BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1185/TCT-TS
V/v c/s thu tiền SDĐ đ/v đất ở và đất nông nghiệp

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2007

Kính gửi: CụcThuế tỉnh Bình Thuận

Trảlời công văn số 411/CTBT-THDT ngày 07/03/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận hỏivề chính sách thu tiền sử dụng đất (SDĐ), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căncứ Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ vềthu tiền SDĐ: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy địnhtại khoản 6 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”

Nhưvậy, trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ sau ngày 15/10/1993trong đó đất sử dụng vừa có đất ở, vừa có đất nông nghiệp mà diện tích đất đangsử dụng phù hợp với quy định tại Khoản 6 Điều 50 Luật Đất đai thì khi được cấpGiấy chứng nhận quyền SDĐ thực hiện chính sách thu như sau:

-Đối với đất ở: người sử dụng đất phải nộp tiền SDĐ cho toàn bộ diện tích đấtghi trên Giấy chứng nhận theo giá bằng 50% giá đất do UBND tỉnh quy định tạithời điểm cấp giấy chứng nhận.

-Đối với đất nông nghiệp: người sử dụng đất không phải nộp tiền SDĐ. Trường hợpdiện tích đất nông nghiệp này được chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì phảinộp tiền SDĐ theo quy định tại Khoản 2a Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP nêutrên.

Đềnghị Cục Thuế nghiên cứu, giải quyết cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương