BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1254/TY-TS
V/v Hướng dẫn phòng, chống dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2014

Kính gửi:

- Chi cục Thú y, Chi cục Nuôi trồng thủy sản, Chi cục Thủy sản các tỉnh/thành phố ven biển;
- Các Cơ quan Thú y vùng, Trung tâm Chẩn đoán Thú y trung ương.

Theo báo cáo của các địa phương, từnăm 2012 đến nay, dịch bệnh đốm trắng trên tôm nước lợ chiếm tới trên 50% tổngdiện tích thiệt hại ở tôm nuôi đã và đang có chiều hướng tăng mạnh qua các năm.Để hạn chế loại dịch bệnh này có hiệu quả, Cục Thú y hướng dẫn các biện phápphòng, chống cụ thể như sau:

1. Đặc điểm chung của bệnh đốmtrắng

- Tên bệnh: Bệnh đốm trắng trên tôm sú có nhiều tên khác nhau như virus gây hộichứng đốm trắng (WSSV), bệnh đốm trắng (WSD), virus gây hoại tử nội bì (HHNBV),hoặc một số tên khác như rod-shaped nuclear virus of P. japonicus - RV-PJ hoặcvirus gây hoại tử nội bì và mô liên kết (SEMBV), hoặc white spot baculovirus(WSBV).

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do vi rút giống Whispovirus thuộc họ Nimaviridae gâyra. Loại vi rút này có cấu trúc nhân dsADN (mạch đôi), có ít nhất 5 lớp protein(vỏ bao có 2 lớp protein VP28; VP19, Nucleocapsid có 3 lớp VP15; VP24; VP26),không có thể ẩn.

- Đặc điểm dịch tễ:

+ Loài cảm nhiễm: Tôm sú (Penaeusmonodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm nương (P.chinensis), tôm he Nhật bản (P. japonicus), tôm bạc (P.merguiensis), tôm thẻ (P. semisulcatus), tôm rảo (Metapenaeusensis); tôm hùm, cua, ghẹ và các loài giáp xác khác làcác loài vật chủ trung gian mang mầm bệnh.

+ Mùa xuất hiện bệnh: Bệnh xuất hiệnquanh năm nhưng phát triển mạnh nhất vào thời điểm giao mùa từ lạnh sang nóngvà từ nóng sang lạnh (cuối mùa xuân đầu hè và cuối mùa thu) khi thời tiết cónhiều biến động, môi trường nuôi tôm ô nhiễm, sức đề kháng của tôm giảm. Nhiệtđộ nước thích hợp để vi rút gây bệnh là 18-30°C. Bệnh xảy ra ở mọi giai đoạncủa tôm (từ tôm bố mẹ, ấu trùng đến trưởng thành) nhưng mẫn cảm nhất là giaiđoạn sau khi thả khoảng 40 - 45 và 60 - 65 ngày tuổi.

+ Bệnh đốm trắng lây truyền theochiều ngang (từ tôm bị bệnh sang tôm chưa bị bệnh) là chính. Vi rút lây từ cácloài giáp xác khác nhiễm bệnh (tôm, cua, chân chèo) ngoàimôi trường vào ao hoặc ngay trong ao nuôi tôm. Bệnh đốm trắng không có khả nănglây truyền theo chiều dọc (từ tôm bố mẹ sang tôm con) vì các noãn bào (trứng)nhiễm vi rút đốm trắng thì không chín (thành thục) được. Nhưng trong quá trìnhđẻ trứng của tôm mẹ có thể thải ra các vi rút đốm trắng, do đó ấu trùng tôm dễdàng nhiễm vi rút từ giai đoạn sớm.

- Đặc điểm bệnh lý

+ Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là tômnổi lên tầng mặt, bỏ ăn, bơi lờ đờ, hoạt động yếu, mang bị phồng nhiều sinh vậtbám, đỏ thân. Dưới vỏ xuất hiện nhiều đốm trắng đường kính 0,5 - 3 mm (các đốmtrắng đó không thể làm mất bằng cách cọ rửa do các đốm trắng này nằm bên trongvỏ).

+ Khi sức khỏe tôm yếu đồng thời cácđốm trắng xuất hiện, tỷ lệ chết có thể lên tới 100% trong vòng 3 - 10 ngày.

+ Nhân tế bào mang, biểu bì ruột, dạdày, tế bào biểu bì dưới vỏ, cơ quan lympho sưng to và bị hủy hoại. Có sự pháhủy hệ thống mô ngoại bì, trung bì của mang và các cơ quan dưới vỏ, nhân tế bàonhiễm bệnh quan sát thấy nhiều thể vùi nội nhân.

2. Chẩn đoán bệnh

- Chẩn đoán lâm sàng: Dựa vào cáctriệu chứng, bệnh tích điển hình của bệnh đốm trắng mô tả ở trên để chẩn đoánbệnh.

- Chẩn đoán phòng thí nghiệm:

+ Lấy mẫu xét nghiệm: Mang, chân tômvẫn còn sống, được cố định trong cồn 70-95%. Các mẫu bệnh phẩm được gửi tới cácphòng thử nghiệm đã được công nhận năng lực chẩn đoán bệnh đốm trắng.

+ Phương pháp kiểm tra mô học: Quansát các nhân của tế bào biểu bì dưới vỏ, tế bào biểu bì tuyến anten, tế bào cơquan bạch huyết (lymphoid), cơ quan tạo máu (hematopoietc), tổ chức liên kếtcủa vỏ... Khi nhuộm Hematoxylin và eosin các nhân tế bào có một thể vùi(Inclusion body) lớn, bắt mầu đỏ đồng đều.

+ Kỹ thuật PCR/RT-PCR để phát hiệngien của vi rút gây bệnh đốm trắng: Thực hiện theo “TCVN 8710-3 :2011, Bệnhthủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm”.

3. Phòng bệnh

a) Quy trình thả nuôi: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn s 298/TCTS-NTT S ngày 01/02/2013 của Tổng cục Thủy sản.

b) Chăm sóc tôm sau khi thả

- Nếu sử dụng thức ăn tươi sống (đốivới nuôi tôm sú): phải đảm bảo nguồn thức ăn không thu hoạch từ cơ sở đang códịch bệnh, không hư thi và dùng nhiệt nấu chín; thức ănviên phải đảm bảo đúng kích cỡ và điều chỉnh lượng cho ăn phù hợp tránh dư tha gây ô nhiễm môi trường và lãng phí.

- Định kỳ khoảng 5-7 ngày diệt khuẩntrực tiếp trong nước ao nuôi tôm một lần bằng các loại thuc, hóa chất trong danh mục được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.Liều lượng và cách sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Hàng tháng bổ sung cho tôm ănVitamin C và khoáng chất với liều lượng và cách sử dụng theo khuyến cáo của nhàsản xuất.

- Ngăn chặn không cho tôm và giáp xáckhác vào ao nuôi.

c) Theo dõi, giám sát ao, đầm nuôi tôm

Định kỳ 02 tuần/lần (áp dụng đối vớicác cơ sở nuôi thâm canh): Lấy ít nhất 05 mẫu nước, 05 mẫu bùn và 05 mẫu tôm đểxét nghiệm xem có vi rút đốm trắng lưu hành. Nếu xét nghiệm phát hiện có vi rútđốm trắng thì phải có biện pháp ngăn chặn, không cho lây sang các ao khác và xửlý như Mục 4.

4. Xử lý ổ ao bệnh

- Bệnh đốm trắng do vi rút gây ra,không điều trị bằng thuốc kháng sinh.

- Khi phát hiện bệnh, nếu tôm đạtkích thước thương phẩm, tốt nhất là thu hoạch ngay, nếu tôm quá nhỏ không thuhoch được thì xử lý ngay trong ao. Dùng Clorine nồng độcao (30 g/m3) hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng theo hướngdẫn của nhà sản xuất, để xử lý nước trong ao đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môitrường.

- Thực hiện việc xử lý khác theo quyđịnh tại Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014 (có hiệu lực từ ngày04/8/2014).

5. Tổ chức thực hiện

- Dựa trên văn bản này và Thông tư số17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014, đề nghị Chi cục Thú y, Chi cục Thủy sản vàChi cục Nuôi trồng thủy sản các tỉnh, thành phven biểntổ chức hướng dẫn cho các cán bộ thú y cơ sở, người nuôi tôm để áp dụng cácbiện pháp phòng chng; đồng thời xây dựng, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình giám sát chủ động bệnhđốm trắng để phát hiện sớm và cảnh báo kịp thời cho người nuôi.

- Các Cơ quan Thú y vùng theo dõi,đôn đốc các địa phương thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu phát hiện có những khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về CụcThú y để kịp thời xử lý./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Vũ Văn Tám (để b/c);
- Tổng cục Thủy sản (để p/h);
- Lãnh đạo Cục (để b/c);
- Lưu: VT, TS.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Dương Tiến Thể