BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1233/TCT-KK
V/v thực hiện Thông tư số 04/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 3 tháng 4 năm 2009

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày13/01/2009 hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàngxuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Để thực hiện đúng và giảiquyết hoàn thuế GTGT kịp thời cho doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này,Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế chỉ đạo thực hiện như sau:

1. Cơ quan thuế cần thực hiện các biện pháp tuyên truyền vàhướng dẫn để người nộp thuế nắm được các quy định của Thông tư số04/2009/TT-BTC để thực hiện đúng. Đồng thời với việc tuyên truyền, hướng dẫn,cơ quan thuế (bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ NNT) có hướng dẫn về trình tự thủ tụcvà kịp thời giải đáp các vướng mắc của NNT trong việc lập hồ sơ và giải quyếthoàn thuế.

2. Đối tượng và trường hợp tạm hoàn thuế GTGT thực hiện theohướng dẫn tại Mục I Thông tư số 04/2009/TT-BTC Cơ quan thuế, khi kiểm tra hồsơ đề nghị tạm hoàn thuế, phải kiểm tra xác định đúng đối tượng đề nghị hoàn làdoanh nghiệp có xuất khẩu hàng hoá thể hiện trên bảng kê số ngày của hợp đồngxuất khẩu, điều khoản thanh toán hàng hoá xuất khẩu ghi trong hồ sơ hoàn thuế,xác định rõ trường hợp hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và hồ sơthuộc diện phải kiểm tra trước khi hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số04/2009/TT-BTC

3. Hồ sơ hoàn thuế:

- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá thực xuất khẩu đangtrong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợpđồng xuất khẩu đã ký thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 1 và Điểm 2 Mục I Thôngtư số 04/2009/TT-BTC

- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc đối tượng và trường hợp khác(trừ trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu nêu trên) thì thực hiệntheo hướng dẫn tại Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫnthi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Trình tự yêu cầu về thời gian các khâu để thực hiện thờigian giải quyết hoàn thuế theo quy định của Thông tư:

- Thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế (90%) đối với hồ sơthuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau tối đa không quá 07 (bảy) ngày làmviệc đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế không quá 30 (bamươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn tiếp 10% tối đa khôngquá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghịhoàn thuế tiếp 10% của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp do Chi cục Thuếquản lý trực tiếp thì cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp gửi hồ sơ hoàn tiếp10% số thuế về Cục Thuế để xem xét giải quyết (không gửi đến Chi cục Thuế). Nếuhồ sơ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Cục Thuế giảiquyết hoàn ngay 10% số thuế còn lại cho doanh nghiệp; trường hợp cần phải xácminh chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuếđể xác minh.

- Đối với các trường hợp được tạm hoàn thuế khác theo kếtquả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế:

+ Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuếtrước, kiểm tra sau tối đa không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của doanh nghiệp.

+ Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tratrước, hoàn thuế sau: tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuếxác định số thuế đủ điều kiện được hoàn là bao nhiêu thì ra quyết định hoànthuế ngay tương ứng với số thuế đã đủ điều kiện hoàn; đối với số thuế cần kiểmtra xác minh, giải trình, bổ sung hồ sơ thì phải có thông báo gửi doanh nghiệp.

- Căn cứ quy định tại Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theoQuyết định số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế vàthời gian giải quyết tạm hoàn thuế quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BTC cơquan thuế tổ chức công việc và phân công cán bộ thực hiện các khâu công việc từtiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giải quyết hồ sơ hoàn thuế đảm bảo thời gian quyđịnh.

5. Để khắc phục tình hình kiểm tra kéo dài và số lượng hồ sơđược kiểm tra sau hoàn thuế còn chiếm tỷ lệ thấp hiện nay, yêu cầu các Cục Thuếtổ chức kiểm tra sau hoàn thuế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số04/2009/TT-BTC và tập trung vào những doanh nghiệp được tạm hoàn thuế nhiềulần, doanh nghiệp có số thuế tạm hoàn lớn. Nếu phát hiện gian lận, trốn thuế(bao gồm cả việc không cung cấp chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quyđịnh) thì phải truy thu và xử phạt vi phạm về thuế theo quy định hiện hành.

6. Thực hiện báo cáo theo công văn số 894/TCT-KK ngày16/03/2009 của Tổng cục Thuế đầy đủ, kịp thời.

Tổng cục Thuế hướng dẫn để các Cục Thuế biết và thực hiện.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Cục Thuế báo cáo ngay vềTổng cục Thuế để có hướng xử lý và giải quyết kịp thời./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến