BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1232/TCT-PCCS
V/v Chi phí tiền lãi do thanh toán chậm

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2007

Kính gửi: Côngty cổ phần đầu tư xây dựng Phú Hưng Gia

Trảlời công văn số 001/07 ngày 12/02/2007 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng PhúHưng Gia về chi phí tiền lãi do thanh toán chậm, Tổng cục Thuế có ý kiến nhưsau:

Điểm7 mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định về chi phí hợp lý được trừđể tính thuế TNDN như sau:“Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theolãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả lãi tiền vay của các đốitượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệgiao dịch với cơ sở kinh doanh”.

Điểm4, điểm 5 mục IV Thông tư số 128/2003/TT-BTC (nêu trên) quy định về các khoảnkhông được tính vào chi phí hợp lý như sau:

“4.Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từkhông hợp pháp.

5.Các khoản tiền phạt vi phạm giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh,phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hànhchính về thuế và các khoản phạt khác”.

Căncứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phú HưngGia có khoản chi phí trả lãi do thanh toán chậm trong thời hạn cho phép đượcghi cụ thể trong hợp đồng ký kết với các nhà thầu không phải là khoản phạt dovi phạm hợp đồng, nếu có chứng từ theo quy định thì sẽ được tính vào chi phíhợp lý khi tính thuế TNDN. Trường hợp khoản trả lãi do thanh toán chậm nàykhông được ghi trong hợp đồng, không có chứng từ hợp pháp thì không được tínhvào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Tổngcục Thuế trả lời để Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Phú Hưng Gia biết và thựchiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- CT TP.HCM;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương