BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1245/BTTTT-KHTC
V/v Xây dựng KH thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở giai đoạn 2011-2015

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan Trung ương;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Quyếtđịnh số 2331/Q Đ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủtướng Chính phủ ban hành kèm theo Danh mục cácChương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; căncứ Quyết định số 135/Q Đ-TTg ngày 04/11/2009của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chếquản lý, điều hành thực hiện các Chươngtrình mục tiêu quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền thôngđã có công văn số 499/BTTTT-KHTC ngày 24/02/2011 gửi cácBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương vàUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương về việc xây dựng, đề xuấtdự án thực hiện Chương trình MTQG đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biêngiới và hải đảo giai đoạn 2011-2015. Đểkịp thời tổng hợp trình Chính phủ báo cáoQuốc hội phê duyệt Chương trình MTQG giaiđoạn 2011-2015, Bộ Thông tin và Truyền thôngđề nghị:

1. Các Bộ, ngành, cơ quanTrung ương, các tổ chức chính trị - xã hộiTrung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chỉ đạo các đơn vịtrực thuộc khẩn trương hoàn thiện nộidung đề xuất Kế hoạch thực hiệnChương trình MTQG giai đoạn 2011-2015 thuộclĩnh vực ngành, lĩnh vực quản lý, lập báo cáotheo nội dung đề cương và mẫu biểu kèmtheo công văn này.

2. Nội dung đềxuất kế hoạch triển khai Chương trình MTQGgiai đoạn 2011-2015 theo nguyên tắc xác định rõmục tiêu, phạm vi, đối tượng thựchiện các dự án của Chương trình theohướng lồng ghép nội dung, tinh gọn đầumối quản lý và hoàn chỉnh bộ máy quản lý,điều hành Chương trình theo quy định.

Về phạm vi,đối tượng thực hiện Chương trìnhcần tập trung thực hiện các dự án củaChương trình tại các địa bàn để lậpkế hoạch thực hiện các dự án củaChương trình giai đoạn 2011-2015 gồm:

- Các xã, phường,thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành theo Quyếtđịnh số 30/2007/Q Đ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủtướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơnvị hành chính thuộc vùng khó khăn.

- Các huyện, xã,đảo thuộc khu vực biên giới, hảiđảo ngoài danh sách các xã ban hành tại Quyếtđịnh số 30/2007/Q Đ-TTg của Thủtướng Chính phủ nêu trên

Văn bản đềxuất nội dung kế hoạch thực hiệnChương trình MTQG đưa thông tin về cơ sởgửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trướcngày 10/5/2011 để tổng hợp, báo cáo Bộ Kếhoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo quyđịnh.

Tài liệu gửi kèm(được gửi qua email cho các đơn vị)gồm:

1. Đề cươngkế hoạch thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sởmiền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảogiai đoạn 2011-2015.

2. Quyết địnhsố 30/2007/Q Đ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Danh mục các đơn vị thuộc vùngkhó khăn.

Trong quá trình thựchiện, nếu có nội dung cần trao đổiđề nghị các đơn vị phản ảnhvề Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kếhoạch – Tài chính: điện thoại 04-3826-3578)để được giải đáp.

Xin trân trọng cảmơn sự hợp tác của Quý cơ quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ TTTT;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Cục Báo chí, Xuất bản, PTTH và TTĐT;
- Các Vụ TCCB, Vụ KHCN;
- Lưu: VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Đức Lai

ĐỀ CƯƠNG

HƯỚNG DẪN XÂYDỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNHMỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞMIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢOGIAI ĐOẠN 2011-2015 (CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊAPHƯƠNG)

(CƠ QUAN TH CHƯƠNG TRÌNH)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

……, Ngày ......./…......./......…

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TINVỀ CƠ SỞ MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI,HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2011-2015

I. BỐI CẢNH, SỰCẦN THIẾT

1. Đặc điểm,tình hình (củaBộ, Ngành, địa phương thực hiệnChương trình)

Nêu đặc điểmhoạt động của Bộ, ngành; đặcđiểm phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương gắn liền với nhu cầutăng cường thông tin về cơ sở.

2. Thực trạng vềthông tin và truyền thông cơ sở ở khu vựcmiền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

Căn cứ tình hìnhthực tế hiện nay của Ngành, địaphương để đánh giá hiện trạng thông tincơ sở; những khó khăn, tồn tại về thôngtin và truyền thông cơ sở ở miền núi, vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo. Trong đó cầntính đến đặc thù địa lý, điềukiện phát triển kinh tế - xã hội, tập quán dântộc và nhu cầu thông tin đặc thù. Đốivới các địa phương, cần kết hợp vớikết quả điều tra hiện trạng phổcập dịch vụ điện thoại, internet và nghenhìn toàn quốc năm 2010 để đánh giá. Nội dungđánh giá cần tập trung vào:

- Công tác tổ chứchoạt động và duy trì hoạt động củahệ thống thông tin và truyền thông cơ sở hiệnnay.

- Thực trạng cánbộ làm công tác thông tin và truyền thông cơ sở; chínhsách đối với cán bộ thông tin truyền thông cơsở (chính sách chung, chính sách đặc thù củađịa phương (nếu có).

- Thực trạng cơsở vật chất – kỹ thuật thông tin và truyềnthông cơ sở. Tập trung đánh giá hạ tầngtruyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, phạm viphủ sóng của các đài PTTH trung ương vàđịa phương; Tình hình thiết lập và duy trìhoạt động của các đài truyền thanh xã,trạm truyền thanh thôn; mô hình tổ chức hoạtđộng của hệ thống Đài, trạmtruyền thanh ở địa phương.

- Mức độ phổcập thiết bị nghe và xem.

- Về mức độphổ cập, tiếp cận các thông tin thông qua xuấtbản phẩm và các ấn phẩm truyền thông.

- Khu vực, địa bànkhó khăn hiện nay tập trung ở đâu, mứcđộ cấp thiết về nhu cầu thông tin cơsở cần giải quyết như thế nào.

Từ những đánh giátrên rút ra những khó khăn, tồn tại, kể cảvề cơ chế, chính sách, nhân lực, cơ sởvật chất, mô hình tổ chức hoạt động,kinh phí hoạt động, nội dung thông tin, phổcập phương tiện nghe và xem, trang thiết bịphục vụ tác nghiệp thông tin và truyền thông tạicơ sở,…

3. Sự cần thiếtthực hiện Chương trình tại Bộ, Ngành,địa phương phục vụ phát triển kinhtế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh,quốc phòng và công tác quản lý, điều hành.

- Căn cứ đặcđiểm tình hình của Bộ, Ngành, địaphương để đánh giá vai trò của thông tin vàtruyền thông cơ sở đối với sự phát triển,quản lý, điều hành, nâng cao khả năng tiếpcận kiến thức khoa học kỹ thuật, thịtrường, mức hưởng thụ các dịch vụthông tin cho người dân; góp phần đấu tranhvới các luận điệu sai trái, đảm bảo anninh - quốc phòng.

- Phân tích tính cấp báchthực hiện các dự án của Chương trình, so sánhcác chỉ tiêu giữa các vùng miền để chỉ ramức độ cấp bách của vấn đềcần giải quyết.

II. MỤC TIÊU, QUI MÔ,ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.

- Mục tiêu thựchiện dự án phải cụ thể, rõ ràng, có chỉtiêu đo lường được, phù hợp vớimục tiêu chung của Chương trình MTQG và kế hoạchphát triển của Bộ, Ngành, địa phương.

- Qui mô và phạm vi hoạtđộng: là giới hạn tác động trựctiếp của dự án.

- Địa điểmthực hiện:

+ Đối với Bộ,Ngành trung ương

+ Đối với cácđịa phương

III. NỘI DUNG KẾHOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Dự án 1: Tăngcường năng lực cán bộ thông tin và truyềnthông cơ sở.

a) Đối tượngđào tạo, bồi dưỡng

- Xác định đốitượng đào tạo: Đề xuất theo nhucầu thực tế của ngành, địa phươngđể Bộ TTTT tổng hợp vào Chương trình.

b) Nội dung chính củadự án

- Nhu cầu đào tạo(nội dung cần đào tạo, thời gian, sốlượng cán bộ cần đào tạo).

- Trang thiết bị dùngcho đào tạo, bồi dưỡng.

- Các đề xuất khácnếu có.

c) Kinh phí thực hiệndự án (bao gồm cả kinh phí quản lý thựchiện dự án này):

- Tổng kinh phí thựchiện dự án; kinh phí quản lý dự án.

- Sử dụng nguồnkinh phí sự nghiệp của chương trình để thựchiện các nội dung của dự án.

- Nguồn kinh phí:

+ Ngân sách trung ương:

+ Ngân sách địaphương:

+ Các nguồn huyđộng khác:

d) Tổ chức thựchiện (địađiểm, qui mô, thời gian tổ chức các lớp,…).

- Cần nghiên cứu và cókế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cho các báocáo viên từng cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn (bản)).

đ) Dự kiến cáccơ quan tham gia thực hiện dự án:

- Dự kiến cơsở tổ chức đào tạo.

- Khả năng nguồngiảng viên hướng dẫn.

2. Dự án 2: “Tăngcường cơ sở vật chất cho hệ thốngthông tin và truyền thông cơ sở”

a) Nội dung chính củadự án

Cần đề xuấtcụ thể sự cần thiết của từngnội dung dự án, số lượng, quy mô và lậpdự toán kinh phí thực hiện theo các nội dung nhưsau:

(i) Xây dựng mớitrạm phát lại phát thanh, truyền hình.

(ii) Cải tạo, nângcấp trạm phát lại phát thanh, truyền hình đã có.

(iii) Xây dựng mớiĐài truyền thanh xã.

(iv) Cải tạo, nângcấp Đài truyền thanh xã.

(v) Thiết lập mớitrạm truyền thanh thôn.

(vi) Hỗ trợ thiếtbị thu tín hiệu, thiết bị nghe – xem và các thiếtbị phụ trợ cho các điểm sinh hoạt dâncư cộng đồng và hộ gia đình chính sách,hộ nghèo.

(vii) Trang bịphương tiện tác nghiệp cho cán bộ thông tin vàtruyền thông cơ sở.

(viii) Trang thiết bịchuyên dùng cho hoạt động thông tin và truyền thôngcổ động.

(ix) Các đề xuấtkhác (nếu có).

Đối với từngdự án cụ thể, cần mô tả rõ thực trạngvà đề xuất nhu cầu như:

+ Địa chỉ nơithực hiện dự án.

+ Khoảng cách từđịa điểm xây dựng đến trung tâmhuyện thị.

+ Mô tả điềukiện thông tin và cơ sở vật chất hiệntại cần nâng cấp, sửa chữa hoặcđầu tư xây dựng mới. Nêu rõ thực hiệndự án theo hình thức nào (xây dựng mới, nâng cấp– cải tạo hay là tận dụng cơ sở vậtchất sẵn có, chỉ lắp đặt bổ sung thêmtrang thiết bị).

+ Thông tin về khảnăng đối ứng của địa phươngđối với từng dự án cụ thể(địa điểm xây dựng, vỏ trạm, nhàtrạm, vật kiến trúc, nguồn điện, kinh phíduy tu bảo dưỡng, vận hành sau khi hoàn thành…).

b) Kinh phí thực hiệndự án: căncứ nhu cầu thực tế tại địaphương (bao gồm cả kinh phí quản lý dự án).

- Tổng kinh phí thựchiện dự án: vốn đầu tư phát triển,vốn sự nghiệp. Trong đó: Các mục (v), (vi), (vii)nêu trên đề xuất nguồn kinh phí sự nghiệp;các nội dung còn lại sử dụng kinh phí đầutư phát triển.

- Nguồn kinh phí, dựkiến:

+ NSTW cấp chochương trình: hỗ trợ phần đầu tưthiết bị.

+ NSĐP và nguồn huyđộng khác: các nội dung chi còn lại.

3. Dự án 3: “Tăngcường nội dung thông tin và truyền thông vềcơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hảiđảo”

a) Nội dung của dựán:

- Nhu cầu sảnxuất, biên tập, phát sóng mới và phát lại cácchương trình PTTH phục vụ đồng bào dântộc thiểu số, bao gồm cả bằng tiếngdân tộc (thể loại, thời lượng, sốlượng);

- Nhu cầu hỗ trợsáng tác, xuất bản, in, phát hành các loại sách chuyênđề, pháp luật và các ấn phẩm truyền thôngphục vụ đồng bào khu vực miền núi, vùng sâu,vùng xa, dân tộc thiểu số;

- Nhu cầu xây dựngnội dung thông tin điện tử phục vụ nông thônphù hợp với đặc thù của địaphương.

- Biên tập, tuyêntruyền, quảng bá các sản phẩm truyền thông khác.

- Quản lý, giám sát, đánhgiá Chương trình.

- Các nội dung đềxuất khác (nếu có).

Lưu ý:

+ Cần căn cứđặc điểm tình hình kinh tế - xã hội, vănhóa và đặc tính vùng, miền để đềxuất về chủ đề, hình thức, nội dungấn phẩm truyền thông và xuất bản phẩm,chương trình phát thanh, truyền hình.

+ Phương án quản lý,quảng bá các ấn phẩm, xuất bản phẩm sau khiđược cung cấp các xuất bản phẩm vàấn phẩm truyền thông (Cần nghiên cứu kỹ hiệuquả của các mô hình hiện có, từ đó rút kinhnghiệm và đề xuất cách quản lý các sảnphẩm truyền thông của Chương trình, tránhchồng chéo, lãng phí và không hiệu quả).

b) Dự toán kinh phí: Căn cứ nội dungkhối lượng thực hiện dự án và khảo sátthực tế chi phí cần thiết để lậpdự toán:

Trong đó: kinh phí quảnlý dự án:

- Kinh phí đào tạo,tập huấn cán bộ quản lý Chương trình;

- Kinh phí điều tra,khảo sát;

- Kinh phí quản lý, giám sát,đánh giá dự án, chương trình MTQG.

c) Nguồn kinh phí:

- Tổng kinh phí thựchiện dự án (vốn sự nghiệp).

- Nguồn kinh phí:

+ Ngân sách trung ương:

+ Ngân sách địaphương:

+ Nguồn huy độngkhác.

d) Trách nhiệm quản lý,thực hiện dự án

Nêu rõ dự kiến cáccơ quan tham gia thực hiện dự án.

IV. PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI

- Tính khả thi về huyđộng nguồn kinh phí của địa phươngvào:

+ Thực hiện các dựán của Chương trình

+ Quản lý, khai thác vậnhành các cơ sở vật chất kỹ thuật đãđược Chương trình đầu tư

- Khả năng tổchức, quản lý để phát huy hiệu quả củacác sản phẩm truyền thông do Chương trình cungcấp.

- Đối tượngthụ hưởng của Chương trình.

V. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢKINH TẾ - XÃ HỘI.

VI. TỔNG HỢP KINH PHÍTHỰC HIỆN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

- Tổng hợp dự toáncho cả 03 dự án của Chương trình, phân loạitheo

+ Thực hiện từnguồn kinh phí đầu tư:

+ Thực hiện từnguồn kinh phí sự nghiệp:

- Nêu nguồn kinh phíthực hiện:

+ Kinh phí củaChương trình do NSTW cấp

+ Kinh phí bổ sung củaNSĐP

+ Các nguồn kinh phí khác.

- Khối lượng côngviệc cần thực hiện cho từng năm trong giaiđoạn 2011 - 2015;

- Kinh phí cần thiết choviệc thực hiện cho từng năm trong giaiđoạn 2011 – 2015

Một số chú ý khilập dự toán thực hiện các dự án.

Cần căn cứ vào

+ Khối lượngthực hiện chương trình đối vớitừng dự án;

+ Các định mức chitiêu tài chính hiện hành cho các hoạt động củatừng dự án;

+ Các quy định vềquản lý đầu tư và xây dựng hiện hành;

+ Khảo sát thịtrường về suất đầu tư công trình, muasắm thiết bị cùng loại.

+ Khả năng bố tríkinh phí quản lý, khai thác, vận hành các sản phẩmcủa Chương trình.

+ Kinh phí quản lý, giám sát,đánh giá Chương trình đề nghị bố trí vàodự toán kinh phí thực hiện từng dự án thànhphần và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệpcủa Chương trình.

VII. QUẢN LÝ THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH

(Dự kiến Cơ quanquản lý các dự án, cơ quan thực hiện, phâncấp quản lý,…)

VIII. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị nhữngvấn đề cần chú ý và cơ chế đặc thùcần thực hiện để Bộ Thông tin vàTruyền thông xem xét tổng hợp báo cáo các cơ quan cóthẩm quyền./.


Đơn vị thực hiện Chương trình:

Biểu 01

TỔNG HỢP KẾHOẠCH THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TINVỀ CƠ SỞ MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI VÀHẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2011-2015

Đơn vị tính:triệu đồng

STT

Chương trình, dự án

KH 2011 (1)

DK 2012

DK 2013

DK 2014

DK 2015

Tổng cộng 2011-2015

Tổng số

Vốn ĐT

Vốn SN

Tổng số

Vốn ĐT

Vốn SN

Tổng số

Vốn ĐT

Vốn SN

Tổng số

Vốn ĐT

Vốn SN

Tổng số

Vốn ĐT

Vốn SN

Tổng số

Vốn ĐT

Vốn SN

TỔNG SỐ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MTQG

- Ngân sách trung ương

- Ngân sách địa phương

- Vốn tín dụng

- Vốn huy động khác

I

Dự án 1: Tăng cường năng lực cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở

1

Xây dựng chương trình khung, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

2

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở

- Số lượng cán bộ được đào tạo

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

3

Mua sắm phương tiện phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, thực hành

- Số lượng thiết bị mua sắm

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

4

Kinh phí quản lý Dự án 1 của Chương trình

II

Dự án 2: Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở

1

Xây dựng mới Đài truyền thanh xã

- Số đài được xây dựng mới

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

Trong đó: + Số lượng nhà trạm, vật kiến trúc

+ Đầu tư thiết bị

2

Nâng cấp Đài truyền thanh xã

- Số đài được nâng cấp

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

Trong đó: + Số lượng nhà trạm, vật kiến trúc

+ Đầu tư thiết bị

3

Xây dựng mới trạm phát lại phát thanh, truyền hình cấp huyện

- Số trạm được xây dựng mới

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

Trong đó: + Xây dựng nhà trạm, vật kiến trúc

+ Đầu tư thiết bị

4

Nâng cấp trạm phát lại phát thanh, truyền hình cấp huyện

- Số trạm được nâng cấp

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

5

Thiết lập trạm truyền thanh thôn, bản

- Số trạm được xây dựng

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

6

Hỗ trợ thiết bị nghe - xem tại các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng

- Số điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng được hỗ trợ thiết bị

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

7

Hỗ trợ thiết bị thu và nghe - xem cho các đơn vị biên phòng khu vực biên giới, hải đảo, nhà dân

- Số điểm được hỗ trợ thiết bị

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

8

Hỗ trợ thiết bị thu và nghe - xem cho các hộ gia đình khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

- Số hộ được hỗ trợ thiết bị

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

9

Kinh phí quản lý Dự án 2 của Chương trình

III

Dự án 3: Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

1

Sản xuất chương trình truyền hình phục vụ khu vực miền núi, biên giới, hải đảo và đồng bào dân tộc.

- Số lượng chương trình truyền hình được sản xuất

- Tổng thời lượng sản xuất chương trình

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

2

Sản xuất ấn phẩm truyền thông phục vụ khu vực miền núi, biên giới, hải đảo và đồng bào dân tộc.

- Số ấn phẩm truyền thông được sản xuất

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

3

Xuất bản phẩm phục vụ khu vực miền núi, biên giới, hải đảo và đồng bào dân tộc

- Số đầu sách xuất bản phẩm cung cấp cho khu vực miền núi, biên giới, hải đảo và đồng bào dân tộc.

- Số bản in cung cấp cho khu vực miền núi, biên giới, hải đảo và đồng bào dân tộc.

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

4

Thông tin điện tử phục vụ nông thôn, miền núi, hải đảo

- Số dự án thực hiện

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

5

Hỗ trợ phát sóng truyền hình phục vụ đồng bào dân tộc, miền núi

- Thời lượng phát sóng

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

6

Đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý Chương trình cho cán bộ thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Số lượng cán bộ được đào tạo

- Tổng kinh phí thực hiện, trong đó:

+ Kinh phí ngân sách Trung ương

+ Kinh phí ngân sách địa phương

7

Kinh phí quản lý Dự án 3 của Chương trình

(1) Số giao dự toán năm 2011

Đơn vị thực hiện Chương trình:

Biểu 02

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊTHỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNHMỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞMIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI VÀ HẢI ĐẢOGIAI ĐOẠN 2011-2015

Stt

Tên huyện, xã

Khoảng cách từ xã đến trung tâm huyện (km)

Thuộc đối tượng thực hiện Dự án 1

Dự án 2

Dự án 3

Xây dựng mới trạm phát lại PTTH

Cải tạo, nâng cấp trạm phát lại PTTH

Xây dựng mới đài truyền thanh xã

Cải tạo, nâng cấp đài truyền thanh xã

Thiết lập trạm truyền thanh thôn, bản

Được hỗ trợ thiết bị nghe xem

Trang thiết bị tác nghiệp

Được cấp xuất bản phẩm

Được cấp ấn phẩm truyền thông

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

I

Huyện …….

- Xã ………..

- Xã ………..

- Xã ………..

Ghi chú: Từ cột 4 đánh dấu (x) vàocác ô tương ứng với nội dung thực hiệntrên địa bàn huyện, xã.