NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1183/NHNN-TCKT
V/v hướng dẫn hạch toán hỗ trợ lãi suất năm 2009

Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2009

KHẨN

Kính gửi:

- Ngân hàng thương mại nhà nước
- Ngân hàng thương mại cổ phần
- Ngân hàng liên doanh
- Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

Căn cứ Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03/02/2009 của Ngân hàng Nhà nướcQuy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vayvốn ngân hàng để sản xuất- kinh doanh (Thông tư 02/2009/TT-NHNN );
Căn cứ Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theoQuyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcvà các Quyết định sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD;

Để thống nhất quy trình xử lý vàhạch toán hỗ trợ lãi suất; tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báo cáo, quyết toánvà kiểm tra, kiểm toán đối với các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hướng dẫn các Ngân hàng thương mại được phép chovay hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Thông tư 02/2009/TT-NHNN (sau đây gọi tắtlà Ngân hàng thương mại) về hạch toán hỗ trợ lãi suất như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Ngân hàng thương mại thực hiệnviệc tính và hạch toán lãi cho vay đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suấttheo quy định hiện hành về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của NHNNvà các TCTD.

2. Khi thu lãi cho vay, các Ngânhàng thương mại giảm trừ ngay số tiền lãi phải trả cho khách hàng vay bằng với sốlãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định.

3. Ngân hàng thương mại phải có bảngkê hoặc cơ sở dữ liệu có thể in ra được để phục vụ cho việc lập các mẫu biểubáo cáo theo quy định tại Thông tư 02/2009/TT-NHNN quyết toán số tiền hỗ trợlãi suất và kiểm tra, kiểm toán, giám sát theo quy định hiện hành. Bảng kê hoặccơ sở dữ liệu cần phải có các yếu tố:

- Tên khách hàng vay;

- Hợp đồng tín dụng (số và ngày,tháng);

- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất;

- Lãi suất cho vay theo Hợp đồngtín dụng;

- Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất;

- Số lãi tiền vay khách hàng phảitrả tính theo lãi suất trong Hợp đồng tín dụng phát sinh trong tháng và lũy kếđến thời điểm báo cáo;

- Số lãi tiền vay khách hàng đã trả(đã giảm trừ hỗ trợ lãi suất) phát sinh trong tháng và lũy kế đến thời điểm báocáo;

- Số lãi tiền vay được hỗ trợ lãisuất (số chưa thực hiện và số đã thực hiện) phát sinh trong tháng và lũy kế đếnthời điểm báo cáo;

- Các yếu tố khác, theo hướng dẫncủa NHNN (nếu có) và yêu cầu quản lý của Ngân hàng thương mại.

4. Đối với số tiền đã hỗ trợ lãisuất không đúng quy định, Ngân hàng thương mại phải xử lý thu hồi ngay để hoàn trảNhà nước.

5. Hàng tháng, chậm nhất vào ngày10 tháng liền kề tháng báo cáo, Ngân hàng thương mại phải gửi “Bảng kê số dưcác tài khoản phải thu, phải trả về hỗ trợ lãi suất” (mẫu tại phụ lục 01 kèm theoCông văn này) về NHNN (Vụ Chính sách tiền tệ và Vụ Tài chính- Kế toán) để xử lýchuyển cấp số tiền hỗ trợ lãi suất.

6. Ngân hàng thương mại phải có quyđịnh (hướng dẫn) nội bộ về hạch toán hỗ trợ lãi suất để thực hiện thống nhấttrong hệ thống và gửi về NHNN (Thanh tra Ngân hàng và Vụ Tài chính- Kế toán) đểtheo dõi. Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác,trung thực, kịp thời và đầy đủ về số liệu kế toán liên quan đến việc thực hiệnhỗ trợ lãi suất và thực hiện lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán về các khoảncho vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định.

II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

1. Tùy theo đặc thù ứng dụng côngnghệ và quản lý, Ngân hàng thương mại mở tài khoản tổng hợp cấp 4, cấp 5 hoặctài khoản chi tiết thích hợp thuộc loại 2- Hoạt động tín dụng và tài khoản “Lãiphải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam” hoặc áp dụng hệ thống quản lý thích hợpđảm bảo tính chính xác, tin cậy để theo dõi riêng các khoản nợ gốc và lãi chovay được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Thông tư 02/2009/TT-NHNN

2. Ngân hàng thương mại mở 02 tàikhoản chi tiết thuộc tài khoản 3539 “Các khoản chờ Ngân sách Nhà nước thanh toán”để hạch toán theo dõi riêng số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất đã thực hiệngiảm trừ cho khách hàng vay (Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất đã thực hiện)và số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất chờ giảm trừ cho khách hàng vay (Chitiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện).

3. Khi nhận được tiền để hỗ trợ lãisuất, Ngân hàng thương mại hạch toán vào tài khoản 4599 “Các khoản chờ thanhtoán khác” (Chi tiết: Nhận tiền để hỗ trợ lãi suất).

4. Đối với các khoản hỗ trợ lãi suấtkhông đúng quy định, khi thu hồi được Ngân hàng thương mại hạch toán riêng vàotài khoản 4539 “Các khoản phải nộp khác” (Chi tiết: Tiền hỗ trợ lãi suất đã thuhồi để hoàn trả Nhà nước).

5. Khi lập Bảng cân đối kế toán,Ngân hàng thương mại thực hiện bù trừ số dư tài khoản 3539 “Các khoản chờ Ngân sáchNhà nước thanh toán” (Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất đã thực hiện) vớisố dư tài khoản 4599 “Các khoản chờ thanh toán khác” (Chi tiết: Nhận tiền để hỗtrợ lãi suất).

III. VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1. Hạch toán lãi cho vay phải thucủa khách hàng

a) Tại thời điểm tính và hạch toánlãi cho vay phải thu, căn cứ vào chứng từ tính lãi phải thu, hạch toán:

Nợ TK 3941- Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

(Chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có hỗ trợ lãi suất)

Số lãi phải thu của khách hàng (không bao gồm số lãi giảm trừ hỗ trợ lãi suất)

Nợ TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán

(Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện)

Số tiền lãi được hỗ trợ lãi suất chờ giảm trừ cho khách hàng

Có TK 702- Thu lãi cho vay

Tổng số tiền lãi phải thu của khách hàng theo lãi suất ghi trong HĐTD

b) Đối với các khoản vay thuộc đốitượng hỗ trợ lãi suất đang hạch toán ở nhóm 1, Ngân hàng thương mại đã hạch toándự thu lãi nhưng chưa thu của khách hàng và bị chuyển sang các nhóm nợ 2, 3, 4và 5:

Nợ TK 809- Chi phí khác

Tổng số tiền lãi phải thu của khách hàng theo lãi suất ghi trong HĐTD

Có TK 3941- Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

(Chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có hỗ trợ lãi suất)

Số lãi phải thu của khách hàng (không bao gồm số lãi giảm trừ hỗ trợ lãi suất)

Có TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán

(Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện)

Số tiền lãi được hỗ trợ lãi suất chờ giảm trừ cho khách hàng

Đồng thời, hạch toán vào TK 941 “Lãicho vay chưa thu được bằng đồng Việt Nam” mở tiểu khoản để theo dõi riêng sốlãi phải thu của khách hàng (không bao gồm số lãi giảm trừ hỗ trợ lãi suất); vàsố lãi được hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện.

2. Khi thu lãi cho vay, căn cứ vàochứng từ thu lãi và giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất có đầy đủ xác nhận của kháchhàng và ngân hàng nơi cho vay theo quy định, hạch toán:

a) Trường hợp thu lãi theo phươngpháp dự thu:

Nợ TK Thích hợp (Tiền mặt, Tiền gửi của khách hàng)

Có TK 3941- Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt Nam

(Chi tiết: Lãi phải thu từ cho vay có hỗ trợ lãi suất)

Số tiền lãi khách hàng thanh toán (số đã giảm trừ hỗ trợ lãi suất)

Đồng thời, thực hiện giảm trừ ngaysố lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay, hạch toán:

Nợ TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán

(Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất đã thực hiện)

Có TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán

(Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện)

Số tiền lãi đã thực hiện giảm trừ hỗ trợ lãi suất

b) Trường hợp thu lãi theo phươngpháp thực thu:

Nợ TK Thích hợp (Tiền mặt, Tiền gửi của khách hàng)

Số tiền lãi khách hàng đã thanh toán (số đã giảm trừ hỗ trợ lãi suất)

Nợ TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán

(Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất đã thực hiện)

Số tiền lãi khách hàng được hỗ trợ lãi suất

Có TK 702- Thu lãi cho vay

Tổng số tiền lãi thu được theo lãi suất ghi trong HĐTD

3. Định kỳ hàng tháng, khi nhận đượcchuyển tiền hỗ trợ lãi suất, hạch toán:

Nợ TK Tiền gửi tại NHNN

Có TK 4599- Các khoản chờ thanhtoán khác

(Chi tiết: Nhận tiền để hỗ trợ lãisuất)

4. Thu hồi và hoàn trả số tiền đãhỗ trợ lãi suất không đúng quy định của pháp luật:

a) Thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãisuất không đúng quy định:

- Trường hợp nguyên nhân thuộc vềphía khách hàng do sử dụng vốn vay không đúng mục đích quy định tại Thông tư 02/2009/TT-NHNN :Ngân hàng thương mại phải trích ngay tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc yêucầu khách hàng nộp tiền mặt để thu hồi số lãi tiền vay đã được hỗ trợ lãi suấttrước đó, hạch toán:

Nợ TK Thích hợp (Tiền mặt, Tiền gửicủa khách hàng)

Có TK 4539- Các khoản phải nộpkhác

(Chi tiết: Tiền hỗ trợ lãi suất đãthu hồi để hoàn trả Nhà nước)

Ngân hàng thương mại mở sổ chi tiết(ngoại bảng) để hạch toán số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất còn chưa thu hồiđược và áp dụng các biện pháp kiên quyết theo quy định của pháp luật (như thuhồi nợ gốc, lãi quá hạn) để truy đòi.

- Trường hợp nguyên nhân thuộc vềNgân hàng thương mại đã cho vay không đúng đối tượng quy định tại Thông tư 02/2009/TT-NHNN thì phải quy trách nhiệm cho đơn vị và cá nhân có liên quan và hạch toán ngaynhư sau:

Nợ TK 89- Chi phí khác hoặc TK nộibộ thích hợp

Có TK 4539- Các khoản phải nộpkhác

(Chi tiết: Tiền hỗ trợ lãi suất đãthu hồi để hoàn trả Nhà nước)

b) Hoàn trả số tiền đã hỗ trợ lãisuất không đúng quy định:

Khi hoàn trả số tiền đã hỗ trợ lãisuất cho Nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 4539- Các khoản phải nộpkhác

(Chi tiết: Tiền hỗ trợ lãi suất đãthu hồi để hoàn trả Nhà nước)

Có TK Tiền gửi tại NHNN

Hoặc hạch toán như hướng dẫn tạiđiểm 5 Công văn này (nếu được phép).

5. Quyết toán số tiền hỗ trợ lãisuất:

Căn cứ Quyết định hoặc văn bản củacấp có thẩm quyền NHNN phê duyệt quyết toán số tiền hỗ trợ lãi suất; và khi nhậnđược chuyển tiền hỗ trợ lãi suất (phần còn lại), sau khi kiểm soát khớp đúng,chính xác, Ngân hàng thương mại hạch toán tất toán số dư TK 4599 và TK 3539(nêu trên), bút toán ghi:

Nợ TK Tiền gửi tại NHNN

Số tiền hỗ trợ lãi suất (phần còn lại)

Nợ TK 4599- Các khoản chờ thanh toán khác

(Chi tiết: Nhận tiền để hỗ trợ lãi suất)

Tổng số tiền hỗ trợ lãi suất đã nhận được trong năm

Nợ TK 4539- Các khoản phải nộp khác

(Chi tiết: Tiền hỗ trợ lãi suất đã thu hồi để hoàn trả Nhà nước)

Tổng số tiền hỗ trợ lãi suất không đúng quy định đã thu hồi được (nếu có)

Có TK 3539- Các khoản chờ NSNN thanh toán

(Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất đã thực hiện)

Tổng số tiền đã hỗ trợ lãi suất được phê duyệt quyết toán

Sau khi đã quyết toán số tiền hỗtrợ lãi suất, nếu còn phát sinh các khoản phải thu, phải trả về hỗ trợ lãi suất,Ngân hàng thương mại xử lý theo nguyên tắc sau:

- Đối với các khoản phải trả (sốtiền hỗ trợ lãi suất không đúng quy định đã thu hồi để phải hoàn trả Nhà nước),Ngân hàng thương mại xử lý như hướng dẫn tại điểm 4 trên đây và chuyển nộp về NHNNvào ngày 25 tháng cuối quý.

- Đối với các khoản phải thu vềhỗ trợ lãi suất (nếu có): Ngân hàng thương mại hạch toán riêng và xử lý theohướng dẫn của cấp có thẩm quyền NHNN.

x

x x

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, các Ngân hàng thương mại phản ánh về NHNN (Vụ Tài chính- Kế toán) đểcó hướng dẫn xử lý, giải quyết kịp thời./.

Nơi nhận:
- Như đề gửi;
- Ban Lãnh đạo NHNN; (để báo cáo)
- Vụ CSTT, Thanh tra NH;
- Sở Giao dịch NHNN; (để biết và
phối hợp)
- NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố; (để biết và phối hợp)
- Các thành viên tổ công tác theo Quyết định số 186/QĐ-NHNN ; (để biết)
- Lưu VP, TCKT2 (5 bản).

TL/THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN




Phạm Hoàng Đức

PHỤ LỤC 01

(Kèm theo Công văn số 1183/NHNN-TCKT ngày 23/02/2009của Ngân hàng Nhà nước)

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BẢNG KÊ SỐ DƯ CÁC TÀI KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢVỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT

Tháng…. /2009

Đơnvị tính: ………

STT

Chỉ tiêu

Số dư

Nợ

I

Các khoản phải thu về hỗ trợ lãi suất

1

TK 3539 (Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện)

2

TK 3539 (Chi tiết: Phải thu về hỗ trợ lãi suất đã thực hiện)

 Cộng (I):

II

Các khoản phải trả về hỗ trợ lãi suất

1

TK 4599 (Chi tiết: Nhận tiền để hỗ trợ lãi suất)

2

TK 4539 (Chi tiết: Tiền hỗ trợ lãi suất đã thu hồi để hoàn trả Nhà nước)

 Cộng (II):

III

TK 941 (Chi tiết: Số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất chưa thực hiện đang theo dõi ngoại bảng)

……, ngày … tháng … năm……

Người lập(Ký và ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng(Ký và ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tổng Giám đốc(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)