BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1250/TCT-TNCN
V/v: Trả lời đơn khiếu nại.

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2012

Kính gửi:

Ông Phạm Thế Hùng.
(Địa chỉ: 384/8B đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TPHCM)

Tổng cục Thuế nhận được đơn khiếu nại của Ông Phạm Thế Hùngđề ngày 5/11/2011 đề nghị Tổng cục Thuế làm rõ thời điểm áp dụng miễn thuế TNCNđối với cá nhân là người Việt Nam trực tiếp làm việc tại Lô 06.1. Về vấn đềnày, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh về thuế thu nhập caovà Điều 9 Luật thuế TNCN thì: việc xem xét miễn, giảm thuế thu nhập trong một sốtrường hợp đặc biệt do Chính phủ qui định hoặc phù hợp với các điều ước quốc tế.

- Theo quy định tại Điều XVI.1 của Hợp đồng phân chia sảnphẩm Lô 06.1 thì Nhà thầu, nhà thầu phụ, nhân viên của họ cung cấp vật tư, phụtùng thay thế, dịch vụ hoặc các phương tiện tàu thủy, máy bay, máy móc, thiếtbị hoặc nhà máy (dưới hình thức cho thuê hoặc bán) để phục vụ cho hoạt động dầukhí, sẽ được miễn trả thuế công ty, thuế thu nhập hoặc các thứ thuế khác về thunhập ở Việt Nam … và phải “Phù hợp với Luật Việt Nam hiện nay và sau này”.

Như vậy, căn cứ vào các văn bản nêu trên thì việc miễn thuếTNCN đối với người Việt Nam hay người nước ngoài làm việc tại Lô 06.1 khôngphải đương nhiên được miễn theo hợp đồng mà phải phù hợp với Luật pháp Việt Namhoặc do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Thời điểm miễn thuế TNCN đối với người Việt Nam trực tiếplàm việc tại Lô 06.1 nêu tại công văn số 2845/TCT-TNCN ngày 10/7/2009 của Tổngcục Thuế là phù hợp với thời điểm Thủ tướng Chính phủ cho phép miễn thuế tạicông văn số 2902/VPCP-KTTH ngày 07/3/2009 của Văn phòng Chính phủ.

Tổng cục Thuế thông báo để Ông Phạm Thế Hùng biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC -BTC;
- Vụ Pháp chế (TCT(1b))
- Lưu: VT, TNCN(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường