BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/TCHQ-PC
V/v trả lời vướng mắc thẩm quyền của các Cục Hải quan địa phương

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014

Kính gửi:

Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Hải Phòng, Thanh Hóa, Qung Trị, Hà Nội, Lào Cai, Bình Dương, ĐắkLắk, Đồng Nai, Bắc Ninh, Long An, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.

Ngày 03/10/2013, Tổng cục Hải quan đãcó công văn số 5818/TCHQ-PC gửi các Cục Hải quan tỉnh, thành phố yêu cầu triểnkhai công tác đối thoại với doanh nghiệp năm 2013. Qua thực hiện, có 12 Cục Hảiquan địa phương báo cáo có 25 nội dung vướng mắc của doanh nghiệp vượt thẩmquyền giải quyết của đơn vị.

Tổng cục đã tổng hợp, giải đáp cácvướng mắc (Phụ lục đính kèm) gửi các đơn vị để hướng dẫn cho doanh nghiệp thựchiện.

Quá trình thực hiện, nếu gặp khó khănvướng mắc, các đơn vị báo cáo Tổng cục (qua đơn vị nghiệp vụ liên quan đến nộidung vướng mắc) để xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Đ/c Tổng cục trưởng (thay b/c);
- Các đ/c PTCT (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, PC (02b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

PHỤ LỤC

NỘIDUNG GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Công văn số130/TCHQ-PC ngày 07 tháng 01 năm 2014)

Câu 1. (Công tyTNHH Ford Việt Nam, Phường Tứ Minh, TP. Hải Dương, Tỉnh Hải Dương) - Cục Hảiquan Tp. Hải Phòng

Vướngmắc liên quan đến việc chấp nhận tính hợp lệ củaC/O mẫu D để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu.

Cục Hải quan Tp. Hải Phòng đã có công văn s 6871/HQHP-GSQL ngày 16/8/2013 gửi Cục GSQL - Tổng cục Hải quan.

Trả lời

Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã cócông văn 17236/BTC-TCHQ ngày 13/12/2013 về việc cấp C/O mẫu D có vận tải đơnkhông được cấp tại lãnh thổ nước thành viên xuất khẩu. ĐnghịCục Hải quan Hải Phòng hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Câu 2. (Công ty cổ phần Dược - Vậttư y tế Thanh Hóa) - Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa

Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa đăng ký và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thanh Hóa nhập khẩu mặt hàng vỏ nangnhộng rỗng Gelatin theo tờ khai hải quan điện tử số1 63/NK /KD/C27F ngày 26/10/2012, doanh nghiệp nộp 01 C/O Form D số thamchiếu 0033471/JKM/2012 do Indonesia cấp ngày 22/10/2012. Qua đối chiếu chữ ký trên C/O không giống với chữ ký mẫu được cung cấp tại công văn số 250/GSQL-TH ngày 04/7/2011 của Tổng cục Hải quan.

Ngày 16/11/2012 Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa có côngvăn số 1 724/HQTH-NV đề nghị Tng cục Hải quan xác minh chữ ký C/O mẫu D. Ngày 23/11/2012, Tổng cục Hải quan có công văn số 878/GSQL-TH trả lời sẽ tiến hành xác minh với cơ quan có thẩmquyền cấp C/O mẫu D của Indonesia và thông báo khi có kết quả.

Đến ngày 26/4/2013, Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa có công văn số 692/HQTH-N V đề nghị Tng cục Hải quan xác minh C/O mẫuD. Ngày 09/5/2013, Tổng cục Hải quan có công văn số 363/GSQL-TH trả lời đang tiến hành xác minh tính hợp lệ C/O với cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa nhận được kếtquả xác minh.

Ngày 03/9/2013, Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế ThanhHóa có công văn s 609- 2013/KDXNK-CTD về việc đềnghị trảlời kết quả xác minh C/O Form D tại tờ khai trên trước thờiđiểm C/O hết hiệu lực.

Trả lời

- Ngày 09/5/2013, Cục Giám sát quảnlý - Tổng cục Hải quan đã có công văn số 363/GSQL-TH trả lời Cục Hải quan ThanhHóa về việc đã tiến hành xác minh C/O số 0033471/JKM /2012 do Indonesia cấp ngày22/10/2012.

- Ngày 04/6/2013, Tổng cục Hải quanđã có công hàm gửi Indonesia để xác minh.

- Ngày 29/8/2013, có email gửi đu mối Indonesia để yêu cầu xác minh.

- Ngày 4/9/2013, Indonesia xác nhậnnhận được yêu cầu xác minh của Việt Nam.

- Ngày 25/9/2013, Tổng cục Hải quanđã gửi email nhắc Indonesia nhưng đến nay chưa nhận được kết quả.

Đối với trường hợp trên, C/O đã được nộp cho cơ quan Hải quan trong thời gian hiệu lực củaC/O, nếu cơ quan cấp C/O có thư thông báo kết quả xác minh trong thời hạn quyđịnh của Hiệp định ATIGA thì C/O vẫn được xem xét chấp nhận, kể cả trường hợp cơquan Hải quan nhận được thông báo kết quả xác minh khi C/O đã quá hạn một nămkể từ ngày cấp.

Câu 3. (Công ty TNHH Thươngmại Phú Nam; số 579 Ngô Gia Tự, Q. Long Biên, TP. Hà Nội)- Cục Hải quan Tp. Hải Phòng

Việc quy định phải kiểm tra thực tế 100% và giám định đi với mặt hàng Thép hợp kim có chứa chất Bonhập khẩu gây mất thời gian và tăng chi phí của doanh nghiệp. Đ nghị ch kiểm tra thực tế đối vớicác lô hàng có chênh lệch thuếhoặc có nghi vấn về hàng hóa. Những lô hàng thuộc diện phải kiểm tra thực tế thìmức độ do Chi cục trưởng quyết định.

Trlời

- Việc Bộ Tài chính (Tổng cục Hảiquan) quy định phải kiểm tra thực tế 100% và giám định đối với mặt hàng théphợp kim có chứa chất Bo nhập khẩu nhằm mục đích quản lý chặt chẽ đối với mặthàng thép nhập khẩu, tránh tình trạng doanh nghiệp khai báo gian lận để trốnthuế. Tuy nhiên, sau khi nhận được phản ánh của các đơn vị về việc kiểm trathực tế 100% và giám định đối với mặt hàng thép sẽ làm tăng chi phí của cácdoanh nghiệp đồng thời kéo dài thời gian thông quan hàng hóa, Bộ Tài chính(Tổng cục Hải quan) đã nghiên cứu và đưa ra tiêu chí quản lý rủi ro đối với cáclô hàng thép nhập khẩu. Theo đó, đã giảm thiểu việc lấy mẫu và kiểm tra đối với các lô hàng thép nhập khẩu và ưu tiên đối với các doanhnghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, thuế.

Câu 4. (Các doanh nghiệp hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu tại Khu kinh tế thương mại đặcbiệt Lao Bảo) - Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị

Tại gạch đầu dòng thứ nhất khoản 1 Công văn s 12485/BTC-TCT ngày18/9/2013 của Bộ Tài chính có quy định đối tượngáp dụng: "Mới thành lập trong thời gian 24tháng, ...không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, có quy mô kinh doanh bấthợp lý, ... cơ sở vật chất không tương ứng với sảnphẩm hàng hóa xuất khẩu";

Tại điểm 2.1 khoản 2 có quy định: "Kiểm tra thực tế100% đối với hàng hóa xuất khẩu tại mục 1".

Vậy, cơ quan Hải quan thực hiệnkiểm tra 100% lô hàng xut khẩu nếu thuộc tt cả các trường hợp haychỉ thuộc một trong các trường hợp quy định tại gạch đu dòng thứ nht khoản 1 Công văn 12485 nêu trên?

Trả lời

Gạch đầu dòng thứ 2 Khoản 2 Công văn số 12485/BTC-TCT hướng dẫn rõ “Kiểm tra thực tế 100% đốivới hàng hóa xuất khẩu tại mục 1 văn bản này”. Như vậy,tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động hàng hóa qua biêngiới đất lin thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản1 của Công văn số 12485/BTC-TCT dẫn trên đều thuộc đối tượng phải kiểm tra thựctế 100%.

Câu 5. (Công ty TNHH kỹ thuật máybay, địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài, Sóc Sơn, HàNội) - Cục Hải quan Hà Ni

Theo điều 1 Thông tư s 196/2012/TT-BTC, loại hình tạm nhập-tái xuất, tạmxuất tái nhập đi sửa chữa, trin lãm, làm mẫu khôngthuộc đi tượng khai báohải quan điện tử. Doanh nghiệp đang làm thủ tục hảiquan theo khai báo từ xa, tốn thời gian và nhân lực.

Đề nghị điều chỉnh phạm viáp dụng Thông tư s 196/2012/TT-BTC, chuyển loại hình này sang khai báo hải quan điện tử.

Trả lời

- Ngày 10/6/2013, Cục Giám sát quảnlý về hải quan - Tổng cục Hải quan đã có công văn số 515/GSQL-GQ3 gửi Tổng côngty Hàng không Việt Nam hướng dẫn thủ tục đối với phụ tùng, vật tư, dụng cụ củatàu bay đưa ra nước ngoài, đưa vào Việt Nam để sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay

- Việc điều chỉnh phạm vi áp dụngThông tư số 196/2012/TT-BTC thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính. Vì vậy, đề nghịcông ty có văn bản kiến nghị chính thức để cơ quan có thẩm quyền nghiên cứugiải quyết.

Câu 6. (Cty TNHH tiếp vận ThăngLong, địa chỉ: Lô E-4A KCN Thăng Long Đông Anh Hà Nội) - Cục Hải quan Hà Nội

Theo quy định tại điểm a, khoản 1 công văn số 1 0645/BTC-TCHQ ngày13/8/2013: Hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoạiquan phải được kiểm tra thực tế.

Đề nghị ch áp dụng quy định này với một sloại hàng hóa là thực phẩm đông lạnhxuất qua các tỉnh biên giới phía Bc và hàng hóa cóthuế tiêu thụ đặc biệt; không áp dụng với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư gửi kho ngoại quan phục vụ sản xuất cho các doanhnghiệp trong các khu công nghiệp.

Trlời

Quy định tại Điểm a Khoản 1 Công văns 10645/BTC-TCHQ ngày 13/8/2013 của Bộ Tài chính nhằmtăng cường công tác quản lý đối với hàng hóa gửi kho ngoạiquan; đặc biệt là hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quanđể xuất đi nước khác. Hàng hóa là vật tư, nguyên liệu phụcvụ sản xuất đưa vào kho ngoại quan phải qua thủ tục chuyển cửa khẩu từ Chi cụcHải quan cửa khẩu về kho ngoại quan thuộc các Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu,vì vậy phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hảiquan. Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm tra còn phụ thuộc vào việc chấp hành tốt pháp luậtcủa doanh nghiệp, vào các tiêu chí rủi ro khác đồng thời cơ quan Hải quan sửdụng phương tiện kỹ thuật nên sẽ hạn chế thấp nhất khó khăn cho doanh nghiệp.

Do đó, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh,thành phố thực hiện nghiêm theo chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số10645/BTC-TCHQ nêu trên.

Câu 7. (Công ty TNHH thủ công mỹnghệ và nội thất Ngọc Sơn, địa chỉ Th trấn ChúcSơn, Chương Mỹ, Hà Nội) - Cục Hải quan Hà Nội

Vướng mắc làm thủ tục thanh khoản hàng tạm nhập để táichế, do doanh nghiệp đăng ký tờ khai điện tử nhầm loại hình tạm nhập - tái xuấtthay vì phải đăng ký loại hình nhập khu để tái chế. Khi tiến hành kiểm tra hồ sơ thanh khoản, xét không thu thuế thì các tờ khai của doanh nghiệp không được kiểm trathực tế hàng hóa (công văn số 3026/HQHN-GSQL ngày 04/10/2013 gửi Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hảiquan)

Trả lời

Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đãcó công văn 7073/TCHQ- GSQL ngày 22/11/2013. Đnghị Cục Hải quan Hà Nội căn cứ hướng dẫn trên để thực hiện.

Câu 8. (Cục Hải quan Lào Cai)

Hiện nay, tại Cục Hải quan tỉnhLào Cai có Cửa khẩu phụ Bản Vược - Bát Xát hoạt độngtheo quy định tại Thông tư 1 3/2009/TT-BCT ngày03/6/2009 của Bộ Công thương quy định xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩuphụ, li mở biên giới nằm ngoài khu kinh tế cửakhẩu. Theo đó, khi nhậpkhẩu hàng hóa được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này, Chủ tịch UBNDtỉnh có cửa khẩu phụ, li m biên giới ra Quyết định cho phép nhập khẩutrên cơ sở có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Côngthương. Quy định này qua hai lần cấp phép gây rtnhiu khó khăn chodoanh nghiệp, đề nghị có ý kiến sửa đổi để việc cấpphép ch được thực hiện một lần tạo điều kiện thuậnli cho doanh nghiệp tham gia hoạt động xut nhập khu.

Trlời

Tổng cục Hải quan nhất trí với ý kiến đề nghị của Cục Hải quan Lào Cai và sẽ xin ý kiến của Bộ Công thương về nội dung kiến nghị, đồngthời cũng lưu ý trong Dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 254/2006/QĐ-TTgvề việc không cấp phép 2 ln cho 1 lô hàng xuất nhập khẩu.

Câu 9. (Cục Hải quan Bình Dương)

Chỉ thị 17/CT-T Tg ngày 09/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềtăng cường quản lý, kimsoát việc nhập khu công nghệ, máy móc thiết bị của doanh nghiệp. Đã báo cáo TCHQ theo công văn s 3218/HQBD-GSQLngày 19/9/2013

Trả lời

- Liên quan đến vướng mắc thực hiệnChỉ thị số 17/CT-T Tg ngày 09/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Hải quanđã có công văn số 5268/TCHQ-GSQL ngày 06/9/2013 và công vănsố 5363/TCHQ-GSQL ngày 11/9/2013 trao đổi và đnghị BộKhoa học và Công nghệ sớm có hướng dẫn thực hiện.

- Ngày 24/9/2013, Bộ Khoa học và Côngnghệ đã có công văn số 3016/BKHCN-ĐTG gửi Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiệnChỉ thị số 17/CT-T Tg Theo đó, tại điểm 3 công văn số 3016/BKHCN-ĐTG có nêu:

"Trong thời gian chờ ban hànhThông tư hướng dẫn quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền côngnghệ đã qua sử dụng, để giải quyết khó khăn, vướng mắc chodoanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, BộKhoa học và Công nghệ đề nghị như sau:

a) Đối với máy móc, thiếtbị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do các doanh nghiệp nhà nước, tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước khi nhập khẩu phảiđược sự đồng ý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộquản lý ngành, lĩnh vực đó trong quá trình phê duyệt dự án đầu tư và ký kết Hợp đồng mua bán theo đúng tinhthn của Quyết định s 929/QĐ-TT g ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án“Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015”.

b) Đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đãqua sử dụng có xuất xứ và/hoặc nhập khẩu từ Trung Quốcthì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và theo Thông báos 2527/TB-BKHCN ngày 06/9/2012 về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệđã qua sử dụng.

c) Đối với máy móc, thiếtbị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không thuộc đối tượng ở mục a) và b) nêu trên:

- Trường hợp các lô hàng có Hợp đồng mua bán được kýkết trước ngày 09/8/2013 và máy mócthiết bị mua từ các khu chế xuất hoặc thiết bị gia công được bán/tặng thì việc nhập khu thựchiện theo các quy định pháp luật hiện hành và không thuộc đối tượng điều chỉnhcủa Chỉ thị s17/CT-T Tg ngày 09/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Trường hợp các lô hàng cóHợp đồng mua bán ký kết sau ngày 09/8/2013, việc nhập khu thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, đồng thời doanhnghiệp có văn bản cam kết máy móc, thiết bị, dâychuyền công nghệ đã qua sử dụng đảm bảo các yêu cầuvề an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ môitrường. Trường hợp cần thiết, cơ quan Hải quan cóth t chức kiểm tra,yêu cầu giám định khi có nghi ngờ có vi phạm."

Như vậy, hướng dẫn số 3016/BKHCN-ĐTG của Bộ Khoa học và Công nghệ nêu trên đã giải quyết được các vướng mắc của CụcHải quan tỉnh Bình Dương tại công văn số 3218/HQBD-GSQL ngày 19/9/2013

Câu 10. (Cục Hải quan Bình Dương)

Thực hiện dán nhãn năng lượng. Báo cáo Tổng cục Hảiquan theo công văn số 3213/HQBD-GSQL ngày18/9/2013.

Trả lời

Về vấn đề này,Tổng cục Hải quan đã có công văn 6772/TCHQ-GSQL ngày 13/11/2013. Đnghị Cục Hải quan Bình Dương căn cứ hướng dẫn trên để thực hiện.

Câu 11. (Cục Hải quan Đắk Lắk)

Việc khai báo giá chính thức đối với các mặt hàng xuất khẩuchưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khaido hợp đồng mua bán hàng hóa thỏa thuận thời điểm chốt giá sau khi hàng hóa đã xuất khẩu được quy địnhtại Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên do một số yếut khách quan như có thời điểm ngày nghỉ lễ, tết kéo dài; chưa có các chứng từ như vận ti đơn, hóa đơn thương mại để chứng minhviệc chốt giá chính thức theo quy định nên thờigian khai báo giá chính thức quá 10 ngày k từ ngày chốt giá. Vì vậy, một sdoanh nghiệp xuất khẩu cà phê trên địa bàn quy định thời gianchốt giá là 10 ngày làm việc hoặc được nợ chứng từ chứng minh việc chốt giá.

Đồng thời, để tờ khai hải quanđiện tử đã thông quan có giá tạm tính phù hợp với cácchứng từ phát sinh sau khi có giá chính thức, làmcơ sở để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thanh khoản hoàn thuế tại cơ quanthuế nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện việc khai báo bổ sung nội dung điều chỉnh đơn giá và trị giá hàng hóa của tờ khai sau thông quan theo quy định tại Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Việckhai báo điều chỉnh cho cùng một nội dung trên tờ khai hải quan điện tử, doanhnghiệp phải thực hiện 2 lần với 2 hình thức là khaigiấy theo Thông tư 205/2010/TT-BTC và khai điện tửtheo Thông tư số 196/2012/TT-BTC làm tốn nhiều thời gian và chi phí của doanh nghiệp. Vìvậy, doanh nghiệp đề nghị việc khai báo giá chính thức đối với các mặt hàng xuất khẩu theo hợp đồng kỳ hạn đượcthực hiện theo thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan (bỏ việc thực hiện khai hồ sơ giấy theo mẫu số 05 củaThông tư 205/2010/TT-BTC ).

Trả lời

- Căn cứ quy định tại Điều 11 Thôngtư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 thì: Đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có giáchính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan do hợp đồng mua bán hàng hóathỏa thuận thời điểm cht giá sau khi hàng hóa đã xuấtkhẩu, thì người khai hải quan khai báo giá tạm tính và thực hiện nộp thuế theogiá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Khi doanh nghiệp chốt mức giá chínhthức thì phải kê khai với cơ quan Hải quan chậm nhất 10 ngày kể từ thời điểmchốt giá. Trên cơ sở mức giá khai báo chính thức do doanh nghiệp khai báo, cơquan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác định số thuế doanh nghiệp phải nộptheo đúng quy định.

- Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 10Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 quy định về thủ tục sửa chữa tờ khai,khai bổ sung hồ sơ hải quan: Khi sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại khoản1 Điều này, người khai hải quan tạo thông tin sửa chữa, bổ sung trên Tờ khaihải quan điện tử, nêu rõ lý do sửa chữa, bổ sung; gửi đến cơ quan Hải quan quaHệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quanHải quan.

Như vậy, đối với tờ khai hải quanđiện tử thì việc khai báo điều chỉnh thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và không phải thực hiện khaigiấy theo Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính.

Câu 12. (Công ty TNHH Nicca ViệtNam - Cục Hải quan Đồng Nai)

Công ty vướng mắc về hồ sơ hoànthuế cho những nguyên liệu nhập khẩu đ sản xuấthàng xuất khẩu vào khu chế xuất. Theo quy định thì hồ sơ hoàn thuế phải nộp"Bảng định mức nguyên phụ liệu của doanhnghiệp chế xuất". Tuy nhiên, phía khách hàngtừ chi không muốn bịlộ công thức sản phẩm nên không cung cấp bảng định mức nguyên phụ liệu. Do vậy,Công ty không có đủ hồ sơ để được hoàn thuế.Công ty đề nghị hướng dẫn để hỗ trợ doanh nghiệp được giải quyếthoàn thuế trong trường hợp nêu trên?

Trả lời

Theo quy định tại điểm c.10 khoản 5 Điều 113; Điều 118 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày6/12/2013 (nay là điểmc.10 khoản 5 Điều 112, Điều 117Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013) thì hsơ hoànthuế cho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu vào khu chếxuất không phải nộp bảng định mức nguyên phụ liệu của doanh nghiệp chế xuất.

Câu 13. (Công ty Thực phẩm AmandaVN - Cục Hải quan Đồng Nai)

Công ty hoạt động năm 2003 tronglĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy sản, là Công ty hoạt động trong lĩnh vực thuộcdiện ưu đãi đầu tư. Nay Công ty muốn nhập khẩu một s máy móc, thiết bị theo loại hình nhập đầu tư tạo tài sản c định đểtăng công suất sản xuất của nhà máy (nâng cao năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ). Đ đượcmiễn thuế đối với máy móc nhập khẩu đầu tư tạo tàisn c định, theo hướngdẫn Công ty phải xin giấy phép b sung và đăng kýdanh mục miễn thuế. Thủ tục và các mẫu biểu báo cáo rất phức tạp. Công ty hoạtđộng thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư có được xem xét giảm thủ tục hồ sơ để được nhậpkhẩu hàng hóa tạo tài sản c định miễn thuế không?

Trả lời

- Việc ban hành giấy phép bổ sung đốivới máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định thuộc chức năng, thẩm quyền của cơquan cấp giấy phép. Đnghị Công ty kiến nghị về việc giảm thủ tục hsơ này đến cơ quancó thẩm quyền.

- Theo quy định tại khoản 9 Điều 101Thông tư số 194/2010/TT-BTC (nay là khoản 9 Điều 100 Thông tư số128/2013/TT-BTC) thì hàng hóa nhậpkhẩu đtạo tài sản cđịnh của dự ánđầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi về thuế nhập khẩu được ápdụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ.

Đđược miễnthuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư đối với phn mrộng theo quy định tại Điều 101 Thông tư số194/2010/TT-BTC (nay là Điều 100 Thông tư s128/2013/TT-BTC)thì Công ty phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theoquy định tại Điều 102 và hồ sơ thủ tục tại điều 103 Thông tư số 194/2010/TT-BTC (nay là Điều 101, 102 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013) của Bộ Tàichính.

Câu 14. (Cục Hải quan Bắc Ninh)

Doanh nghiệp đề nghị kéo dài thời hạn thanh khoản đối với tờ khai sản xuất xuất khẩu theoThông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tàichính từ 45 ngày tăng n thành 60 ngày hoặc 90 ngày sau khi mở tờ khai hoặc bỏ quy định này.

Trả lời

Để tháo gỡ vướng mắc về thi hạn nộp hồ sơ hoàn thuế tại Điều 127 Thông tư số 128/2013/TT-BTC đãsửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế theo hướng tạo thuận lợi chodoanh nghiệp, theo đó:

+ Đối với trường hợp đã nộp đủ cácloại thuế: Người nộp thuế tự quyết định thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế.

+ Đối với trường hợp chưa nộp đủ các loại thuế (áp dụng đối với cả trường hợp có mức thuế sut thuế nhập khẩu, xuất khẩu 0%): Thời hạn nộphồ sơ chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu cuốicùng/ tờ khai nhập khẩu hàng hóa cuối cùng.

Câu 15. (Cục Hải quan Bắc Ninh)

Doanh nghiệp kiến nghị được tiếp tục ân hạn thời gian nộp thuế là 30 ngàynhư trước đây để tháo g khó khăn trong giai đoạn hiện nay.

Kiếnnghị Tổng cục Hải quan có ý kiến với Bộ Tài chínhvà cấp có thẩm quynxem xét giải quyết tình trạng bt bình đẳng giữacác loại hình doanh nghiệp với nhau, cụ thể: Cũng là doanh nghiệp cùng nằmtrong một khu công nghiệp, đu cùng sản xuất hàngxuất khẩu nhưng nếu là doanh nghiệp chế xuất thì không phải thực hiện các nghĩavụ về thuế đối với nguyên liệu, hàng hóa xuất nhập khẩu. Còn nếu là doanh nghiệp thường (không phải chế xut) thì phải thực hiện nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phónghàng gây ra sự không công bằng, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp.

Trả lời

- Về nội dung kiến nghị được ân hạnthời gian nộp thuế là 30 ngày như trước đây: Khoản 11 Điu1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế đã quy định rõ hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp thuế ngay hoặc phải có bảo lãnh của tổ chứctín dụng, trừ hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩuđáp ứng một số điều kiện nhất định thì thời hạn nộp thuế là275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

- Theo quy định tại Luật thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP thì quan hệ mua bántrao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với bên ngoài là quan hệ xuấtkhẩu, nhập khẩu.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luậtthuế xuất khẩu, nhập khẩu, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày13/8/2010, Điều 2 Thông tư số 128/2013/TT-BTC thì: Hàng hóatừ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoàivào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan;hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan nàysang khu phi thuế quan khác thuộc đitượng không chịu thuế.

Do đó, nếu trường hợp doanh nghiệp làdoanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng hóa sản xuất chodoanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định. Trường hợplà doanh nghiệp thường thì nộp đủ các loại thuế theo đúngquy định khi nhập khẩu hàng hóa cho sản xut của doanhnghiệp.

Câu 16. (Cục Hảiquan Đắk Lắk)

Tại khoản 11, điều 1, Luật Quản thuế sửa đổi bổ sung về thời hạn nộp thuế,trong đó đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập táixuất được quy định: "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tụchải quan tạm nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh s thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theothời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười m ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộptiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh"; đồngthời tại khoản 2, mục I của công văn số 8356/BTC-TCHQ ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính về thời hạn nộp thuế: "Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm cả trường hợp gửi khongoại quan để tạm nhập tái xuất phải nộp các loại thuế liên quan (như hàng hóa nhập khẩukinh doanh) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan mở tại kho bạc; khitái xuất sẽ được hoàn trả". Nhưvậy, doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng g nguyên liệutheo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất phảinộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT như loại hình kinh doanh. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 20, điu 5, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH 12 và khoản 20,điều 4, Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một s điều của Luật thuế giá trị gia tăng,hướng dẫn thi hành một s điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định: "...hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thuộc đốitượng không chịu thuế giá trị gia tăng".

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuếGTGT vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan thì sau khi táixuất cơ quan nào sẽ hoàn thuế GTGT đã nộp, thủ tục, hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Trả lời

Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGTnăm 2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT thì: “Hàng hóa chuyểnkhẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạmxuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập hàng tm nhp khẩu, táixuất khu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sảnxuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được muabán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan vàgiữa các khu phi thuế quan với nhau” thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 131 Thôngtư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiềnthuế nộp thừa, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạtnộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớnhơn số tiền thuế,tiền phạt phải nộp, thì:

"… Trường hợp ngườinộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cho cơ quanHải quan trong kỳ kế toán (bao gồm trong tháng, quý, năm ngân sách) mà người nộp thuế hoặc cơ quan Hải quan phát hiện thìthực hiện điều chỉnh theo mẫu C1-07 ban hành kèmtheo Thông tư số 1 28/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008của Bộ Tài chính hướngdẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nướcqua kho bạc Nhà nước, đồng thời người nộp thuế nộp bản chính giấy nộp tiền, cơ quan Hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vịlên mặt trước bản chính của giấy nộp tiền vào ngânsách Nhà nước stiền thuế giá trị gia tăng đã điu chỉnh sang khoản thuế khác chuyển kho bạc Nhà nước điu chỉnh. Các trường hợp thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa kháccơ quan Hải quan xác nhận s tiền thuế nộp nhm, nộp thừa đ cơ quan thuế thực hiện hoàntrả người nộp thuế theo quy định".

Đề nghị Cục Hải quan Đắk Lắk căn cứvào các hướng dẫn nêu trên để xử lý về thuế GTGT của hàng TNTX đã nộp.

Câu 17. (Công ty cổ phần thực phẩmAn Long, cụm Công nghiệp Long Định, xã Long Cang, huyện Cần Đước, tỉnh Long An - Cục Hải quan Long An)

1. Thời hạn ân hạn thuế đốivới nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất tiêu thụnội địa là 30 ngày đối với doanh nghiệp chấp hành tt pháp luật như trước đây hoặc trường hợp cóbảo lãnh thì không bị chậm nộp thuế. Do khi thực hiện bảo lãnh,doanh nghiệp đã tn chi phí bảo lãnh, nếu tính chậm nộp thuế nữa thì doanhnghiệp gặp khó khăn trong vn đề tài chính.

2. Thuế tự vệ tạm thời đối với mặthàng dầu cọ olein tinhluyện. Trước đây (từ 7/5/2013 đến trước ngày 7/9/2013), mặt hàng dầu cọ tinh luyện có chỉ số IV57thuộc diện chịu thuế tự vệ tạm thời. Nhưng đến ngày 7/9/2013 thì tất cả mặt hàng dầu cọ olein tinhluyện đều thuộc diện chịu thuế tự vệ chính thức. Đngthời, Bộ Tài chính yêu cầu truy thu đối với mặt hàng dầu cọ olein không phân biệt chỉ số. Tuy nhiên, trước đây (từ 7/5/2013 đến ngày 06/9/2013) mặt hàng dầu cọ tinh luyện (trừ dầu cọ olein tinh luyện có chỉ số IV57) không thuộc diện chịu thuế tựvệ tạm thời theo Quyết định s 2564/QĐ-BTC ngày22/4/2013, đến thời đim 7/9/2013 thì thuộc diện chịu thuế, đng thời phải truy thu thuế đi với những lô hàng đã nhập khẩu từ ngày 7/5/2013 đến ngày 06/9/2013. Điều này gâykhó khăn cho doanh nghiệp, cụ thể doanh nghiệp đã đưa vào sảnxuất, cân đi giá thành, chi phí và bán sản phẩm. Nay doanh nghiệp lại bị truy thu do trước đây khôngquy định. Do đó, đ nghị Bộ Tài chính cũng nên xem xét, cân nhắc trường hợp này có truythu thuế tự vệ chính thức hay không?

Trả lời

1. Căn cứ quy định tại Khoản 11 Điều1 Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật quản lý thuế(sửa đổi, bổ sung Điều 42 Luật quản lý thuế) thì trừ hàng hóa là nguyên liệu,vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275ngày (có điều kiện) và hàng kinh doanh tạm nhập tái xutthì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác phải nộp thuế trước khi thông quan hoặcgiải phóng hàng. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thìđược thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngàyđược thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày nộp thuế theo quy định tại Điều106 Luật này. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kểtừ ngày đăng ký tờ khai hi quan.

2. Quyết định số 2564/QĐ-BCT ngày22/4/2013 của Bộ Công thương là quy định tạm thời về áp dụng tạm thời thuế tựvệ đối với một số mặt hàng dầu cọ olein; Tuy nhiên, ngày 28/8/2013, sau khiđiều tra Bộ trưởng Bộ Công thương đã ban hành Quyết định số 5987/QĐ-BCT về việcáp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với các mặt hàng dầu thực vật, mã HS1507.90.90, 1511.90.91, 1511.90.92, 1511.90.91 và Bộ Tài chính đã có công vănsố 12080/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện. Vì vậy, nếu doanh nghiệp nhập khẩu mặthàngdầu thực vật thuộc mã HS nêu trên thì phải chịu thuếtự vệ. Trường hợp doanh nghiệp có vướng mắc thì liên hệ với Bộ Công thương đểđược xử lý cụ thể.

Câu 18. (Công ty TNHH CNN DoosanViệt Nam, Khu Kinh tế Dung Quất, Bình Thuận, Bình Sơn, Quảng Ngãi- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi)

Công ty TNHH Công nghiệp nặngDoosan Việt Nam được xác nhận “đáp ng tiêu chílà loại hình doanh nghiệp sảnxuất các thiết bị cơ khí trọng điểm” theo công vănsố 2423/BTC-CNNg ngày 22/3/2013 của Ban Chỉ đạochương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm - Bộ Công thương. Công ty đãnhập khẩu thiết bị, vật tư cần thiết để sản xuất cẩu RTGC thuộc Danh mục cácsản phẩm cơ khí trọng điểm từ ngày 09/1/2013 đếnngày 28/5/2013 (thực hiện nhập khẩu trước khi có Công văn 2423/BCT-CNNg và không đăng ký danh mục). Công ty đnghị hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Chương 98 đối với mặthàng cu RTGC nói trên.

Ngày 05/8/2013, Tổng cục Hải quan có hướng dẫn tại Côngvăn 4471/TCHQ-TXNK "đề nghị Công ty TNHH Côngnghiệp nặng Doosan Việt Nam liên hệ Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi để đăng kýDanh mục hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định".

Theo quy định tại điểm b.3 khoản3.2 phần I mục IIchương 98 Thông tư 1 93/2012/TT-BTC thì "ngườikhai hải quan phải tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục vật tư,thiết bị nhập khu, kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùivà đăng ký với cơ quan Hải quan trước khi đăng ký t khai nhập khẩu đầu tiên.

Tại điểm b3 khoản 2 Điều 103 Thôngtư 194/2010/TT-BTC quyđịnh về “hồ sơ, thủ tục miễn thuế” thì cơ quan Hải quan lập h sơ báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyếtđối với trường hợp đăng ký tờkhai trước ngày đăng ký Danh mục miễn thuế. Còn trường hợp hưởng ưu đãi thuế theo Chương 98 Thông tư 193/2012/TT-BTC thì không có hướng dẫn đăng kýDanh mục sau khi đăng ký tờ khai, cấp nào cóthẩm quyền giải quyết và th tục nhưthế nào.

Do vậy, Cục Hải quan tỉnh QuảngNgãi không có cơ sở giải quyết vì chưa có quy định đăng ký Danh mục saukhi đã nhập khẩu hàng hóa đi với trường hợp hưởng ưu đãi thuế theo Chương 98 Thông tư 193/2012/TT-BTC.

Trả lời

Căn cứ quy định tại điểm b.3, Khoản3.2, Phần I Mục II Chương 98 ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày15/11/2012 của Bộ Tài chính thì trong hồ sơ nhập khẩu hàng hóa để sản xuất sảnphẩm cơ khí trọng điểm và để đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm ngườikhai hải quan phải tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục vật tư,thiết bị nhập khẩu, kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi và đăng ký với cơ quan Hảiquan trước thời đim đăng ký tờ khaihàng hóa nhập khẩu đầu tiên. Trường hợp của Công ty Doosando không đáp ứng được quy định trên nên không đủ điều kiện miễn thuế cho sốhàng hóa đã nhập khẩu trước khi đăng ký Danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu.

Câu 19. (Công ty CP nhựa cao cấphàng không, Sân bay Gia Lâm, phường Bồ Đ, TP. HàNội - Cục Hải quan Tp. Hải Phòng)

Theo khoản 3a Điều 42 Luật sửa đổi Luật quản lý thuế 2012,đối với hàng nhập sản xuất xuất khẩu, một trong nhữngđiu kiện để được hưởng thời hạn nộp thuế là 275ngày là doanh nghiệp phải “Tuân thủ pháp luật về kếtoán, thống kê”.

Tuy nhiên, do hiện chưa có văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể về cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc “Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê”, nên doanh nghiệp không biết phải xin xác nhận tại cơquan nào (doanh nghiệp đã đề nghị cơ quan thuế địa phương nhưng bị từ chi xác nhận vì lý do không thuộc thẩm quyền)

Trả lời

Tại Mu số 18 Phụlục III ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tàichính đã quy định các nội dung cam kết của doanh nghiệp trong đó có cam kết vềviệc trong vòng 730 ngày tính đến ngày cung cấp thông tin, có hay không bị cáccơ quan quản lý nhà nước xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung camkết. Trường hợp có thay đổi các thông tin, doanh nghiệp sẽ khai và cam kết lại.

Câu 20. (Công ty TNHH 4P, Xã VĩnhKhúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên - Cục Hải quan Tp. Hải Phòng)

Việc miễn thuế nhập khẩu 5 năm đốivới nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ sản xut của Công ty TNHH 4P. Đ nghị tổ chức họpgiữa các đơn vị Bộ ngành để giải quyết dứt điểm vướngmắc của doanh nghiệp.

Trả lời

Đối với vấn đề này, Bộ Tài chính đãcó công văn số 16216/BTC-TCHQ ngày 22/11/2013 về việc xử lý thuế nhập khẩu,nguyên liệu, vật tư, linh kiện của Công ty TNHH 4P. Đề nghị Cục Hải quan HảiPhòng hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Câu 21. (Các doanh nghiệp hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu tại Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo - Cục Hi quan tỉnh Quảng Trị)

Theo nội dung công văn số 1 2485/BTC-TCT ngày18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóaxuất khẩu qua biên giới đất liền, tại tỉnh Quảng Trị hiện nay cóKhu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo đang hoạt động với một sloại hình xuất nhập khẩu đặc thù. Việc xut khẩu hàng hóa từ nội địa vào Khu kinh tế thươngmại đặc biệt Lao Bảo của các doanh nghiệp nội địa được khấu trừ thuế GTGT đu vào mặc dù không nm trong trường hợp"xuất khẩu hàng hóa qua biên giới, đất liền".

Vậy, hoạt động xuất khẩu hàng hóatừ nội địa vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo có bị điều chỉnh bởicông văn 12485/BTC-TCT nói trên không?

Trả li

Theo quy định tại Điều 8 Quy chế Khukinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết địnhsố 11/ 2005/QĐ-TTg ngày 12/1/2005 thì: Quan hệ trao đổihàng hóa, dịch vụ giữa khu kinh tế - Thương mại Lao Bảo và thị trường trongnước làquan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Do đó, trường hợpdoanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thuộc đối tượng quy định tạikhoản 1 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 thuộc đối tượng phải áp dụngbiện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuếGTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.

Câu 22. (Các DN làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhậpkhẩu - Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị)

Ngày 21/3/2012, Tổng cục Hải quancó công văn số 1374/TCHQ-TXNK hướng dẫn đối với hàng hóa xuất khẩu có nguồn gc nhập khẩu đã tái xuất trong thời hạn 30 ngày nhưng ngoàithời hạn 30 ngày mới nộp hồ sơ thanh khoản thì người nộp thuế không phải nộpthuế xuất khẩu và không bị tính phạt chậm thuế.

Theo quy định của Luật Quản thuế sửa đổi bổ sung, hàng hóa xuấtkhẩu theo loại hình xuất kinh doanh phải nộp thuế ngay trước khi thông quanhoặc giải phóng hàng. Nếu được bảo lãnh (thời hạn tối đa 30 ngày) vẫn phải nộp tiền chậm nộp.

Vậy, đối với hàng hóa xut khẩu (loại hình XNK) có nguồn gốc nhậpkhẩu (thuộc diện được xem xét không thu thuế xuấtkhẩu) được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì có tính tiền chậm nộp hay không? Nếu có, thờigian tính chậm nộp từ ngày thông quan, giải phónghàng đến ngày doanh nghiệpnộp đủ hồ sơ thanh khoản hay tính đến ngày ra quyếtđịnh không thu thuế?

Trả lời

Tại điểm d Khoản 1 Điều 56 Thông tư128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính đãquyđịnh: "Cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khu vào khu phi thuế quan quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục xuất khẩu trả lại xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuếquan người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 117 Thông tư này và cơ quanhải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây".

Như vậy, trường hợp doanh nghiệpkhông đáp ứng về hồ sơ không thu thuế theo quy định tại thời điểm làm thủ tụcxuất khẩu hàng hóa thì phải np thuế hoặc nếu được tổ chứctín dụng bảo lãnh thì trong thời gian bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp thuế kểtừ ngày bảo lãnh đến ngày thực xuất. Trường hp DN nộp thuếsẽ được xem xét hoàn trả tin thuế đã nộpsau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Câu 23. (Tổng Công ty khoáng sảnvà thương mại Hà Tĩnh - Cục Hải quan Hà Tĩnh)

Hàng hóa của Công ty được làm thủ tục thường xuyên (qua cửa khẩu đường bộ),thông quan hàng ngày. Hàng hóa phải nộp thuế trước khi thông quan. Cho nên côngty phải chuyển tiền nhiều lần, việc chuyển tiền phải qua nhiều thủ tục, mất nhiềuthời gian, ảnh hưởng đến công việc của lãnh đạo Công ty.

Doanh nghiệp đề nghị được nộp tiềnthuế trước rồi được trích cho các tờ khai phát sinh.

Trả lời

Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghịcủa doanh nghiệp, cơ quan Hải quan đã có phương án giải quyết khi triển khai hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS).

Câu 24. (Công ty TNHH Minh Tuấn.Địa chỉ: Thôn 8, Lý Trạch, Bố Trạch, Quảng Bình - Cục Hải quan HàTĩnh)

Theo quy định tại khoản 1Điều 56 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu trả lạihoặc xuất khẩu sang nước thứ ba thì cơ quan hải quan raquyết định không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục xuất khu nếu người khai hải quan nộp đầy đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo hướngdẫn tại Điu 117. Tuynhiên, đối với hàng hóa xut khẩu chuyển cửa khẩukhi làm thủ tục xuất khẩu sẽ không đáp ứng điềukiện này để ra quyết định không thu thuế tại thời điểm làm thủ tục (do không có giấy tờ chứng minh hàng thực xuất trong hồ sơđề nghị không thu thuế).

Trả lời

Trường hợp tại thời điểm làm thủ tụcxuất khẩu doanh nghiệp chưa đáp ứng được đầy đủ hồ sơ theo quy định thì phảinộp thuế và được hoàn trả sau theo quy định

Câu 25. (Cục Hải quan Đồng Nai)

Doanh nghiệp nhập khẩu bao bìthuộc các tờ khai nhập khẩu loại hình SXXK vào thời điểm Thông tư 159/2012/TT-BTCngày 28/9/2012 có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2012. Tạithời điểm nhập khẩu Công ty đã kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường đốivới các tờ khai nhập khẩu, nay nộp hồ sơ xin hoàn thuế BVMT.Tuy nhiên, qua kiểm tra các tờ khai nhập khẩu vào thời điểm Thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 có hiệu lực kể từngày 15/11/2012, Côngty chỉ khai tên hàng nhập khẩu: bao nylon mà khôngkê khai là bao bì đóng gói sẵn và không có công văncam kết theo hướng dẫn theo Điều 1 Thông tư 159/2012/TT-BTC.

Mặt khác, căn cứ vào Điều 1 Thôngtư 159/2012/TT-BTC: "Trường hợp bao bì nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của phápluật thì người nhập khẩu bao bì không được kê khai lại để được áp dụng đốitượng không chịu thuế bảo vệ môi trường".Như vậy, trường hợp Công ty đã nhập khẩu bao nylon mà không kê khai là bao bì đóng gói sn và không có công văn cam kết để đóng gói sản phẩm xuất khẩu do Côngty sản xuất ra đã kê khai nộp thuế BVMT và đã được thông quan theo quy định củapháp luật thì không được khai lại, nên không xácđịnh Công ty thuộc đối tượng không chịu thuế BVMT, do đó không đủ cơ sở để xemxét hoàn thiện thuế BVMT nộp thừa và không truy nộp thuế BVMT nêu trên.

Tổng cục đã có công văn s 5471/TCHQ-TXNK trả lời là hoàn thuế nộp thừatheo Điều 42, Thông tư 194/2010/TT-BTC (nhưng không nêu rõ có được thuộc đi tượng không chịu thuế BVMT).Tuy nhiên, do còn có vướng mắc các quy định vhoàn thuế BVMT và đối tượng không thu thuế BVMT tại Thông tư 152/2011/TT-BTC và Thôngtư 159/2012/TT-BTC nênđề nghị Tổng cục Hải quan có ý kiến chỉ đạo đối với trường hợp này.

Trả lời

Vướng mắc nêu trên của Cục Hải quantỉnh Đồng Nai, ngày 24/10/2013, Tổng cục Hải quan đã có côngvăn số 6252/TCHQ-TXNK trả lời đơn vị và Công ty TNHH Muto Việt Nam. Theo đó,căn cứ quy định tại Điều 24, Điều 131 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010của Bộ Tài chính (nay là Điều 26, Điều 130 Thông tư128/2013/TT-BTC ) Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tàichính:Trường hợp bao bì nhập khẩu của Công ty đã đượcthông quan theo quy định thì số bao bì đã thông quan này không được kê khai lạiđể được áp dụng đối tượng không chịu thuế BVMT.

Đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện.