BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 1329/BTC-TCHQ
V/v miễn tiền chậm nộp tiền thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2015

Kínhgửi: Công ty TNHH Lê Hiệp.
(Số 32-Đường 2-Khu A Nam Thành Công-Đống Đa-Hà Nội)

Trả lời công văn số 05/2014/CV-LHngày 24/11/2014 của Công ty TNHH Lê Hiệp về việc đề nghị miễn khoản nợ tiền phạtchậm nộp tiền thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Điều 65 LuậtQuản lý thuế và khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế, thì:

“1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sảnđã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà khôngcòn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

2. Cá nhân được pháp luật coi làđã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiềnthuế, tiền phạt còn nợ.

3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều 65 Luật này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biệnpháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mườinăm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.”

Căn cứ khoản 1 Điều111 Luật Quản lý thuế, thì:

“Người bị xử phạt vi phạm pháp luậtvề thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợpgặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác”.

2. Trường hợp của Công ty TNHH Lê Hiệpkhông thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Quảnlý thuế nên Công ty không được miễn tiền phạt chậm nộp và không thuộc cáctrường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 65 Luật Quản lý thuếvề xóa nợ tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.

Đề nghị Công ty TNHH Lê Hiệp nộp đủtiền phạt chậm nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Căn cứ quy định tại khoản4 Điều 92 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ; Điều 39 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảnlý thuế, thì:

- “Chưa thực hiện biện pháp cưỡngchế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộpdần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu củathời hạn cưỡng chế thuế. Việc nộp dần tiền nợ thuế được xem xét trên cơ sở đềnghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Người nộp thuếphải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.

- “Người nộp thuế thuộc trường hợpbị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, nhưng không có khả năng nộp đủsố thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn tối đakhông quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luậtvề số tiền thuế nợ đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiềnthuế nợ, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước”.

Theo quy định trên, trường hợp Côngty đang có nợ tiền chậm nộp (trước đây là tiền phạt chậm nộp) nhưng không có khảnăng nộp 1 lần tiền chậm nộp và có đề nghị nộp dần tiền chậm nộp thì được nộp dầntiền chậm nộp tiền thuế. Hồ sơ, thẩm quyền giải quyết thực hiện theo quy định tạiĐiều 132 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tàichính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Bộ Tài chính thông báo để Công tyTNHH Lê Hiệp biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ Chính sách thuế;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TCHQ, Loan (12 bản)

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái