ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1317/UBND-XD
V/v Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Yên Bái, ngày 22 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Kho bạc nhà nước Yên Bái;
- Các đơn vị chủ đầu tư.

Căn c Lut T chứcHội đng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xâydựng hướng dn xác định đơn giá nhân công trongquản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 636/TTr-SXD ngày 08 tháng 6 năm 2015 về việc ban hànhhưng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái. y ban nhân dân tỉnh hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng các công trình trên đa bàn tỉnh Yên Bái, vi ni dung như sau:

1. Điu chnh dự toánchi phí xây dng công trình đi với các công trình được lập dự toán trên cơ sở các bộ đơn giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công b áp dụng từ ngày 01/01/2014. Việc điềuchỉnh và phê duyệt dự toán công trình từ ngày 01/7/2015 do Ch đầu tư thựchiện nhưng không vưt dự toán xây dng công trình đã được phê duyệt./.

2. Những công trình, hạng mục công trình đangthi công dở dang được lậpdự toán theo các bộ đơn giá trước năm 2013(thuộc diện được điều chỉnh) thì khối lượng xây dựng thực hiện từ ngày01/7/2015 điều chỉnh lại dự toán xây dựng công trình theo đơn giá dự toán xây dựngcông trình đã được UBND tỉnh công bố áp dụng từ ngày 01/01/2014 trước khi thựchiện điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn tại văn bản này.

3. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm tổ chức kiểm kê, xác địnhkhối lượng thực hiện từ ngày 01/7/2015 theo tiến độ trong hp đng đã đượcký kết trình Người quyết định đầu tư xem xét quyết định.

4. Đối với những công trình được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựngcông trình), Chủ đu tư căn cứ vàochế độ, chính sách đưcnhà nước cho phép áp dụng công trình và nguyên tắc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướngdẫn của văn bản này để thực hiện.

5. Xử lý chuyển tiếp:

a) Những công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã lập nhưngchưa được cấp có thm quyền quyết địnhđầu tư phê duyệt thì điều chỉnh lại tổng mức đầu tư phù hp vi chế độ tiền lương mới.

b) Những công trình, hạng mục công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa t chứcđấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán đểtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu.

c) Những công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang thì khối lượngxây dựng thực hiện từ ngày 01/7/2015 phải áp dụng điều chỉnh dự toán xây dựngcông trình theo nội dung hp đồngđã ký kết giữa các bên, các quy định của nhànước có liên quan và các quy định tại phụ lục của văn bản này.

6. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ ngày01/7/2015 theo hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận ký kết trong hp đồng.

(Chi tiết quy định vùng và hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình như phụ lục kèm theo).

7. Căn cứ các nội dung hướng dẫn tại Văn bản này, các đơn vị Chủ đầu tư,các nhà thầu có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh bổ sung kịp thời các khi lượng thuộc đối tượng được điều chỉnhtrên, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đềnghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ Xây dựng;
-
TT. Tỉnh ủy;
-
TT. HĐND tỉnh;
-
Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
-
Chánh, Phó VP. UBND tỉnh (TH);
-
Cổng thông tin điện tử;
-
Lưu: VT, XD, TH.

CHỦ TỊCH




Phạm Thị Thanh Trà

PHỤ LỤC

(Kèm theo văn bản số1317/UBND-XD ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

I. QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG ĐẦU VÀO ĐỂ XÁCĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

1. Vùng III (mức lương đầu vào để xác định đơn giánhân công xây dựng 2.000.000đ/tháng), địa bàn: Thành phố Yên Bái

2. Vùng IV (mức lương đu vào đ xác định đơn giá nhân công xây dựng 1.900.000đ/tháng), gồm các địa bàn: Thị xã Nghĩa Lộ, các huyện:Yên Bình, Trn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải.

3. Mc lương đu vào đ xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp sảnxut xây dựng. Mức lương này đã bao gồmcác khoản lương phụ, các khoản phụcấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cp không ổn định sản xut và đã tính đến các yếu tố thị trường.

II. CẤP BẬC, HỆ SỐ LƯƠNG NHÂN CÔNGTRỰC TIẾP SẢN XUẤT XÂY DỰNG

Cấp bậc công nhân xây dựng

I

II

III

IV

V

VI

VII

Nhóm I: Hệ số lương

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

Nhóm II: Hệ số lương

1,76

2,07

2,44

2,86

3,37

3,96

4,65

Ghi chú:

1) Nhóm I:

- Mộc, n, st, bê tông các loại, cốp pha, hoàn thiện, đào đất đá, đắp đấtđá, lắp ghépcấu kiện, thí nghiệm hiện trường; sửa chữa cơ khí tại hiện trường, công việc thủcông khác (thu dọn hiện trường, bơm nước, vét bùn, chặt cây giải phóng mặt bằng…)

- Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng);

- Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm,máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…)

2) Nhóm II:

- Lp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máy thi công;

- Lắp đặt turbine;

- Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

- Lp đt đường dây điện cao thế; lắp thiết bị trạm biến áp

Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹsư trc tiếp

Cấp bậc kỹ sư

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

Hệ số lương

2,34

2,65

2,96

3,27

3,58

3,89

4,20

4,51

Ghi chú:

Đối vi kỹsư trực tiếp thực hiện một số công tác như khảo sát, thí nghiệm,... được xác địnhtrong hệ thống định mứcdự toán hiện hành, cp bậc, hệ số lương áp dụng theo bảngsố 2.

Bảng số 3: Cấp bậc, hệ sốlương nghệ nhân

Cấp bc nghệ nhân

I

II

H s lương

6,25

6,73

Ghi chú:

Đối với nghệ nhân trực tiếp thực hiện một số công tác trongxây dựng, được xác định trong hệ thống định mức dự toán hiện hành thì áp dụngtheo cp bậc,hệ số lương tại bảng số 3.

Bảng số 4: Cấp bậc, hệ số lương côngnhân lái xe

Cấp bậc công nhân

Nhóm xe

I

II

III

IV

Hệ số lương

Nhóm 1

2,18

2,57

3,05

3,60

Nhóm 2

2,51

2,94

3,44

4,05

Nhóm 3

2,99

3,50

4,11

4,82

Ghi chú:

1. Nhóm 1: Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, rơ moóc, ô tô tưới nước, ô tô tải có gắn cntrục tải trọng dưới 7,5T; cầntrục ô tô sức nâng dưới 7,5T; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hútchân không dưới 10 tấn; máy nén thử đườngng công suất 170CV.

2. Nhóm 2: Ô tô vận tảithùng, ô tô t đổ, ô tô tưới nước, rơ moóc tải trọng từ 7,5T đến dưới25T; ô tô tải có gắn cn trục tải trọng từ 7,5T đến dưi 25T; cn trục ô tô sức nâng từ 7,5T đến dưới 25T; ô tô đầukéo dưới 200CV: ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m3;xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường.

3. Nhóm 3: Ô tô tự đổ, rơ moóc tải trọng từ 25T trởlên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng từ 25T trở lên.

Bảng số 5. Cấp bậc, hệ sốlương của thợ điều khiển tàu, thuyền, thiết bị khác

Bảng 5.1: Cấp bậc, hệ sốlương thuyền trưởng, thuyền phó, máy 1, máy 2 của tàu, ca nô, cần cẩu nổi, búađóng cọc nổi và tàu đóng cọc.

Chức danh

Nhóm 1

Nhóm 2

Cấp bậc thợ

I

II

I

II

Hệ số lương

1. Thuyền trưởng

3,73

3,91

4,14

4,36

2. Thuyền phó, máy 1

3,17

3,30

3,55

3,76

3. Thuyền phó 2, máy 2

2,66

2,81

2,93

3,10

Ghi chú:

1. Nhóm 1: Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV.

2. Nhóm 2: Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150CV; cần cẩu ni; tàu đóng cọc.

Bảng số 5.2: Cấp bậc, hệ số lương thủythủ, thợ máy, thợ điện

Chức danh

Cp bậc thợ

I

II

III

IV

Hệ s lương

1. Thủy thủ

1,93

2,18

2,51

2,83

2. Thợ máy, thợ điện

2,05

2,35

2,66

2,99

Bảng số 5.3: Cấp bậc, hệ số lương thợđiều khiển tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông

Chức danh theo nhóm tàu

Tàu hút dưới 150m3/h

Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h

Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc dưới 300m3/h

Cp bậc thợ

I

II

I

II

I

II

Hệ s lương

1. Thuyn trưởng

3,91

4,16

4,37

4,68

4,88

5,19

2. Máy trưởng

3,50

3,73

4,16

4,37

4,71

5,07

3. Điện trưởng

4,16

4,36

4. Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó

3,48

3,71

4,09

4,30

4,68

4,92

5. Kỹ thuật viên cuc 2

3,17

3,50

3,73

3,91

4,37

4,68

Bảng s 6: Cp bậc,hệ s lương thợ lặn

Chức danh

Cp bậc thợ

I

II

III

IV

Hệ số lương

1. Thợ lặn

2,99

3,28

3,72

4,15

2. Thợ lặn cấp I

4,67

5,27

3. Thợ lặn cấp II

5,75

III. QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG ĐẦU VÀO ĐỂ XÁC ĐỊNHĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRONG CÁC BỘ ĐƠN GIÁ

1. Quy định chung:

- Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trựctiếp sản xuất xây dựng đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấpkhông ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường.

- Mức lương trong các bộ đơn giá đang thực hiện được xây dng đã bao gồm một số khoản phụ cấpnhư: lễ tết 12%, phụ cấp khoán4% lương cơ bản vùng, các loại phụ cấp này được điều chỉnh lại bằng hệ số điềuchỉnh đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp sản xuất theo quy định.

- Khi lập dự toán theo mức lương mới việc tổng hp kinh phí được thực hiện theo bảng tng hp kinhphí d toán trong phụ lục này.

- Việc phân nhóm nhân công theo quy định trước đây trong các bộ đơn giá đãđược công bố không phù hp vớihướng dẫn tại thông tưsố01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng nay được điều chnh lại nhóm nhân công phù hp vi hướng dẫn tại thông tư số 01/2015/TT-BXD Khi lập dự toán,thẩm tra, thẩm định dự toán cnchú ý xác định nhóm nhân công cho phù hợp với quy định tại văn bản này.

2. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựngcông trình đối vi vùng IV:

Chi phí nhân công trong dự toán được lập trên cơ sở đơn giáđã được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng t ngày 01/01/2014 được xây dựng trêncơ sở mức tiền lương tối thiểu vùng 1.400.000 đồng/tháng, nay được điều chỉnh hệsố điều chỉnh nhân công như sau:

a) Hệ số điều chỉnh nhân công: KĐCNC= 1,145

b) Đối với đơn giá máy thicông thì điều chỉnh theo từng bảng lương cụ thể như sau:

- Nhân công lái máy xây dựng áp dụng bảng lương A.1.8 Xây dựng cơ bản NhómI: Hệ số điều chỉnh KĐCNCM= 1,145.

- Công nhân lái xe < 3,5T bảng lương B.12.1 Hệ số điều chỉnh KĐCNCM= 1,145.

- Công nhân lái xe t3,5T - < 7,5T bảng lương B.12.2. Hệ số điều chỉnh KĐCNCM =1,085

- Công nhân lái xe t7,5T - < 16,5T bảng lương B.12.3 Hệ số điều chỉnh KĐCNCM = 1,145.

- Công nhân lái xe từ 16,5T - < 25T bảng lương B.12.4 Hệ số điều chỉnh KĐCNCM= 1,1.

- Công nhân lái xe từ 25T - < 40T bảng lương B.12.5 Hệ số điều chỉnh KĐCNCM= 1,145.

- Công nhân lái xe từ40T trở n bảng lương B.12.6 Hệ số điều chỉnh KĐCNCM = 1,085.

- Tàu vận tải sông theo nhóm tàu (trang 38) bảng lương B.2.3 được phânchia lại nhóm theo hưngdẫn tại phụ lục số 5.1 nhóm nhân công trong đơn giá được chia làm 4 nhóm naychia lại thành 2 nhóm:

Nhóm I gồm: nhóm 1 + nhóm 2 trong đơn giá;

Nhóm II gồm: nhóm 3 và nhóm 4 trong đơn giá.

hệ số điều chỉnh cụ thể như sau:

+ Thuyền trưởngSTT 34 (nhóm I cũ) hệ số điều chỉnh KĐCNCM = 1,356.

+ Thuyền trưởng STT 36; 37; 38 (nhóm II cũ) bậc 1/2; thuyềntrưởng bậc 2/2; đại phó, máy trưởng hệ số điều chỉnh KĐCNCM =1,145.

+ Thuyền trưởng STT 40; 41; 42 (nhóm III cũ) bậc 1/2; thuyềntrưởng bậc 2/2; đại phó, máy trưởng h số điều chỉnh KĐCNCM = 1,145.

+ Thuyền trưởng STT 44; 45; 46; 47 (nhóm IV cũ) bậc 1/2;thuyền trưởng bậc 2/2; đại phó, máy trưởng bậc 1/2, bậc 2/2 hệ số điều chỉnh KĐCNCM= 1,013.

- Các loại tàu hút, tàu cuốc nạo vét sông khi lập dự toán thực hiện theohướng dẫn tại phụ lục của văn bản này (Bảng số 5.2; 5.3; 5.4).

3. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựngcông trình đối vi vùng III:

Điều chỉnh nhân công đối với vùng III thực hiện như đối vớivùng IV và được nhân thêm với hệ số điều chỉnh vùngH = 1,05 (H = H3/H4 = 2.000.000/1.900.00).

4. Bảng dự toán chi phí xây dựng.

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KẾT QUẢ

I

CHI PHÍ TRỰC TIP

VL+NC+M+TT

T

1

Chi phí vật liệu

Công văn 1317/UBND-XD 2015 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Yên Bái

VL

2

Chi phí nhân công

Công văn 1317/UBND-XD 2015 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Yên Bái

NC

3

Chi phí máy thi công

Công văn 1317/UBND-XD 2015 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Yên Bái

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x tỷ lệ

TT

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHU THU TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THU GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

V

CHI PHÍ XÂY DNG NHÀ TM TẠI HIỆN TRƯỜNG Đ Ở VÀ ĐIU HÀNH THI CÔNG

G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD)

GXDNT

Tổng cộng

GXD + GXDNT

GXD

Trong đó:

Qj: Là khối lượng công tác xây dựng thứ j. (j=1¸n).

Djvl, Djnc, Djm: Chi phí vật liệu, nhân công, máythi công trong đơn giá xây dựngcủa công tác xây dựng thứ j (j=1¸n).

Công văn 1317/UBND-XD 2015 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Yên Bái: Tổng chênh lệch giá ca máy sau điềuchỉnh

CLvI: Chênh lệch vật liệu (nếu có)

KĐCNC: Hệ số điều chỉnh nhân công

KĐCNCM: Hệ số điều chỉnh nhân công máy thi công

Công văn 1317/UBND-XD 2015 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Yên Bái: Tổng chi phí nhân công sử dụng máy

C: Định mức chi phí chung.

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước.

G: Chi phí xây dng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trướcthuế.

TGTGT-XD: Mức thuếsuất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xâydng.

GTGT: Thuế giá trị gia tăng

GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục côngtrình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế.

GXDNT: Chi phí xây dng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận,phần việc, công tác sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác,chi phí chung, thu nhập thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiệntrường để ở và điều hành thi công theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2010/TT-BXDngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dng công trình và các quy đnh hiện hành. Riêng đối vi công tác khảo sát thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lýchi phí khảo sát xây dng./.


BẢNG ĐIU CHỈNH BÙ GIÁ CA MÁY

STT

Loại máy và thiết bị

Đơn vị

Đơn giá theo công bố

Điều chnh nhân công và máy thi công

Chênh lệch đơn giá

Khối ng (Ca)

Tng chênh lệch máy sau điều chnh SCLM

Bù giá xăng, dầu

Tiền máy TC

Tiền nhân công = Đơn giá x KĐCNCM

Đơn giá sau điều chỉnh

Định mức nhiên liệu (lít)

Đơn giá gốc theo VB công bố (đồng/lít, kg)

Đơn giá theo thời điểm bù giá (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giá (đồng/lít, kg)

Tổng chênh lệch vật liệu SCLNL (đồng)

1

2

3

4

5

6

7=5+6

8=7-4

9

10=8x9

11

12

13

14=13-12

16=9x12x15xkp (hệ số chi phí nhiên liệu, du mỡ phụ)

Ví dụ

-

-

179

Cn trục bánh hơi 16T

ca

-

33

-

6

Máy đào 0,8m3

ca

-

64,8

-

81

Máy đầm 9 tấn

ca

-

36

-

423

Máy hàn 23 KW

ca

-

-

……………

-

-

Ghi chú:Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phươngpháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dng công trình tại mục b khoản 3 điều 6 có quy định:

- Kp: hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làmviệc được quy định như sau:

+ Động cơ xăng: 1,03.

+ Động cơ Diezel: 1,05.

+ Động cơ điện: 1,07.