuyên đề phổ biến cho người dân tại cácTTHTCĐ xã, phường, thị trấn;

- Lồng ghép, tích hợp nội dung tuyên truyền vào các chuyên đề khác của địa phương để thu hút được sự tham gia đông đảo của người dân.

b) Thời gian thực hiện: ngay sau khi nhận được tài liệu tuyên truyền.

c) Giáo viên, báo cáo viên: là cán bộ quản lý các trườngtiểu học, trường trung học cơ sở đóng trên địa bàn xã. Ngoài ra có thể mời cáccán bộ, chuyên viên sở GDĐT, phòng GDĐT, hiệu trưởng trường trung học phổthông, giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia.

Nhận được công văn này, Bộ GDĐT đề nghị các sở GDĐT triểnkhai thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trong báo cáo tổng kết nămhọc về công tác giáo dục thường xuyên. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc,phản ảnh về Bộ (qua Vụ Giáo dục thường xuyên) để kịp thời giải quyết (Mọi chitiết liên hệ với ông Nguyễn Xuân Thủy - chuyên viên Vụ Giáo dục thường xuyên,điện thoại 0943418666, Email: [email protected]).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (b/cáo);
- Vụ GDTH, GDTrH,Cục KT&KĐCLGD (để theo dõi, chỉ đạo thực hiện);
- Lưu VT, Vụ GDTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

TÀILIỆU HỎI – ĐÁP

VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌCTHEO THÔNG TƯ SỐ 30/2014/TT-BGDĐT NGÀY 28/8/2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO

(Dùng để phổ biến tạicác trung tâm học tập cộng đồng)

MỤC LỤC

Nội dung

Trang

Mở đầu

Phần 1

Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định đánh giá HS Tiểu học

Phần 2

Hỏi – đáp về đánh giá HS Tiểu học theo Thông tư 30/ 2014/TT-BGDĐT

MỞ ĐẦU

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấphành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới căn bản hình thức và phươngpháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo”, “Phối hợp sử dụng kếtquả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá củangười dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá củagia đình và xã hội”, ngày 28/8/2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã banhành Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh Tiểu học.

Hiện nay, theo báo cáo của Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh,thành phố, giáo viên tại các trường Tiểu học đã được tập huấn và triển khainghiêm túc Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐTĐểnâng cao nhận thức của cộng đồng về các nội dung liên quan đến Thông tưsố 30/2014/TT-BGDĐT; giúp các giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện tốt Thông tưsố 30/2014/TT-BGDĐTBộ Giáo dục và đào tạobiên soạn Tài liệu Hỏi – đáp về đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư30. Hi vọng Tài liệu sẽ giúp các bậc phụhuynh, học sinhvà cộng đồng hiểu rõ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT từ đógiúp con em mình học tập tốt hơn.

Bộ Giáo dục và đào tạo mong nhận được những góp ý, nhận xét,bổ sung của bạn đọc để Tài liệu ngày càng hoàn thiện, góp phần giải quyết nhữngbất cập về việc đánh giá học sinh Tiểu học trong những năm qua và nâng cao chấtlượng giáo dục.

Xin trân trọng cảm ơn!

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

GDĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT

Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh Tiểu học.

Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT

Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học.

Phần 1

THÔNGTƯ SỐ 30/2014/TT-BGDĐT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁHỌC SINH TIỂU HỌC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2014

THÔNGTƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁHỌC SINH TIỂU HỌC

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ,cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ GDĐT;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtGiáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ vềviệc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,

Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy địnhđánh giá học sinh Tiểu học.

Điều 1. Ban hành kèm theoThông tư này Quy định đánh giá học sinh Tiểu học.

Điều 2. Thông tư này có hiệulực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc banhành Quy định đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượnggiáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ GDĐT, Giám đốc các sởGDĐT chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Hội đồng Quốc gia GD và PTNL;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

QUYĐỊNH

ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về đánh giá học sinh Tiểu học baogồm: nội dung và cách thức đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá.

2. Văn bản này áp dụng đối với trường Tiểu học; lớp Tiểuhọc trong trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dụckhác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; tổ chức, cá nhântham gia hoạt động giáo dục Tiểu học.

Điều 2. Đánh giá học sinh Tiểu học

Đánh giá học sinh Tiểu học nêu trong Quy định này là nhữnghoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập,rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét địnhtính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triểnmột số năng lực, phẩm chất của học sinh Tiểu học.

Điều 3. Mục đích đánh giá

1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hìnhthức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kếtthúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộcủa học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượtqua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổibật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mụctiêu giáo dục Tiểu học.

2. Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánhgiá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập vàrèn luyện để tiến bộ.

3. Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọichung là cha mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rènluyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình;tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.

4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạocác hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằmđạt hiệu quả giáo dục.

Điều 4. Nguyên tắc đánh giá

1. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc độngviên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của họcsinh; giúp học sinh phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng,khách quan.

2. Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độđạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của họcsinh theo mục tiêu giáo dục Tiểu học.

3. Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ họcsinh, trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.

4. Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh họcsinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹhọc sinh.

Chương II

NỘIDUNG VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ

Điều 5. Nội dung đánh giá

1. Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả họctập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dụckhác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

2. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực củaHS:

a) Tự phục vụ, tự quản;

b) Giao tiếp, hợp tác;

c) Tự học và giải quyết vấn đề.

3. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chấtcủa HS:

a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;

c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;

d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp,quê hương, đất nước.

Điều 6. Đánh giá thường xuyên

1. Đánh giá thường xuyên là đánh giá trong quá trình họctập, rèn luyện, của học sinh, được thực hiện theo tiếntrình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác, trong đó bao gồmcả quá trình vận dụng kiến thức, kĩ năng ở nhà trường, gia đình và cộng đồng.

2. Trong đánh giá thườngxuyên, giáo viên ghi những nhận xét đángchú ý nhất vào stheo dõi chấtlượng giáo dục, những kết quả học sinh đã đạt đượchoặc chưa đạt được; biện pháp cụ thể giúp học sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; các biểuhiện cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; những điều cần đặc biệt lưu ý đểgiúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm họcsinh trong học tập, rèn luyện.

Điều 7. Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quảhọc tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổthông cấp Tiểu học

1. Tham gia đánh giá thường xuyên gồm: giáo viên, học sinh (tự đánh giá vànhận xét, góp ý bạn qua hoạt động của nhóm, lớp); khuyến khích sự tham gia đánhgiá của cha mẹ học sinh.

2. Giáo viên đánh giá:

a) Trong quá trình dạy học, căn cứ vào đặc điểm và mục tiêu của bài học, củamỗi hoạt động mà học sinh phải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành mộtsố việc như sau:

- Quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiệnnhiệm vụ của học sinh, nhóm học sinh theo tiến trình dạy học;

- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu,vở của HS về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết vànăng lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết,phù hợp với yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh;

- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biệnpháp cụ thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. Do năng lực của họcsinh không đồng đều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoànthành nhiệm vụ;

b) Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoànthành; giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành;

c) Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dụcvề mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác; dựkiến và áp dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những họcsinh chưa hoàn thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dục khác trongtháng;

d) Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểudương, khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tinvươn lên;

đ) Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên.

3. Học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn:

a) Học sinh tự đánh giá ngay trong quá trình hoặc sau khi thực hiện từngnhiệm vụ học tập, hoạt động giáo dục khác, báo cáo kết quả với giáo viên;

b) Học sinh tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn ngay trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ học tập môn học, hoạt động giáo dục; thảo luận, hướng dẫn,giúp đỡ bạn hoàn thành nhiệm vụ.

4. Cha mẹ học sinh tham gia đánh giá:

Cha mẹ học sinh được khuyến khích phối hợp với giáo viên và nhà trường độngviên, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện; được giáo viên hướng dẫn cách thứcquan sát, động viên các hoạt động của học sinh hoặc cùng học sinh tham gia cáchoạt động; trao đổi với giáo viên các nhận xét, đánh giá học sinh bằng các hìnhthức phù hợp, thuận tiện nhất như lời nói, viết thư.

Điều 8. Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực củahọc sinh

1. Các năng lực của học sinh được hình thành và phát triển trong quá trìnhhọc tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường.Giáo viên đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số năng lực của học sinhthông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:

a) Tự phục vụ, tự quản:thực hiện được một số việc phục vụ cho sinhhoạt của bản thân như vệ sinh thân thể, ăn, mặc; một số việc phục vụ cho học tậpnhư chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà; các việc theo yêu cầu của giáo viên,làm việc cá nhân, làm việc theo sự phân công của nhóm, lớp; bố trí thời gian họctập, sinh hoạt ở nhà; chấp hành nội quy lớp học; cố gắng tự hoàn thành công việc;

b) Giao tiếp, hợp tác: mạnh dạn khi giao tiếp; trình bày rõ ràng,ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và đốitượng; ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biếttranh thủ sự đồng thuận;

c) Tự học và giải quyết vấn đề:khả năng tự thực hiện nhiệm vụ họccá nhân trên lớp, làm việc trong nhóm, lớp; khả năng tự học có sự giúp đỡ hoặckhông cần giúp đỡ; tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tậpvới bạn, với cả nhóm; tự đánh giá kết quả học tập và báo cáo kết quả trong nhómhoặc với giáo viên; tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn, giáo viên hoặc ngườikhác; vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộcsống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học hoặc trong cuộc sốngvà tìm cách giải quyết.

2. Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt độngcủa học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực; từ đó động viên,khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lựcriêng, điều chỉnh hoạt động để tiến bộ.

Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi vớicha mẹ học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổtheo dõi chất lượng giáo dục.

Điều 9. Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển phẩm chất củaHS

1. Các phẩm chất của học sinh được hình thành và phát triển trong quátrình học tập, rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhàtrường. Giáo viên đánh giá mức độ hình thành và phát triển một số phẩm chất củahọc sinh thông qua các biểu hiện hoặc hành vi như sau:

a) Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục: đi học đều,đúng giờ; thường xuyên trao đổi nội dung học tập, hoạt động giáo dục với bạn,thầy giáo, cô giáo và người khác; chăm làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ; tích cựctham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật,thể thao ở trường và ở địa phương; tích cực tham gia và vận động các bạn cùngtham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng;

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụhọc tập, trình bày ý kiến cá nhân; nhận làm việc vừa sức mình; tự chịu tráchnhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵnsàng nhận lỗi khi làm sai;

c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết:nói thật, nói đúng về sự việc;không nói dối, không nói sai về người khác; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa;thực hiện nghiêm túc quy định về học tập; không lấy những gì không phải củamình; biết bảo vệ của công; giúp đỡ, tôn trọng mọi người; quý trọng người lao động;nhường nhịn bạn;

d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đấtnước: quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em; kính trọng người lớn, biết ơnthầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn; tích cực tham gia hoạt động tập thể,hoạt động xây dựng trường, lớp; bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường;tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quêhương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương.

2. Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt độngcủa học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó độngviên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩmchất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ.

Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi vớicha mẹ HS và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theodõi chất lượng giáo dục.

Điều 10. Đánh giá định kì kết quả học tập

1. Hiệu trưởng chỉ đạo việc đánh giá định kì kết quả học tập, mức độ đạtchuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học vàocuối học kì I và cuối năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học,Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì.

2. Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi,bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:

a) Mức 1: Học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễnđạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách củariêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết cáctình huống, vấn đề trong học tập;

b) Mức 2: Học sinh kết nối, sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học đểgiải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;

c) Mức 3: Học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tìnhhuống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫnhay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tậphoặc trong cuộc sống.

3. Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm vàgóp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0(không) và điểm thập phân.

Điều 11. Tổng hợp đánh giá

1. Vào cuối học kì I và cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủnhiệm họp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kếtquả học tập, hoạt động giáo dục khác để tổng hợp đánh giá mức độ hình thành vàphát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh về:

a) Quá trình học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác, những đặc điểmnổi bật, sự tiến bộ, hạn chế, mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiếnthức, kĩ năng; năng khiếu, hứng thú về từng môn học, hoạt động giáo dục, xếp loạitừng học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục thuộc một trong hai mức:Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành;

b) Mức độ hình thành và phát triển năng lực: những biểu hiện nổi bật củanăng lực, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm năng lực củahọc sinh; góp ý với học sinh, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ học sinh; xếploại từng học sinh thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;

c) Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: những biểu hiện nổi bật củaphẩm chất, sự tiến bộ, mức độ hình thành và phát triển theo từng nhóm phẩm chấtcủa học sinh; góp ý với học sinh, khuyến nghị với nhà trường, cha mẹ học sinh;xếp loại từng học sinh thuộc một trong hai mức: Đạt hoặc Chưa đạt;

d) Các thành tích khác của học sinh được khen thưởng trong học kì, năm học.

2. Giáo viên chủ nhiệm ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá vào học bạ.Học bạ là hồ sơ chứng nhận mức độ hoàn thành chương trình và xác định nhữngnhiệm vụ, những điều cần khắc phục, giúp đỡ đối với từng học sinh khi bắt đầuvào học kì II hoặc năm học mới.

Điều 12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp họclinh hoạt

Dựa trên quy định đánh giá học sinh Tiểu học, việc đánh giá học sinh khuyếttật và học sinh học ở các lớp học linh hoạtbảo đảm quyền được chăm sócvà giáo dục đối với tất cả học sinh.

1. Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hoà nhập, nếukhả năng của học sinh có thể đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chungthì được đánh giá như đối với học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ yêu cầu vềkết quả học tập. Những môn học hoặc hoạt động giáo dục mà học sinh không có khảnăng đáp ứng yêu cầu chung thì được đánh giá theo yêu cầu của kế hoạch giáo dụccá nhân.

2. Đối với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt,nếu khả năng của học sinh đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục chuyên biệtthì được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học hoặchoạt động giáo dục mà học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu giáo dụcchuyên biệt thì được đánh giá theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

3. Đánh giá học sinh học ở các lớp học linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhậnxét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp linh hoạt và kết quả đánhgiá định kì môn Toán, môn Tiếng Việt được thực hiện theo quy định tại Điều 10 củaQuy định này.

Điều 13. Hồ sơ đánh giá

1. Hồ sơ đánh giá là minh chứng cho quá trình học tập, rèn luyện và kết quảhọc tập của học sinh; là thông tin để tăng cường sự phối hợp giáo dục học sinhgiữa giáo viên, nhà trường với cha mẹ học sinh.

2. Hồ sơ đánh giá từng năm học của học sinh gồm:

a) Học bạ;

b) Sổ theo dõi chất lượng giáo dục;

c) Bài kiểm tra định kì cuối năm học;

d) Phiếu hoặc sổ liên lạc trao đổi ý kiến của cha mẹ học sinh (nếu có);

đ) Giấy chứng nhận, giấy khen, xác nhận thành tích của học sinh trong nămhọc (nếu có).

Chương III

SỬ DỤNG KẾTQUẢ ĐÁNH GIÁ

Điều 14. Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trìnhTiểu học

1. Xét hoàn thành chương trình lớp học:

a)HS được xác nhận hoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điềukiện sau:

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục:Hoàn thành;

- Đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định: đạt điểm 5(năm) trở lên;

- Mức độ hình thành và phát triển năng lực: Đạt;

- Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: Đạt;

b) Đối với học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học: giáo viên lập kếhoạch, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ từng học sinh; đánh giá bổ sung để xét Hoànthành chương trình lớp học;

c) Đối với những học sinh đã được giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡmà vẫn chưa đạt ít nhất một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày: tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, bài kiểmtra định kì, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất, giáoviên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xét, quyết định việc lên lớp hoặc ở lạilớp;

d) Kết quả xét hoàn thành chương trình lớp học được ghi vào học bạ.

2. Xét hoàn thành chương trình Tiểu học:

HS hoàn thành chương trình lớp 5 (năm) được xác nhận và ghi vào học bạ:Hoàn thành chương trình Tiểu học.

Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh

1. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tínhkhách quan của kết quả đánh giá chất lượng học sinh cuối năm học hoặc cuối cấphọc và đảm bảo trách nhiệm của giáo viên dạy lớp năm học trước và giáoviên nhận lớp ở năm học sau; giúp giáo viên nhận lớp trong năm học tiếp theo cóđủ thông tin cần thiết về quá trình và kết quả học tập, mức độ hình thành vàphát triển năng lực, phẩm chất của học sinh để có kế hoạch, biện pháp giáo dụchiệu quả.

2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinhnhư sau:

a) Đối với học sinh lớp 1 (một), 2 (hai), 3 (ba), 4 (bốn), hiệu trưởng chỉđạo giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng dạy trong lớp và giáo viên sẽ nhận lớpvào năm học tiếp theo:

- Cùng ra đề kiểm tra định kì cuối năm học và cùng tham gia coi, chấm bàikiểm tra;

- Bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13của Quy định này; trao đổi các nhận xét về những nét nổi bật hoặc hạn chế cầnkhắc phục về mức độ nhận thức, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học, hoạtđộng giáo dục, mức độ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của họcsinh; ghi biên bản nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;

b) Đối với học sinh khối lớp 5 (năm):

- Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn ra đề kiểm tra định kì cuối năm họcchung cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sự tham gia của giáo viêntrường trung học cơ sở sẽ nhận học sinh lớp 5 (năm) vào học lớp 6 (sáu). Trongquá trình thực hiện, nếu có ý kiến chưa thống nhất thì hiệu trưởng xem xét, quyếtđịnh và báo cáo phòng GDĐT biết để theo dõi, chỉ đạo;

- Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá họcsinh, bàn giao cho nhà trường.

3. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các nhà trường trên địa bàn tổchức nghiệm thu, nhận bàn giao chất lượng giáo dục học sinh lớp 5 (năm) hoànthành chương trình Tiểu học lên lớp 6 (sáu) phù hợp với điều kiện của các nhàtrường và địa phương.

Điều 16. Khen thưởng

1. Cuối học kì I và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinhbình bầu những học sinh đạt thành tích nổi bật hay có tiến bộ vượt bậc về mộttrong ba nội dung đánh giá trở lên, đạt thành tích nổi bật trong các phong tràothi đua hoặc thành tích đột xuất khác; tham khảo ý kiến cha mẹ học sinh; tổng hợpvà lập danh sách đề nghị hiệu trưởng tặng giấy khen hoặc đề nghị cấp trên khenthưởng.

2. Nội dung, số lượng học sinh được khen thưởng, tuyên dương do hiệu trưởngquyết định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 17. Trách nhiệm của sở GDĐT, phòng GDĐT

1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo các trưởngphòng giáo dục và đào tạo tổ chức thực hiện đánh giá học sinh Tiểu học trên địabàn; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và đào tạo.

2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo các hiệutrưởng tổ chức thực hiện đánh giá học sinh Tiểu học, nghiệm thu, bàn giao chấtlượng giáo dục học sinh; báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.

Điều 18. Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện đánh giá họcsinh; báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo.

2. Chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; xéthoàn thành chương trình lớp học, cấp học; xét lên lớp; duyệt kết quả đánh giá họcsinh cuối năm học; quản lí học bạ trong thời gian học sinh học ở trường; chỉ đạonghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh.

3. Tiếp nhận, giải quyết ý kiến thắc mắc, đề nghị của học sinh, cha mẹ họcsinh về nhận xét, đánh giá, khen thưởng theo phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng.

4. Hướng dẫn giáo viên sửdụng học bạ đang dùng của học sinh các lớptuyển sinh từ trước khi Thông tư này có hiệu lực để ghi nhận xét theo quy địnhtại Điều 11 của Quy định này hoặc dùng học bạ mới để thay thế trong những năm họcsinh còn tiếp tục học Tiểu học.

Điều 19. Trách nhiệm của giáo viên

1. Giáo viên chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, chất lượng giáo dụchọc sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực hiệnnghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;

b) Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập,rèn luyện hàng tháng;

c) Cuối học kì I, cuối năm học hoặc khi được yêu cầu, có trách nhiệm thôngbáo đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh chocha mẹ học sinh. Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp cha mẹ học sinh nhữngđiểm chưa tốt của học sinh. Duy trì mối liên hệ với cha mẹ học sinh để phối hợpgiáo dục học sinh.

2. Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tậpcủa học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;

b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh lậpkế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện đốivới môn học, hoạt động giáo dục;

c) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp đánh giá quá trình học tập, rènluyện và kết quả học tập của học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệmthu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh.

Điều 20. Trách nhiệm và quyền của học sinh

1. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quy định trong Điều lệ trường Tiểu học; tiếpnhận sự giáo dục để luôn tiến bộ.

2. Có quyền nêu ý kiến và được nhận sự hướng dẫn, giảithích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá.

Phần 2

HỎI ĐÁP VỀĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO THÔNG TƯ 30/2014/TT-BGDĐT

Câu hỏi 1. Tại sao phải thay đổi cách đánh giá học sinh Tiểu học?

Trả lời:

Theo quan niệm hiện nay, mục đích chính của hoạt độngđánh giá HS là nhằm góp phần bảo đảm, nâng cao chất lượng giáo dục. Do vậy, cầncó các hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình họctập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS học tập, rèn luyện đểhình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.

Như vậy, nội dung khái niệm “đánh giá” hiện nay đã pháttriển hơn so với trước đây. Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy địnhvề đánh giá và xếp loại HS Tiểu học còn rất hạn chế về tác dụng giúp đỡ HS vìchỉ quy định đánh giá kết quả cuối cùng mà HS đạt được trong từng giai đoạn. Dovậy, Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT đã không còn phù hợp trong việc chỉ đạo dạyvà học theo định hướng đổi mới, buộc phải thay đổi cách đánh giá cho phù hợp vớixu thế phát triển và đường lối chỉ đạo trong giai đoạn mới.

Câu hỏi 2. Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ban hành nhằm mụcđích gì?

Trả lời:

Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ban hành quy định đánh giá HSTiểu học nhằm 4 mục đích chính sau:

1. Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hìnhthức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kếtthúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộcủa HS để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt quacủa HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và nhữnghạn chế của mỗi HS để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảhoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểuhọc.

2. Giúp HS có khả năng tự nhận xét, rút kinh nghiệm vàtham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứngthú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

3. Giúp cha mẹ HS hoặc người giám hộ (sau đây gọi chunglà cha mẹ HS) tham gia nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện,quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cựchợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục HS.

4. Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạocác hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằmđạt hiệu quả giáo dục.

Câu hỏi 3. Nguyên tắc đánh giá HS Tiểu học?

Trả lời:

4 nguyên tắc cơ bản khi đánh giá HS Tiểu học theoThông tư30/2014/TT-BGDĐT :

1. Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc độngviên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS;giúp HS phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.

2. Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạtchuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mụctiêu giáo dục Tiểu học.

3. Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánhgiá của GV là quan trọng nhất.

4. Đánh giá sự tiến bộ của HS, không so sánh HS này vớiHS khác, không tạo áp lực cho HS, giáo viên và cha mẹ HS.

Câu hỏi 4. Nội dung đánh giá HS Tiểu học?

Trả lời:

Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá HSTiểu học bao gồm 3 nội dung chính sau:

1. Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả họctập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục kháctheo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

2. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực củaHS:

- Tự phục vụ, tự quản;

- Giao tiếp, hợp tác;

- Tự học và giải quyết vấn đề.

3. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất củaHS:

- Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;

- Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;

- Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;

- Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp,quê hương, đất nước.

Câu hỏi 5. Việc đánh giá HS Tiểu học cần lưu ý những vấn đề gì?

Trả lời:

Việc đánh giá HS Tiểu học cần lưu ý một số vấn đề sau:

Cách đánh giá thường xuyên bằng nhận xét: GV cần vận dụngmột cách linh hoạt, có thể bằng "lời nói" hoặc là “viết”. Giáo viênphải dựa vào mục tiêu, nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạt được theo cáchhọc của HS với yêu cầu của hoạt động, với chuẩn kiến thức, kỹ năng ; xem xét cảđặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh… của HS để có nhận xét xác đáng, kịp thời, saocho khích lệ được HS, làm cho các em hứng thú học tập, đồng thời tư vấn, hướngdẫn, giúp các em biết được những hạn chế và biết tự khắc phục.

Việc viết nhận xét cũng vận dụng linh hoạt: Viết vào vởhoặc phiếu học tập, hoặc bài kiểm tra của HS sao cho thuận tiện; giáo viên phốihợp với HS và phụ huynh cùng đánh giá, rút kinh nghiệm, hướng đến sự tiến bộ củaHS.

Viết vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục: Sổ theo dõi chấtlượng giáo dục thay thế sổ ghi điểm trước đây và cũng được coi như sổ nhật ký vềđánh giá HS. Sổ này chỉ dành cho GV ghi nhận xét, theo dõi giúp đỡ HS.

Mặc dù Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT quy định, yêu cầu HS nàocũng được quan tâm đánh giá, GV không được “quên” em nào. Tuy nhiên, GV chỉ cầnghi những điểm nổi bật hoặc những điều cần thiết về HS để theo dõi và có biệnpháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời (đối với HS chưa hoàn thành GV giúp HStự hoàn thành hoặc những HS hoàn thành tốt, GV giúp HS phát huy, có hứng thú họctập hơn). Không bắt buộc phải ghi nhận xét tất cả HS hằng tháng. Như vậy sẽkhông còn thấy việc ghi nhận xét nặng nề, quá tải. Đương nhiên, GV sẽ mất thêmthời gian so với trước đây. Trước đây đã quy định GV vừa phải cho điểm vừa phảinhận xét, nhưng do nhiều GV chưa làm hết trách nhiệm, chỉ quen cho điểm màkhông ghi nhận xét nên khi Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT quy định phải ghi nhận xétthì GV nghĩ đây là việc làm mới.

Theo cách đánh giá của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT một GVdù dạy một hay nhiều môn, có thể chỉ cần thiết kế một cuốn sổ (sổ bằng giấy hoặcsổ điện tử) theo dõi chất lượng giáo dục, do GV quản lý, sử dụng. Sổ này có thểđể tại lớp học hoặc tại trường hoặc mang về nhà, tùy theo điều kiện cụ thể.Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT không yêu cầu mỗi GV phải có nhiều cuốn sổ.

Như vậy, GV và nhà trường có thể thiết kế một cuốn sổtheo dõi chất lượng chung để tại lớp học, miễn sao đạt mục đích yêu cầu của sổtheo dõi chất lượng giáo dục theo tinh thần của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT .

Mẫu sổ theo dõi chất lượng giáo dục do Bộ hướng dẫn chỉlà gợi ý, không bắt buộc giáo viên phải thực hiện theo mẫu đó; mặt khác, giáoviên có thể dùng sổ điện tử thay cho sổ bằng giấy. Các nhà trường cần thực hiệnnghiêm chỉnh công văn số 68/BGDĐT- GDTrH của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh lạm dụnghồ sơ, sổ sách trong nhà trường.

Câu hỏi 6. Việc bỏ chấm điểm thường xuyên xuất phát từnhững lý do nào? Ở các nước khác có việc này không?

Trả lời:

Trước hết, việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét,không chấm điểm là xuất phát từ thực tiễn. Trước khi triển khai Thông tư30/2014/TT-BGDĐT việc đánh giá thường xuyên chưa khuyến khích, chưa tạo cơ hộiđể GV đổi mới phương pháp dạy học; nhiều phụ huynh chịu áp lực về điểm số; nhiềuHS còn học vì điểm số, chưa ý thức được việc học là để phát triển năng lực, phẩmchất cho chính mình… chưa khuyến khích HS tự tin học tập, đặc biệt là những HSgặp khó khăn trong học tập.

Thứ hai, triển khai Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT là góp phầnthực hiện Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT. Trong đó, yêu cầu phảiđổi mới thi, kiểm tra, đánh giá để nâng cao chất lượng giáo dục.

Thứ ba, đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, không chấmđiểm là cách đánh giá tiếp cận với xu thế đánh giá hiện đại của các nước pháttriển. Khi thực hiện đánh giá thường xuyên đối với HS Tiểu học, nhiều nước trênthế giới đã không dùng điểm số.

Câu hỏi 7. Ưu điểm của việc đánh giá bằng nhận xét so vớiđánh giá bằng điểm số?

Trả lời:

Việc đánh giá bằng điểm số trong thời gian vừa qua thườngđược sử dụng để đo lường kết quả học tập của HS, phân loại HS. Đánh giá bằng điểmsố tạo ra nhiều áp lực với HS, phụ huynh, đặc biệt đối với HS gặp khó khăntrong học tập. Thực tế cho thấy, điểm số chưa chắc đã đánh giá đúng năng lực củaHS vì kết quả làm bài của HS phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đề kiểm tra có ratheo đúng yêu cầu của chương trình không; tâm trạng của HS khi làm bài thế nào…Điểm số sẽ tạo ra sự so sánh giữa các HS với nhau, là một trong những nguyênnhân nảy sinh tâm lý đố kỵ, tình trạng học trước chương trình, học thêm. Do đó,việc nhận xét sự tiến bộ, hướng dẫn để HS thành công sẽ có tác dụng góp phần bồidưỡng động cơ học tập đúng đắn và động viên các em phấn đấu vươn lên trong họctập. Chính sự thành công trong học tập sẽ mang lại niềm vui, hứng thú học tậpcho HS, giúp HS thích học và học tốt hơn.

Câu hỏi 8. Đánh giá vì sự tiến bộ của HS nghĩa là thếnào ?

Trả lời:

Đánh giá vì sự tiến bộ của HSnghĩa làGVcoi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập,rèn luyện của HS; Coi trọng đánh giá ngay trong quá trình học tập của HS, biếtđược HS đạt kết quả bằng cách nào, vận dụng kết quả đó như thế nào, giáo viêntư vấn, giúp đỡ để HS hoàn thành nội dung học tập và có phương pháp học tốthơn; hướng dẫn HS biết tự rút kinh nghiệm và nhận xét, góp ý cho bạn, khuyếnkhích cha mẹ tham gia đánh giá HS, từ đó giúp HS phát huy được khả năng của bảnthân; giúp HS tự tin, thích học, say mê tìm tòi sáng tạo trong quá trình học đểphát triển năng lực, phẩm chất của chính HS.

Câu hỏi 9. Câu nhận xét xác đáng có gì khác với câu nhậnxét đúng (xác thực, chính xác)?

Trả lời:

Chất lượng giáo dục chỉ có được nếu HS tự tin, thích học,say mê tìm tòi sáng tạo trong quá trình học, từ đó phát triển năng lực, phẩm chấtcủa chính HS. Với cùng một kết quả học tập nhưng các HS khác nhau lại cần sự cốgắng khác nhau, nếu chỉ nhận xét về kết quả đạt được (thường được coi là Câu nhậnxét đúng) thì sẽ không phù hợp với các HS khác nhau. Vì vậy, GV cần dựa vào mụctiêu, nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạt được theo cách học của học HS vớichuẩn kiến thức, kĩ năng; xem xét, cân nhắc các đặc điểm tâm sinh lí, hoàn cảnh…của HS để có nhận xét xác đáng, kịp thời, sao cho khích lệ được HS, làm cho cácem hứng thú học tập; đồng thời tư vấn, hướng dẫn các em phát hiện được những hạnchế và biết tự mình khắc phục.

VD: Có 2 HS A (là HS có hoàn cảnh khó khăn, hay phải nghỉhọc do sức khỏe yếu, lực học yếu) và HS B (gia đình có điều kiện tốt, là HS giỏicủa lớp) làm bài kiểm tra cùng được 7 điểm thì GV cần có nhận xét, đánh giákhác nhau:

- Đối với HS A được GV nhận xét có cố gắng, cần phát huyvà được các bạn trong lớp ghi nhận vì sự tiến bộ so với tuần trước, tháng trước;từ đó khích lệ được HS A, làm cho em tự tin, thích học, say mê và hứng thú họctập hơn;

- Đối với HS B thì GV phải tìm hiểu nguyên nhân và có thểthể hiện sự băn khoăn vì điểm 7 là thấp hơn so với khả năng và điều kiện học tậpcủa HS B, điểm 7 cho thấy HS B chưa có tiến bộ so với trước để giúp HS B biết tựxem lại mình để tự khắc phục và tiến bộ.

Câu hỏi 10. Tại sao lại phải kết hợp đánh giá của GV,HS, cha mẹ HS ?

Trả lời:

Việc GV nhận xét những tiến bộ,hướng dẫn để HS thành công, động viên các em phấn đấu vươn lên trong học tậpgóp phần bồi dưỡng động cơ học tập đúng đắn. Chính sự thành công trong học tậpmang lại niềm vui, hứng thú cho HS, giúp các em thích học và học tốt hơn.

GV hướng dẫn HS biết tự đánhgiá và nhận xét, góp ý cho bạn. Thông qua việc nhận xét, góp ý cho bạn, HS sẽ tựrút ra bài học cho bản thân.

Thời gian HS ở nhà nhiều hơnở trường, các thành viên khác trong gia đình có mối quan hệ gắn bó, tình cảm,am hiểu lẫn nhau nên cần phải khuyến khích cha mẹ tham gia nhận xét, hướng dẫn,giúp đỡ con em mình, để bổ sung hoặc theo sát sựtiến bộ, hoặc chậm tiến của con em họ. Phụ huynh sẽ xem nhận xét của GV trong vở để biết conmình học hành ra sao, từ đó có biện pháp phối hợp với GV dạy bảo cho con mình. Kết hợp giáo dục nhà trường, gia đìnhvà xã hội là một trong những phương châm giáo dục cơ bản.

Câu hỏi 11. Tại sao lại không so sánh HS này với HSkhác?

Trả lời:

Điểm mới cơ bản về đánh giá HS Tiểu học theo Thông tư30/2014 là đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của HS, giúp HS phát huy nội lực,tiềm năng của mình. Mỗi HS có điều kiện, hoàn cảnh, tâm sinh lý,… khác nhau nênkhả năng tiếp thu, mức độ tiến bộ và kết quả học tập trong từng giai đoạn của mỗiHS rất khác nhau. Có chuẩn mực chung nhưng cũng cần phải có những hi vọng, yêucầu riêng cho từng từng HS. Do vậy, không so sánh HS này với học HS khác, khôngtạo áp lực cho HS, GV và cha mẹ HS.

Câu hỏi 12. Đánh giá quá trình là đánh giá như thếnào?

Trả lời:

Đánh giá quá trình học tậpgồmđánh giá thường xuyên trong quá trình học hàng ngày (chỉ nhận xét, không dùngđiểm số) và đánh giá định kì cuối học kì I và cuối năm học (dùng cả điểm số vànhận xét).

Đánh giá quá trình cần quan tâm toàn diện các hoạt động họctập và sinh hoạt, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo yêu cầu về kiến thức,kĩ năng của từng môn học và hoạt động giáo dục, vận dụng kiến thức, kĩ năng,qua đó hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS theo chươngtrình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

Câu hỏi 13. Những HS chưa hoàn thành chương trình họctập ở lớp học thì xử lý thế nào?

Trả lời:

Những HS và nhóm HS nào chưa hoàn thành chương trình họctập ở lớp học, GV giúp đỡ kịp thời để HS và nhóm HS biết cách hoàn thành; GVkhen ngợi và động viên HS, chia sẻ kết quả hoạt động của các em.

GV thường xuyên gợi mở vấn đề và giao việc, chia việcthành những nhiệm vụ học tập khác nhau cho từng HS hoặc nhóm HS phù hợp với khảnăng của từng HS/nhóm HS và tăng dần khối lượng, mức độ phức tạp. Trong mỗi nhiệmvụ đó, GV quan sát, theo dõi, và có thể thực hành với HS/ nhóm HS và có sự hỗtrợ khi cần thiết.

Đối với HS chưa hoàn thành chương trình lớp học, GV lập kếhoạch, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ từng HS; đánh giá bổ sung để xét việc hoànthành chương trình lớp học.

Câu hỏi 14. Những HS chưa hoàn thành chương trình ở lớpdưới thì có thể được học ở lớp trên không? Nếu phải học lưu ban thì xử lý thếnào?

Trả lời:

Đối với những HS đã được GV trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡmà vẫn chưa đạt ít nhất một trong các điều kiện:

- Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạtđộng giáo dục: Hoàn thành;

- Đánh giá định kì cuối năm học các môn học theo quy định:đạt điểm 5 (năm) trở lên;

- Mức độ hình thành và phát triển năng lực: Đạt;

- Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: Đạt;

Tùy theo mức độ chưa hoàn thành ở các môn học, hoạt độnggiáo dục, bài kiểm tra định kì, mức độ hình thành và phát triển một số năng lực,phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xét, quyết định việclên lớp hoặc ở lại lớp;

Thông qua hoạt động nghiệm thu, bàn giao chất lượng HS giữacác GV do hiệu trưởng chỉ đạo và thông qua hồ sơ của HS mà GV lớp trước bàngiao cho GV lớp sau, sẽ có nhận xét như em này được lên lớp nhưng còn yếu ở điểmnày, điểm kia. Thậm chí với mô hình trường học mới (VNEN) là nơi chấp nhận mộtlớp có HS nhiều trình độ (lớp ghép) thì sẽ có thể lên lớp nhưng vẫn còn “nợ” mộtphần của lớp trước, được lên lớp nhưng phải học bù. Hoặc cho HS ở lại lớp, hoànthành nốt phần thiếu rồi lại cho lên, không bắt phải học lại cả năm học.

Câu hỏi hỏi 15. Với cách đánh giá thường xuyên khôngdùng điểm số, làm thế nào để phụ huynh biết được chất lượng học tập của conmình?

Trả lời:

Thực tế, ngoài giáo dục của nhà trường, HS thường xuyênđược gia đình giáo dục về tất cả các mặt mà không hề chấm điểm. Có nhiều cách đểphụ huynh có thể nắm được chất lượng học tập của con mình. Chẳng hạn như có thểhàng ngày trao đổi, hỏi con hôm nay con học được những gì ở lớp; hoặc xem vở,phiếu học tập, các bài làm, lời nhận xét của GV…; hoặc hỏi trực tiếp GV về khảnăng học tập của con mình…

Câu hỏi hỏi 16. Tại sao bài kiểm tra cuối học kỳ, cuốinăm học vẫn cần được đánh giá bằng điểm số kèm theo lời nhận xét?

Trả lời:

Giáo viên, cha mẹ HS và nhiều người khác đã giúp đỡ, nhậnxét HS trong suốt học kỳ, trong năm học. Ai cũng hy vọng rằng mình đã làm đúngcách, có tác dụng tốt, giúp HS tiến bộ và đạt được kết quả học tập như mong muốn.Điểm số bài kiểm tra cuối kỳ, cuối năm giúp chúng ta xác minh được những điềuhi vọng ấy. Điểm số đó để xác nhận kết quả học tập của HS, không nhằm xếp thứ hạngcác em trong lớp.

Nếu điểm số đó rất khác thường với những nhận xét, đánhgiá thường xuyên HS thì nguyên nhân có thể là: hoặc chúng ta đã đánh giá, nhận xétthường xuyên chưa đúng, cần phải điều chỉnh cách dạy, cách học, cách đánh giá cụthể; hoặc là có nguyên nhân đột xuất đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả làm bàicủa HS, ví dụ gia đình HS có việc đột xuất, hôm đó em bị mệt…, GV cần tìm hiểuđể biết rõ nguyên nhân. Trong trường hợp này, GV có thể cho HS làm thêm bài kiểmtra khác để khẳng định lại nhận xét, đánh giá về HS./.

TÀILIỆU HỎI – ĐÁP

VỀ KỲ THI TRUNG HỌC PHỔTHÔNG QUỐC GIA

(Dùng để phổ biến tạicác trung tâm học tập cộng đồng)

MỞ ĐẦU

Tại Quyết định số 3538/QĐ-BGDĐT ngày9/9/2014 về việc phê duyệt phương án đổi mới thi tốt nghiệp Trung học phổ thôngvà tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, Bộ Giáo dục và đào tạo đã thống nhất phương ánđổi mới thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng,theo đó tổ chức kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia lấy kết quả thi để xét côngnhận tốt nghiệp Trung học phổ thông, đồng thời cung cấp dữ liệu để các cơ sởgiáo dục Đại học sử dụng trong tuyển sinh.

Để nâng cao nhận thức của cộng đồng vềcác nội dung liên quan đến kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia, Bộ Giáo dục vàđào tạo biên soạn Tài liệu hỏi đáp về kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia. Hi vọngTài liệu sẽ giúp các bậc phụ huynh, thí sinh, sinh viên, học viên và đông đảo bạnđọc hiểu rõ hơn về mục đích, yêu cầu, công tác tổ chức kỳ thi Trung học phổthông quốc gia cũng như quyền lợi của thí sinh khi tham gia kỳ thi Trung học phổthông quốc gia.

Bộ Giáo dục và đào tạo mong nhận đượcnhững góp ý, nhận xét, bổ sung của bạn đọc để Tài liệu ngày càng hoàn thiệnhơn, góp phần vào thành công chung của kì thi Trung học phổ thông quốc gia từnăm 2015.

MỤC LỤC

Câu hỏi

Trang

Câu hỏi 1: Năm 2015 thí sinh sẽ dự thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh ĐH, CĐ như thế nào?

Câu hỏi 2: Dạy Ngoại ngữ trong điều kiện như thế nào là không đảm bảo chất lượng dạy và học để HS được quyền chọn môn thay thế trong kỳ thi THPT quốc gia?

Câu hỏi 3: Thí sinh có chững chỉ nào được miễn thi Ngoại ngữ trong kỳ thi THPT quốc gia?

Câu hỏi 4: Thời gian học sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPT quốc gia?

Câu hỏi 5: Thời gian học sinh đăng ký xét tuyển ĐH, CĐ?

Câu hỏi 6: Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia đóng lệ phí như thế nào?

Câu hỏi 7: Kỳ thi THPT quốc gia đã giảm áp lực và giảm chi phí cho HS cũng như phụ huynh HS như thế nào?

Câu hỏi 8: Người khuyết tật tham gia thi và xét tốt nghiệp Kỳ thi THPT quốc gia như thế nào?

Câu hỏi 9: Đối tượng nào được miễn thi tất cả các môn trong Kỳ thi THPT quốc gia?

Câu hỏi 10: Đối tượng và điều kiện được xét đặc cách tốt nghiệp THPT?

Câu hỏi 11: Điểm khuyến khích được quy định như thế nào khi xét công nhận tốt nghiệp kỳ thi THPT quốc gia?

Câu hỏi 12: Quy định về việc bảo lưu điểm thi trong kỳ thi THPT quốc gia?

Câu hỏi 13: HS nộp hồ sơ xét tuyển ĐH, CĐ trực tiếp tại trường được không?

Câu hỏi 14: Trong một đợt, HS được ghi mấy nguyện vọng cho các ngành trong một trường? Khi nguyện vọng thay đổi, HS có được rút hồ sơ ra không?

Câu hỏi 15: Đối tượng nào được xét tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ?

Câu hỏi 16: Chính sách ưu tiên theo khu vực được quy định như thế nào?

Câu hỏi 17: Mỗi thí sinh sẽ được cấp mấy giấy chứng nhận kết quả thi CĐ, ĐH? Các giấy này có giống nhau không? Có dùng chung cho các đợt xét tuyển không?

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CBCT

Cán bộ coi thi

CBChT

Cán bộ chấm thi

CB,GV

Cán bộ, giáo viên

Cao đẳng

CBCT

Cán bộ coi thi

ĐH

Đại học

ĐKXT

Đăng ký xét tuyển

GDĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDTX

Giáo dục thường xuyên

HS

Học sinh

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

TDTT

Thể dục thể thao

TS

Thí sinh

TN

Tốt nghiệp

THPT

Trung học phổ thông

THCS

Trung học cơ sở

TLTN

Trả lời trắc nghiệm

UBND

Ủy ban nhân dân

Câu hỏi 1: Năm 2015 thí sinh sẽ dự thi tốt nghiệp THPT và thi tuyểnsinh ĐH, CĐ như thế nào?

Trả lời:

Năm 2015, thí sinh sẽ dự kỳ thi THPT quốc gia dùng để xét côngnhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ để tuyển sinh ĐH, CĐ.

Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí

Thời gian thi: Dự kiến từ ngày 01/07 đến ngày04/7.

Đối với những thí sinh chỉ có nguyện vọng xét tốtnghiệp THPT sẽ phải thi 4 môn gồm 3môn bắt buộc Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 1 môn do thí sinh tự chọn trong số cácmôn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí.

Đối với thí sinh có nguyện vọng xét tốtnghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ sẽ phải thi 04 môn thi tốt nghiệp đề xét tốtnghiệp và thi bổ sung các môn để đủ điều kiện xét tuyển theo thông báo tuyểnsinh của các trường ĐH, CĐ.

Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT chỉcó nguyện vọng tuyển sinh ĐH, CĐ thì chỉ cần thi các môn phục vụ cho việc xéttuyển ĐH, CĐ.

Thí sinh không học môn Ngoại ngữ hoặc họctrong điều kiện không đảm bảo chất lượng dạy học, học sinh dân tộc, học viênGDTX được chọn môn thi thay thế trong số các môn tự chọn.

Hình thức thi:

- Các môn thi tự luận gồm:Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

- Các môn thi trắc nghiệm gồm: Vật lý,Hóa học, Sinh học;

- Môn Ngoại kết hợp thi tự luận và trắcnghiệm.

Thời gian thi: Dự kiến từ ngày 01/07 đếnngày 04/07.

Câu hỏi 2: Dạy Ngoại ngữ trong điều kiện như thế nào làkhông đảm bảo chất lượng dạy và học để HS được quyền chọn môn thay thế trong kỳthi THPT quốc gia?

Trả lời:

Điều kiện dạy học Ngoại ngữ không đảm bảo thể hiện ởcác mặt sau: Giáo viên chưa đạt chuẩn về nănglực ngoại ngữ và phương pháp dạy học; trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầudạy và học; việc thực hiện chương trình không liên tục; dohọc sinh chuyển trường nên phải học đổi môn Ngoại ngữ; HS dân tộc,nhà trường ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,...

Giám đốc sở GDĐT là người quyết định cho học sinh được thithay thế môn Ngoại ngữ do giám đốc sở GDĐT quyết định. Học viên GDTX được tự chọnmôn thi thay thế môn Ngoại ngữ.

Câu hỏi 3: Thí sinh có chứng chỉ nào được miễn thi Ngoạingữ trong kỳ thi THPT quốc gia?

Trả lời:

Đối tượng miễn thi Ngoại ngữ là thí sinh có một trong các điềukiện sau:

- Thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế mônngoại ngữ theo Quyết định của Bộ GDĐT.

- Có một trong các chứng chỉ có giá trị sử dụng tính đếnngày 09/6/2015:

Tiếng Anh: TOEFL ITP 450 điểm, TOEFL iBT 45 điểm do Educational TestingService (ETS) cấp chứng chỉ; IELTS 4.0 điểm do British Coucil (BC) hoặcInternational Development Program (IDP) cấp chứng chỉ.

Tiếng Nga: TORFL cấp độ 1 (Первый сертификационный уровень - ТРКИ-1) doTrung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science andculture in Hanoi) cấp chứng chỉ.

Tiếng Pháp: TCF (300-400 điểm), DELF B1 do Trung tâm nghiên cứu Sư phạm quốctế (Center International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) cấp chứng chỉ.

Tiếng Trung Quốc: HSK cấp độ 3 do Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc(Han Ban) hoặc Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The NationalCommittee for the Test ò Proficiency in Chinese) cấp chứng chỉ.

Tiếng Đức:Goethe-Zertifikat B1, Deutsches Sprachdiplom (DSD) B1,Zertifikat B1 do Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA) cấp chứngchỉ.

Tiếng Nhật:JLPT cấp độ N3 do Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (JapanFoundation) cấp chứng chỉ.

Câu hỏi 4: Thời gian học sinh đăng ký thi tốt nghiệp THPTquốc gia?

Trả lời:

Hạn cuối cùng nhận hồ sơ đăng ký dự thi: trước ngày 01tháng 4 hằng năm. Khi hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, nếu phát hiệncó nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng trườngTHPT/Giám đốc trung tâm GDTX hoặc nơi đăng ký dự thi hoặc cho Hội đồng thitrong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung. Các trường hợp đặc biệt đượcphép bổ sung các loại giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, hưởng cộngđiểm khuyến khích phải thực hiện trước ngày tổ chức kỳ thi mới có giá trị.

Câu hỏi 5: Thời gian học sinh đăng ký xét tuyển ĐH, CĐ?

Trả lời:

Trước ngày 01 tháng 01 hàng năm các trường ĐH, CĐ có tráchnhiệm thông tin cho thí sinh về phương án tuyển sinh của nhà trường.

Ngay sau khi có kết quả xét tốt nghiệp và tiêu chí đảm bảochất lượng đầu vào do Bộ GD ĐT công bố, các trường công bố điều kiện xét tuyểnvào các ngành của trường.

HS có nguyện vọng xét tuyển ĐH, CĐ nộp hồ sơ cho trường qua đườngbưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại trường.

Câu hỏi 6: Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia đóng lệphí như thế nào?

Trả lời:

Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia lấy kết quả chỉ đểxét công nhận tốt nghiệp THPT không phải nộp lệ phí.

Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia lấy kết quả để xéttuyển vào các trường ĐH, CĐ phải nộp lệ phí thi và lệ phí tuyển sinh, mức nộpkhông cao hơn những năm trước.

Câu hỏi 7: Kỳ thi THPT quốc gia đã giảm áp lực và giảmchi phí cho HS cũng như phụ huynh HS như thế nào?

Trả lời:

Với những HS chỉ có nguyện vọng tốt nghiệp THPT: Trước đây,HS thi trong 3 ngày. Nay HS chỉ có nguyện vọng công nhận tốt nghiệp THPT vẫnthi trong 3 ngày. Tuy nhiên, trước đây, HS thi tại trường, nay HS thi tại tỉnh,có khó khăn hơn. Nhưng khó khăn này sẽ được các nhà trường hỗ trợ.

Với những HS có nguyện vọng thi ĐH, CĐ: Trước đây, HS thi TNTHPT trong 3 ngày, thi tuyển sinh ĐH, CĐ mỗi đợt 3 ngày. Như vậy, thông thườngHS sẽ mất 6 ngày tại 2 địa điểm (nếu thi tốt nghiệp và 1 đợt ĐH), 9 ngày tại 3địa điểm (nếu thi tốt nghiệp và 2 đợt ĐH), 12 ngày tại 4 địa điểm (nếu thi cả 2đợt ĐH và 1 đợt CĐ). Nay HS chỉ thi tối đa 4 ngày tại 1 địa điểm nên với đối tượngnày chi phí dự thi sẽ giảm. Hiện nay số nơi coi thi tăng thêm nên sẽ giảm khoảngcách di chuyển cho HS.

Câu hỏi 8: Người khuyết tật tham gia thi và xét tốt nghiệpKỳ thi THPT quốc gia như thế nào?

Trả lời:

Người khuyết tật có mức độ khuyết tật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10tháng 4 năm 2012 của Chính phủ được miễn 4 môn thi để xét tốt nghiệpKỳ thi THPT quốc gia.

Điều kiện cụ thể như sau:

- Đối với người khuyết tật học theochương trình giáo dục chung:

+ Học hết chương trình THPT; đủ điều kiện dự thi theo quy định;

+ Có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với người khuyết tật không đáp ứngđược chương trình giáo dục chung:

+ Được Hiệu trưởng trường THPT/Giám đốc trung tâm GDTX nơiđăng ký học tập xác nhận kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân từng năm ởcấp THPT;

+ Có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Câu hỏi 9: Đối tượng nào được miễn thi tất cả các môntrong Kỳ thi THPT quốc gia?

Trả lời:

Đối tượng được miễn thi tất cả các môn trong Kỳ thi THPT quốcgia gồm:

1. Người đã tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thiOlympic quốc tế hoặc Olympic khu vực các môn văn hoá được miễn thi tất cả cácmôn của kỳ thi THPT quốc gia nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Xếp loại cả năm lớp 12: hạnh kiểm loại tốt, học lực từ loạikhá trở lên;

- Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ GDĐT.

2. Người trong đội tuyển tham gia các cuộc thi Olympic quốctế hoặc khu vực về khoa học kỹ thuật, thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ đượcmiễn thi tất cả các môn của kỳ thi THPT quốc gia nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Xếp loại cả năm lớp 12: hạnh kiểm và học lực từ loại trungbình trở lên;

- Có tên trong công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dựtập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở GDĐT trướcngày thi THPT quốc gia.

Câu hỏi 10: Đối tượng và điều kiện được xét đặc cách tốtnghiệp THPT?

Trả lời:

Người học thuộc các đối tượng quy định nếu đủ điều kiện dựthi được xét đặc cách tốt nghiệp trong các trường hợp sau:

1. Bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt, khôngquá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi.

- Điều kiện: xếp loại về học lực và hạnh kiểm cả năm ở lớp12 đều từ khá trở lên.

2. Bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khiđã thi ít nhất một môn và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bịốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số môn thi còn lại.

- Điều kiện:

+ Điểm bài thi của những môn đã thi đều đạt từ 10,0 trở lên(theo thang điểm 20);

+ Xếp loại ở lớp 12: học lực từtrung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên.

Câu hỏi 11: Điểm khuyến khíchđược quy định như thế nào khi xét công nhận tốt nghiệp kỳ thi THPT quốc gia?

Trả lời:

Học sinh có thành tích trongkỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hoá lớp 12:

các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hoá học, Sinh học;thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa họckỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục phối hợp với các ngành chuyên môntừ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT tùy theo thành tích đạt được có thể đượccộng từ 2,0 điểm đến 4,0 điểm (theo thang điểm 20).

Học sinh trong diện xếp loại hạnh kiểm có giấy chứng nhậnnghề do sở GDĐT hoặc các cơ sở giáo dục đào tạo và dạy nghề do ngành Giáo dục cấptrong thời gian học THPT tùy theo xếp loại được cộng điểm khuyến khích từ 1,0điểm đến 3,0 điểm (theo thang điểm 20).

Nếu học sinh đồng thời có nhiều loại giấy chứng nhận để đượccộng điểm khuyến khích theo quy định cũng chỉ được hưởng mức điểm cộng thêm nhiềunhất là 8,0 điểm (theo thang điểm 20).

Câu hỏi 12: Quy định về việcbảo lưu điểm thi trong kỳ thi THPT quốc gia?

Trả lời:

Thí sinh dự thi đủ các môn quy định trong kỳ thi năm trướcnhưng chưa tốt nghiệp và không bị kỷ luật huỷ kết quả thi thì được bảo lưu điểmcủa các môn thi đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với bài thi chấm theo thang điểm 10hoặc 10,0 điểm trở lên đối với bài thi chấm theo thang điểm 20 cho kỳ thi tổ chứctrong năm tiếp ngay sau đó. Điểm bảo lưu được quy về thang điểm 20 để xét côngnhận tốt nghiệp cho thí sinh. Nếu thí sinh sử dụng điểmbảo lưu thì chỉ phải thi các môn không có điểm bảo lưu.

Các thí sinh có điểm bảo lưu nhưng khôngmuốn sử dụng điểm bảo lưu thì thi tất cả các môn thi quy định trong kỳ thi.

Trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT trướcđây, việc bảo lưu điểm thi chỉ thực hiện đối với đối tượng dự thi GDTX. Kỳ thi THPT quốc gia được tổ chức từ năm 2015 học sinh Giáo dục THPT và học viên GDTX thi chung đề. Để đảm bảo công bằng trong xét công nhậntốt nghiệp cho các thí sinh, Bộ GDDT quy định bảo lưu điểm thi cho cả thí sinhGiáo dục THPT.

Câu hỏi 13: HS nộp hồ sơ xét tuyển ĐH, CĐ trực tiếp tạitrường được không?

Trả lời:

HS có nguyện vọng xét tuyển ĐH, CĐ nộp hồ sơ cho trường qua đườngbưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại trường.

Câu hỏi 14: Trong một đợt, HS được ghi mấy nguyện vọngcho các ngành trong một trường? Khi nguyện vọng thay đổi, HS có được rút hồ sơra không?

Trả lời:

Mỗi đợt xét tuyển, HS được phép đăng kí tối đa 4 ngành (hoặc nhóm ngành) của một trường. Cácnguyện vọng này được xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 4.

Trong thời gian quy định của mỗi đợt xét tuyển, được quyềnthay đổi ngành học đã đăng kí hoặc rút hồ sơ ĐKXT để nộp vào trường khác.Lệ phí ĐKXT đối với thí sinh rút hồ sơ do Hiệu trưởng các trường xem xét, quyếtđịnh.

Câu hỏi 15: Đối tượng nào được xét tuyển thẳng vào cáctrường ĐH, CĐ?

Trả lời:

Đối tượng được xét tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ baogồm:

- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhândân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học.

- Người đã trúng tuyển nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụquân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung.

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thiOlympic quốc tế, trong đội tuyển tham dự Cuộc thi sáng tạo khoa học, kĩ thuậtquốc tế.

- Thí sinh đã tốt nghiệp trung học là thành viên đội tuyểnquốc gia, được Bộ Văn hoá thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụtham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức

- Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp trung họchoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đạt giải chínhthức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được tuyển thẳngvào học các ngành tương ứng trình độ ĐH, CĐ của các trường năng khiếu, nghệ thuậttheo quy định của từng trường.

Những thí sinh đạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệthuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dựthi hay xét tuyển vào trường.

- Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốcgia;

- Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng

- Đối với thí sinh là người nước ngoài

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện nghèo. Những thí sinh nàyphải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chươngtrình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng các trường qui định.

Câu hỏi 16: Chính sách ưu tiên theo khu vực trong tuyểnsinh được quy định như thế nào?

Trả lời:

Kỳ thi THPT quốc gia năm 2015 vẫn thực hiện chính sách ưutiên theo khu vực như các năm trước, cụ thể Khu vực 1(KV1) gồm:

Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núigiai đoạn 2012 - 2015, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hảiđảo giai đoạn 2013 - 2015 và các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toànkhu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 theo quy định hiệnhành.

- Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT) gồm:

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.

- Khu vực 2 (KV2) gồm:

Các thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoạithành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

- Khu vực 3 (KV3) gồm:

Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương.Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khuvực.

Thí sinh học liên tục và tốt nghiệptrung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm họctrung học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởngưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ởtrường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởngưu tiên theo khu vực đó. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thísinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh.

Câu hỏi 17: Mỗi thí sinh sẽ được cấp mấy giấy chứng nhậnkết quả thi CĐ, ĐH? Các giấy này có giống nhau không? Có dùng chung cho các đợtxét tuyển không?

Trả lời:

Mỗi thí sinh đã đăng kí sử dụng kết quả thi để xét tuyển ĐH,CĐ được cấp 4 giấy chứng nhận kết quả thi có mã vạch nhận dạng từng đợt xét tuyểnvà đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi. Thí sinh dùng các giấy chứng nhận kếtquả thi này để đăng kí xét tuyển tối đa 4 đợt; mỗi đợt xét tuyển thí sinh chỉđược phép sử dụng một giấy với mã vạch tương ứng./.