BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘCHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 127/BTCCBCP-TCBC
V/v Đề cương xây dựng cơ chế quản lý và hoạt động của các trường đại học, cao đẳng, bệnh viện và các viện nghiên cứu

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2001

Kính gửi:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Y tế- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
- Bộ Tài chính

Căn cứ chương trình cải cách hành chính của Chính phủnăm 2001 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2001/QĐ-TTg ngày 18/01/2001 của Thủtướng Chính phủ, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ đã có văn bản số 21/BTCCBCP-TCBC ngày 8/2/2001 đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Khoahọc, Công nghệ và Môi trường theo chức năng của mình nghiên cứu đề xuất cơ chếquản lý đối với các trường đại học, bệnh viện và viện nghiên cứu khoa học. Để đảmbảo tiến độ thực hiện và thống nhất một số vấn đề cơ bản qui định trong cơ chếvà sau khi tham khảo ý kiến cấp vụ của các Bộ trên, Ban Tổ chức - Cán bộ Chínhphủ dự thảo đề cương xây dựng quy chế như sau:

I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH CỦACÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1. Đối tượng nghiên cứu, khảo sát, đánh giá:

- Các trường đại học, cao đẳng

- Các bệnh viện công lập thuộc Bộ, ngành và bệnh viện tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

- Các viện nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ

2. Đánh giá thực trạng cơ chế tổ chức, hoạt động và tài chính củacác đơn vị sự nghiệp

a- Tổng hợp một số thông tin chủ yếu liên quan đếnđánh giá và xây dựng cơ chế (theo biểu số 1, 2, 3 đính kèm)

b- Rà soát một số văn bản qui phạm pháp luật chi phốichủ yếu đến cơ chế tổ chức, hoạt động và tài chính của các đơn vị sự nghiệp(theo biểu số 4 đính kèm).

c- Nhận xét đánh giá khái quát về cơ chế hiện hành:

- Ưu điểm của cơ chế

- Những hạn chế của cơ chế cần khắc phục

Lưu ý những hạn chế cần phân tích cụ thể và có dẫn chứngchỉnh sửa các qui định hiện hành không còn phù hợp ở điểm nào, văn bản nào hoặccần bổ sung thêm các qui định mới.

II. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CHO XÂY DỤNG QUY CH

1. Quy định chung:

Phạm vi điều chỉnh của cơ chế: các trường đại học,cao đẳng, bệnh viện, viện nghiên cứu thuộc hệ thống công lập. Trên cơ sở phânloại theo tính chất dịch vụ và nguồn thu của đơn vị sự nghiệp để đề xuất:

- Những đơn vị sự nghiệp được áp dụng toàn bộ cơ chế

- Những đơn vị sự nghiệp được áp dụng một số qui định của cơ chế

- Những đơn vị sự nghiệp không áp dụng cơ chế

2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế tổ chức, hoạt động và tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp

a- Đảm bảo phát triển không ngừng sự nghiệp giáo dục- đào tạo, khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học, công nghệ đáp ứng thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa

b- Giao quyền tự chủ về tổ chức, hoạt động và tàichính để nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ công của các đơn vị sự nghiệp.

c- Đảm bảo tăng cường quản lý nhà nước đối với các dịchvụ công

d- Đảm bảo thực hiện được đối với các đối tượng chínhsách, người nghèo, người sống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

đ- Thực hiện công khai dân chủ trong hoạt động dịch vụcông của các đơn vị

e- Thu nhập của người lao động trong các đơn vị sựnghiệp gắn với kết quả và chất lượng dịch vụ công.

3. Nội dung thẩm quyền quyết định của các đơn vị sự nghiệp:

3.1. Về tổ chức và nhân sự

3.1.1. Quyết định tổ chức lại bộ máy quản lý

3.1.2. Quyết định sắp xếp lại lao động hiện có

3.1.3. Được ký hợp đồng lao động không xác định thời gian, hợp đồngcó thời hạn và hợp đồng thuê khoán theo yêu cầu và quy mô phát triển của đơn vị.Những người hợp đồng không xác định thời gian được đảm bảo quyền lợi như cán bộ,công chức.

3.1.4. Lao động trong cơ quan (trừ những người ký hợp đồng có thờihạn và hợp đồng thuê khoán) được xếp theo bảng lương hành chính sự nghiệp qui địnhtại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993.

3.1.5. Quyết định việc nâng lương cán bộ, công chức, viên chức hàngnăm theo qui định của pháp luật có mức lương từ chuyên viên chính (tương đương)trở xuống.

3.1.6. Ký hợp đồng với các giáo sư, phó giáo sư, nhà khoa học, chuyên gia nước ngoài để đáp ứngnhững công việc đòi hỏi chuyên môn cao.

3.1.7. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật chức vụ lãnh đạo từ cấp phó củađơn vị trở xuống.

3.2. Về tài chính

3.2.1. Được cấp kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước (bao gồm cảcác đề tài nghiên cứu khoa học, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia).

3.2.2. Được điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trong khung giá qui địnhcủa nhà nước để phù hợp vi đặc điểm, tính chất dịch vụvà đối tượng được hưởng dịch vụ.

3.2.3. Quyết định mức thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ,lao vụ theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí, có lãi.

3.2.4. Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ và được điều chỉnhcác khoản mục chi thường xuyên để phù hợp với nội dung và hiệu quả công việctrong phạm vi nguồn thu được sử dụng.

3.2.5. Được vay vốn đầu tư ưu đãi để mở rộng và nâng cao chất lượngdịch vụ.

3.3. Về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp

3.3.1. Được phát triển qui mô (ngành nghề đào tạo, nghiên cứu, khámchữa bệnh) theo tiêu chuẩn, tiêu chí qui định của Bộ quản lý ngành.

3.3.2. Quyết định việc đổi mới trang thiết bị, công nghệ từ nguồntài chính tự có của đơn vị

3.3.3. Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ (trừ những sảnphẩm và dịch vụ do Nhà nước định giá)

3.3.4. Được sử dụng các nguồn lực được giao để tổ chức thêm cáchình thức dịch vụ bổ sung nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụchính theo đơn hàng của Nhà nước giao.

3.3.5. Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần để nâng cao hiệuquả dịch vụ khi được Nhà nước cho phép.

3.3.6. Quyết định các định mức lao động, vật tư và các chi phí khácđể thực hiện nhiệm vụ chính theo đơn hàng của Nhà nước.

3.3.7. Được đấu thầu và ký hợp đồng nghiên cứu đào tạo, chuyển giaocông nghệ theo danh mục dự án đầu tư hàng năm của Nhà nước

3.3.8. Được quyết định đầu tư nhóm C từ nguồn vốn tự có của đơn vị.

3.3.9. Được mở các doanh nghiệp, xưởng sản xuất, phòng thí nghiệm đểnâng cao chất lượng và hiệu quả dịch vụ.

3.3.10. Được hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học công nghệ,đào tạo, khám chữa bệnh để nâng cao trình độ cho công chức, viên chức của cơquan.

3.4. Về phân phối thu nhập

3.4.1. Quyết định hình thức trả lương, tiền công, tiền thưởng; đượcđiều chỉnh mức lương tối thiểu 2,5 mứclương tối thiểu chung của nhà nước qui định tùy theo hiệu quả hoạt động của cơquan.

3.4.2. Phần tiết kiệm các khoản chi thường xuyên được sử dụng để bổsung tăng thu nhập cho người lao động.

3.4.3. Trích lập các quỹ và sử dụng quỹ

Sau khi trừ chi phí hoạt động, nộp đủ các khoản thucho ngân sách Nhà nước nếu còn nguồn đơn vị trích lập các quỹ:

- Quỹ khen thưởng: sử dụng quỹ do thủ trưởng cơ quan quyết định theo quychế được Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức thông qua.

- Quỹ phúc lợi: sử dụng quỹ do Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức quyếtđịnh.

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: sử dụng quỹ do thủ trưởng cơ quanquyết định theo quy chế được Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức thông qua.

- Quỹ hỗ trợ tài năng và đối tượng chính sách, người nghèo sử dụng quỹ dothủ trưởng cơ quan quyết định theo quy chế được Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức thông qua.

- Quỹ hỗ trợ hoạt động của đoàn thể

Mức trích các quỹ do Hội nghị cán bộ, công chức, viênchức quyếtđnh.

4. Nghĩa vụ của các đơn vị sự nghỉệp

4.1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ theo đơn đặt hàng Nhà nước với chấtlượng tốt.

4.2. Sử dụng có hiệu quả và bảo tồn phát triển tài sản nhà nướcgiao.

4.3. Nộp thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo qui định của pháp luật.

4.4. Thực hiện các qui định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên,môi trường, quốc phòng và an ninh quốc gia.

4.5. Thực hiện đúng chế độ thống kê, báo cáođịnh kỳ theoquiđịnhcủa Nhà nước; chịu trách nhiệm vềtính xác thực củacác báo cáo.

4.6. Công khai báo cáo tài chínhhàng năm, thực hiện đúng chế độ kế toán, hạch toán, kiểm toán và các chế độkhác do Nhà nước qui định.

4.7. Thực hiện đầy đủ các qui định của Nhà nước đối với các đốitượng chính sách, người nghèo, người ở vùng sâu, xa, vùng núi.

4.8. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các Bộ, ngành và Ủy bannhândânđịa phương trong hoạt động dịch vụ củađơn vị.

5. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân địa phương

5.1. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học, Công nghệ vàMôi trường, Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (Hướngdẫn và ban hành các văn bản về những nội dung theo chức năng quản lý nhà nước củatừng Bộ. Đề nghị ghi cụ thể).

5.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương.

III. DỰ KIẾN HÌNH THỨC VĂN BẢN:

+ Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế

+ Dự kiến tên gọi của Quy chế:

- Cơ chế tổ chức và hoạt động của các trường đại học, bệnh viện và việnnghiên cứu

- Cơ chế giao quyền tự chủ tổ chức và hoạt động của các trường đại học, bệnhviện và viện nghiên cứu

- Cơ chế giao quyền tự chủ quản lý của các trường đại học, bệnh vin và viện nghiên cứu

+ Lựa chọn phương án:

1. Một Nghị định chung cho cả 3 loại hình sự nghiệp (có phần chung và phầnriêng cho từng sự nghiệp).

2. Nghị định riêng cho mỗi loại hình sự nghiệp. Trước mắt, các bộ chủ trìxây dựng nghị định thuộc lĩnh vực quản lý.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các nội dung trong đề cương nêu trên là dự kiến, đề nghị các Bộ chủ trìđề án bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với chức năng và đối tượng quản lý của Bộ.

2. Khảo sát thu thập thông tin (có kế hoạch kèm theo).

3. Đề nghị các Bộ: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Y tế chủ động xây dựng đề án theo đề cương trên; các Bộ Tài chính, Bộ Kếhoạch - Đầu tư, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phi hợp để vừa đảm bảo tính thống nhất chung nhưng lại sát vớiđặc thù riêng của từng loại hình sự nghiệp.

Theo kế hoạch cải cách hành chính, tháng 7/2001, PhóThủ tướng Chính phủ sẽ nghe báo cáo về việc xây dựng quy chế, do đó đề nghị cácBộ chỉ đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng đề án khẩntrương và phối hợp với Vụ Tổ chức - Biên chế Nhà nước (Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ), Vụ Hành chính sựnghiệp (Bộ Tài chính), Vụ Lao động văn hóa xã hội, Vụ Khoa học Giáo dục - Môitrường (Bộ Kế hoạch - Đầu tư) hoàn thành trước 30/6/2001.

Nơi nhận:
- Như trên,
- Lưu VT, TCBC

KT. BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BANBAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Thang Văn Phúc

KẾ HOẠCH

NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC ĐƠNVỊ SỰ NGHIỆP

Để phục vụ cho việc xây dựng cơ chế quản lý đối vớicác trường Đại học, Viện nghiên cứu, Bệnh viện qui định tại mục 4, Quyết định số13/2001/QĐ-TTg ngày 18/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chươngtrình cải cách hành chính của Chính phủ năm 2001. Sau khi đã thống nhất với VụTổ chức - Cán bộ các Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ xây dựng kế hoạch khảo sát một sốđơn vị như sau:

I. Lịch làm việc với các Viện nghiên cứu:

1. Thời gian làm việc:

Ngày 12/6/2001: Viện Công nghệ thực phẩm - Bộ Côngnghiệp

Ngày 14/6/2001: Viện Rau hoa quả - Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

2. Thành phần và số người tham gia:

- Ban T chức - Cán bộ Chính phủ: 02- 03 người (Vụ Tổ chức - Biên chế Nhànước: 01 lãnh đạo Vụ và chuyên viên).

- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: 02 người (01 Vụ Tổ chức - Cán bộ,01 Vụ Kế hoạch - Tài chính).

- Bộ Tài chính: 01 người (Vụ Hành chính sự nghiệp).

3. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo cho các Việnnghiên cứu lịch khảo sát, nội dung báo cáo, biểu tổng hợp thông tin và kiến nghịcủa Viện Nghiên cứu.

II. Lịch làm việc với các Bệnh viện:

1. Thời gian làm việc:

Ngày 13/6/2001: Bệnh viện Bạch Mai - Bộ Y tế

Ngày 15/6/2001: Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh - BộY tế

Ngày 18/6/2001: Bệnh viện Việt Đức - Bộ Y tế.

2. Thành phần và số người tham gia:

- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ: 02 - 03 người (Vụ Tổ chức - Biên chế Nhànước: 01 lãnh đạo Vụ và chuyên viên).

- Bộ Y tế: 02 người (01 Vụ Tổ chức - Cán bộ, 01 Vụ Kế hoạch - Tài chính).

- Bộ Tài chính: 01 người (Vụ Hành chính sự nghiệp).

3. Bộ Y tế thông báo cho các đơn vị trên lịch khảo sát, nộidung báo cáo, biểu tổng hợp thông tin và kiến nghị của Bệnh viện.

III. Lịch làm việcvới các trường Đại học:

1. Thời gian làm việc:

Ngày 26/6: Trường Đại học Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn

Ngày 21/6 đến 22/6 Đại học Thái Nguyên và một số trườngthành viên thuộc Đại học Thái Nguyên - Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngày 19/6: Trường Đại học Nông nghiệp I - Bộ Giáo dụcvà Đào tạo

Ngày 20/6: Trường Đại học Mỏ địa chất - Bộ Giáo dụcvà Đào tạo

2. Thành phần và số người tham gia:

- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ: 02 - 03 người (Vụ Tổ chức - Biên chế Nhànước: 01 lãnh đạo Vụ và chuyên viên).

- Bộ Giáo dục và Đào tạo: 02 người (01 Vụ Tổ chức - Cán bộ, 01 Vụ Kế hoạch- Tài chính).

- Bộ Tài chính: 01 người (Vụ Hành chính sự nghiệp).

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho các trường lịch khảosát nội dung báo cáo, biểu tổng hợp thông tin và kiến nghị của nhà trường.

IV. Phương tiện: Các Bộ chủ trì đề án bố trí xe ô tô.

Đề nghị Vụ Tổ chức - Cán bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, BộY tế, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Hành chính sự nghiệp Bộ Tàichính phối hợp với Vụ Tổ chức - Biên chế Nhà nước Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủtổ chức thực hiện./.

BỘ, NGÀNH

Biểusố1

BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN CHỦYẾU CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

SốTT

TÊN TRƯỜNG

quanchquản

Qui môđào tạo

Phương thức đào tạo

Nhân sự

Kinh phí hoạt động

ThunhpbìnhquânĐng/người/tháng

Ghichú

Hạng trường

Sinh viên

Học viên đào tạo trên Đ.Học

Chính qui

Không chính qui

Tổngsố

Chia ra

NSNNcp

Thu từ học phí

Thu từ HĐ đào tạo, ngh. cứuChuyển giao CN

Thukhác

Tổng số

Chia ra:

Sinhviên

Sốngành đàotạo

Sinhviên

Sngành đàotạo

Biên chế

Hợp đồng

Tổngsố

Chia ra

Ch.tiêuđượcNS cấp

Ch.tiêu không đượcNS cấp

Tổngsố

Chia ra

Tổngsố

Chia ra

Hỗ trợđào tạo

TăngcườngCS VC

Qu.lýphụcvụ

Giảng viên

Không có thời hạn

thờihn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

lố

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

Các số liệu lấy theo năm học 2000-2001

Người lập biểu(Ghi rõ họ tên)

Ngày……tháng.... năm ....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(K
ýtên, đóng dấu)

BỘ, NGÀNH

Biểusố 2

BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN CHỦYẾU CỦA CÁC BỆNH VIỆN

Số TT

TÊN BỆNH VIỆN

quanchủquản

Qui mô bnh viện

Nhân s

Kinh phí hoạt động

Thunhậpbìnhquân Đng/người/ tháng

Ghichú

Tổngsốgiườngbệnh

Chia ra:

Tổngsố

Chia ra

Tổngsố

Chia ra

Giườngbệnh đượcNScấp

Giường bệnh không được NS cấp

Biên chế

Hợp dồng

NSNNcấp

Bảo hiểm y tế

Vinphí

Dịchvụkhác

Tổngsố

Chia ra

Tổngsố

Chia ra

Quản phục v

Khám,chữabnh

Không có thời hn

Có thờihn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Các số liệu lấy theo năm 2000

Người lập biểu(Ghi rõ họ tên)

Ngày……tháng.... năm ....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(K
ýtên, đóng dấu)

BỘ, NGÀNH

Biểusố 3

BIỂU TỔNG HỢP THÔNG TIN CHỦYẾU CỦA CÁC VIỆN

STT

TÊN VIỆN

quanchủquản

Nhiệm vụ chủ yếu của viện

Nhân s

Kinh phí hoạt động

ThunhậpbìnhquânĐồng/người/tháng

Ghichú

Tổngsố

Chia ra

Tổngsố

Chia ra

Biên chế

Hợp đng

NSNNcấp

Thu từ đề tài nghiên cứu NN giao

Thu từ các HĐ ứng dụng

Thukhác

Tổngsố

Chia ra

Tổngsố

Chia ra

Quản lý phục v

Nghiêncứu

Không có thời hạn

thờihn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Các số liệu lấy theo năm 2000

Người lập biểu(Ghi rõ họ tên)

Ngày……tháng.... năm ....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(K
ýtên, đóng dấu)

BỘ, NGÀNH

Biểusố 4

THỐNG KÊ SỐ VĂN BẢN CHI PHỐICHỦ YẾU ĐẾN CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

STT

KÝ HIỆU VĂN BẢN

TÊN VĂN BẢN

NGÀY THÁNG BAN HÀNH

CƠ QUAN, THẨM QUYỀN BAN HÀNH

Kiến nghị của đơn vị về những ni dung văn bản cần sửa đổi

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

1

Luật

2

Nghị quyết

3

Nghị định

4

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

5

Quyết định của Bộ trưởng

6

Thông tư hướng dẫn

7

Các điều lệ, qui chế

Người lập biểu(Ghi rõ họ tên)

Ngày……tháng.... năm ....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(K
ýtên, đóng dấu)