TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1344/CT-TTHT
V/v: Sử dụng hóa đơn đối với dịch vụ xuất khẩu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHHPlanb
Địa chỉ: Số 21 Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0311537076

Trả lời văn bản số 01- 2015/CV ngày19/01/2015 của Công ty về việc sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuấtkhẩu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014):

+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sungKhoản 2, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định:

“2. Các loại hóa đơn:

a) Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoáđơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trongnội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và cáctrường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hoá đơn bán hàng dùng cho các đốitượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giátrị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nộiđịa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫusố 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuếquan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cungứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trênhóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giátrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừacó hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hoá đơn giá trịgia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước vàkhông cần lập hóa đơn GTGTchohoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.

...”

+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định hiệu lựcthi hành:

“Thông tư này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 9 năm 2014.

Đối với những trường hợp thực hiện thủtục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệpcần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫutheo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiệnđến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cụcThuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công tycó hoạt động xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài (thiết kế đồ họa) thì từ ngày01/09/2014 Công ty sử dụng hóa đơn thương mại không sử dụng hóa đơn xuất khẩu.Trường hợp Công ty nếu còn tồn hóa đơn xuất khẩu đã đặt in, đã thực hiện thông báophát hành và đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý để tiếp tục sử dụng trong thờihạn quy định thì Công ty được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết, khi sử dụng hếthóa đơn xuất khẩu Công ty sử dụng hóa đơn thương mại.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT
2;
- Phòng PC;
- Lưu: HC, TTHT.
217–5915 (22/01/2015)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga