BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1213/TCT-CS
V/v giá tính thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung.
Đ/c: Đại lộ Trần Hưng Đạo, thành phố Lào Cai.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 80/VTM-KHSXngày 08/03/2013 của Công ty TNHH Khoáng sản và Luyện kim Việt Trung kiến nghị vềgiá tính thuế tài nguyên quặng sắt khai thác; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ýkiến như sau:

- Tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, Điều6 Luật Thuế Tài nguyên quy định:

"1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơnvị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trịgia tăng.

2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định giá bánthì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giátính Thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tàinguyên…

- Tại khoản 1, khoản 4 Điều 6 Thôngtư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một sốđiều của Luật Thuế tài nguyên quy định:"1. Giá tính thuế tài nguyên làgiá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồmthuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không đượcthấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bántài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thìtính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tàinguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau:

1. Trường hợp xác định được giá bán đối với từngtrường hợp như sau:

1.1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vịsản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không phân biệtđịa bàn tiêu thụ) và được áp dụng làm giá tính thuế cho toàn bộ sản lượng tàinguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, không phân biệt mộtphần vận chuyển đi nơi khác tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển,phân loại; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh thu(chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng loại tàinguyên tương ứng bán ra trong tháng.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyêncho Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty để tập trung một đầu mối tiêu thụ theo hợpđồng thỏa thuận giữa các bên thì áp dụng giá tính thuế đơn vị tài nguyên doUBND cấp tỉnh tại địa phương khai thác tài nguyên quy định theo khoản 4, Điều 6Thông tư này."

- Tại điểm 3.3, khoản 3, Điều 6Thông tư số 105/2010/TT-BTC (nêu trên, quy định giá tính thuế đối với tàinguyên xuất khẩu:"3.3. Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụtrong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (theo giáFOB): trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu thì đốivới phần tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồmthuế giá trị gia tăng, đối với phần xuất khẩu là giá xuất khẩu.

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kêriêng sản lượng tài nguyên tiêu thụ nội địa, sản lượng tài nguyên xuất khẩu đểkhai thuế tài nguyên phải nộp trong tháng, khai quyết toán thuế tài nguyên theoquy định."

- Tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số105/2010/TT-BTC quy định:"4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyênnhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từkế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phươngpháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâukhai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiềukhâu độc lập nên không đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thìáp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai tháctài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên.

Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tínhthuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tàichính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựngphương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.

Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảmbảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thuhồi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyênkhai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phươnglân cận.

Khi giá bán của loại tài nguyên có biến độngtăng hoặc giảm 20% trở lên thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Sở Tàichính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trườngtổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương vàlập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báocáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)."

Căn cứ các quy định nêu trên, cơ sở sản xuất kinhdoanh khai thác tài nguyên phải kê khai nộp thuế tài nguyên đối với sản lượngtài nguyên khai thác trong kỳ theo giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trênhóa đơn, chứng từ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do đơn vị trực tiếp bánra; Trường hợp, giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn, chứng từthấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tàinguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định (không lấy giá FOB để làm căn cứ xácđịnh); Đối với sản lượng tài nguyên khai thác trực tiếp xuất khẩu thì giá tínhthuế tài nguyên là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (theo giá FOB).

Trường hợp trong kỳ khai thuế, cơ sở sản xuất kinhdoanh khai thác tài nguyên nhận thấy giá tính thuế của loại tài nguyên do UBNDcấp tỉnh ban hành chưa phù hợp với giá bán tài nguyên trên thị trường địaphương và thị trường của địa phương lân cận (nội địa) hoặc trường hợp có biến độngtăng hoặc giảm 20% trở lên thì đơn vị có văn bản trình UBND cấp tỉnh chỉ đạo SởTài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnhgiá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tàichính (Tổng cục Thuế) theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tưsố 105/2010/TT-BTC .

Tổng cục thuế trả lời để Công ty được biết, thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế Lào Cai;
- Vụ PC-BTC; QLCS;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn