BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1208/TCT-PCCS
V/v thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2007

Kính gửi:

Công ty cổ phần thương mại Thiên Đức
(18/87 Tô Hiệu, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng)

Trảlời công văn số 05/CV-TĐ ngày 16/3/2007 của Công ty cổ phần thương mại ThiênĐức về thuế suất thuế GTGT của sản phẩm quặng sắt, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

Căncứ hướng dẫn tại điểm 27 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT quy định:

“Sảnphẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩmkhác, cụ thể dưới đây:

…Quặngmăng gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng crômmit, quặng êmênhit, quặng apatít” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tạiđiểm 3.1 mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:“Dầumỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác”, áp dụng thuế suất thuếGTGT là 10%.

TạiDanh mục tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện khoáng sản xuất khẩu ban hành kèmtheo Thông tư số 04/2005/TT-BCN ngày 02/8/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫnxuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005-2010 và Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày14/4/2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản quy định: Quặng sắtcó hàm lượng sắt >= 54%, cỡ hạt < 50mm là quặng sắt đã được chế biến đạttiêu chuẩn chất lượng để xuất khẩu.

Căncứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần thương mại Thiên Đức mua quặngsắt đã qua chế biến có hàm lượng sắt 60%, cỡ hạt <=5cm thì được áp dụng thuếsuất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu. Công ty được khấu trừ/hoàn thuế GTGT nếu đápứng các điều kiện theo quy định.

Tổngcục Thuế trả lời để Công ty cổ phần thương mại Thiên Đức biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế TP Hải Phòng
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương