B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12207/BTC-QLN
V/v áp dụng cơ chế tài chính đối với Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập” (vay vốn WB).

Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2015

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Bắc Cạn, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Bình Thuận, Ninh Thuận, Tây Ninh.

Bộ Tài chính nhận được công văn số 942/UBND-KTTHngày 12/08/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, công văn số 1897/UBND-NNTNngày 24/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, công văn số 7995/UBND-NNngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, công văn số 920/UBND-TL ngày18/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc đề nghị áp dụng cơ chếcấp phát đối với phần kinh phí thực hiện Dự án “Sửa chữa và nâng cao an toànđập” (Dự án) sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) của tỉnh khi tham giaDự án.

Tại dự thảo Đề cương chi tiết Dự án đính kèm côngvăn số 5612/BNN-HTQT ngày 14/7/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cóđề xuất cơ chế tài chính là cấp phát cho các nội dung nâng cấp, sửa chữa cáccông trình hồ đập tại các tỉnh tham gia Dự án (bao gồm 34 tỉnh).

Về đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và các tỉnh nêu trên, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Đối với các nội dung công trình hồ đập được nângcấp, sửa chữa tại địa phương: Việc đầu tư nâng cấp, cải tạo và quản lý vậnhành, bảo dưỡng các đập do địa phương quản lý và thuộc nhiệm vụ chi của ngânsách địa phương. Do vậy, ngoài vốn hỗ trợ của Ngân sách Trung ương, các địaphương phải có trách nhiệm bố trí nguồn vốn vốn đầu tư hàng năm để sửa chữa,nâng cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa. Hiện nay, tỷ lệ nợ công đang ngày càng tăngcao. Theo tinh thần của Chỉ thị 02/CT-TTg ngày 14/2/2015 của Thủ tướng Chínhphủ, việc vay nợ cần cân nhắc kỹ về tác động đối với nợ công, khả năng trả nợvà hiệu quả sử dụng vốn, giảm dần tỷ lệ cấp phát, tăng dần tỷ lệ cho vay lạicho các chính quyền địa phương. Để giảm gánh nặng nợ cho Ngân sách Trung ươngvà tăng cường trách nhiệm sử dụng hiệu quả vốn vay của các địa phương khi thựchiện Dự án bằng nguồn vốn vay, Bộ Tài chính đề xuất áp dụng cơ chế cho các địaphương vay lại theo nguyên tắc sau:

+ Đối với các tỉnh tự cân đối được ngân sách, cóđiều tiết về Ngân sách Trung ương: Bộ Tài chính sẽ cho các tỉnh vay lại 50%phần vốn vay thực hiện các hoạt động nâng cấp sửa chữa các công trình hồ, đập (đượcđưa vào danh sách các công trình hồ đập cần nâng cấp, sửa chữa của Dự án).

+ Đối với các tỉnh khó khăn, tùy theo mức bổ sungcân đối ngân sách tỉnh từ Ngân sách Trung ương, Bộ Tài chính sẽ cho các tỉnhvay theo tỷ lệ từ 10-30% phần vốn vay thực hiện các hoạt động nâng cấp sửa chữacác công trình hồ, đập (được đưa vào danh sách các công trình hồ đập cần nângcấp, sửa chữa của Dự án), (phụ lục 1 đính kèm).

Như vậy, dự kiến tỷ lệ Bộ Tài chính cho vay lạinguồn vốn vay WB trong Dự án nêu trên lần lượt đối với tỉnh Quảng Bình là 20%,tỉnh Quảng Ngãi là 30%, tỉnh Thanh Hóa là 20% và tỉnh Tuyên Quang là 10%.

2. Đối với các nội dung bổ sung khung pháp lý, thểchế chính sách về an toàn đập, rà soát, đánh giá quy hoạch xây dựng các đậpthủy điện, quy trình vận hành hồ thủy điện, tăng cường năng lực về quản lý, giámsát an toàn đập cấp tỉnh, đề nghị các tỉnh bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh đểthực hiện.

3. Từ kỳ IDA 17, WB sẽ áp dụng cơ chế trả nợ nhanh.Cụ thể, sau thời gian 5 năm ân hạn, phía Việt Nam sẽ phải trả nợ gốc với mứctăng gấp đôi so với lịch trả nợ tại hiệp định đã ký (ví dụ lịch trả nợ gốc banđầu là 20 năm thì điều chỉnh còn 10 năm). Do vậy, Bộ Tài chính đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Bình, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Tuyên Quang xem xét, nghiêncứu về cơ chế tài chính dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ và điều kiện vay nướcngoài nêu trên để tính toán
khả năng trả nợ khi tham gia Dự án này.

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Bình, QuảngNgãi, Thanh Hóa, Tuyên Quang căn cứ mức trợ cấp từ Ngân sách Trung ương chotỉnh trong giai đoạn 2011-2015 tại phụ lục 2 và dự kiến tỷ lệ cho vay lại theotừng nhóm tỉnh tại phụ lục 1 (đính kèm công văn) gửi công văn cho Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính xác nhận tham gia Dự án với cơchế tài chính dự kiến nêu trên trước khi trình Thủ tướng Chính phủ về Đề cươngchi tiết của Dự án.

Bộ Tài chính xin thông báo./.


Nơi nhận:

- Như trên;
- VPCP;
- Bộ KH và ĐT;
- NHNNVN;
- Lưu: VT, QLN(42).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH PHÂN NHÓMCÁC TỈNH THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN “SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP” (SỬ DỤNGVỐN VAY CỦA WB)

STT

Tỉnh

Tỷ lệ nguồn thu NSĐP được hưởng (2011-2015)

Mức Trợ cấp từ NSTW (%)

Tỷ lệ cho vay lại vốn vay WB (dự kiến)

1

Hà Giang

100

86,43

10%

2

Bắc Kn

100

84,15

10%

3

Lạng Sơn

100

81,63

10%

4

Yên Bái

100

78,73

10%

5

Quảng Trị

100

74,23

10%

6

Tuyên Quang

100

73,04

10%

7

Sơn La

100

72,64

10%

8

Bắc Giang

100

70,08

10%

9

Thanh Hoá

100

67,34

20%

10

Hòa Bình

100

64,70

20%

11

Quảng Bình

100

62,67

20%

12

Lào Cai

100

62,22

20%

13

Ninh Thun

100

61,51

20%

14

Nghệ An

100

60,93

20%

15

Hà Tĩnh

100

59,20

20%

16

Phú Yên

100

58,20

20%

17

Phú Th

100

58,10

20%

18

Kon Tum

100

53,85

20%

19

Đắk Nông

100

52,21

20%

20

Đắk Lắk

100

48,15

30%

21

Thái Nguyên

100

45,38

30%

22

Gia Lai

100

44,65

30%

23

Ninh Bình

100

42,85

30%

24

Bình Đnh

100

40,44

30%

25

Lâm Đồng

100

39,18

30%

26

Quảng Nam

100

36,30

30%

27

Bình Thun

100

31,99

30%

28

Thừa Thiên Huế

100

25,34

30%

29

Hải Dương

100

19,92

30%

30

Quảng Ngãi

61

14,52

30%

31

Tây Ninh

100

9,90

30%

32

Quảng Ninh

70

40%

33

Vĩnh Phúc

60

40%

34

Khánh Hoà

77

40%