BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 1391TC/TCT
V/v: Báo cáo tình hình thực hiện chính sách thuế đối với các dự án sử dụng vốn ODA

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2005

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc trung ương
- Cục thuế các tỉnh, thành phố thuộc trung ương

Chínhsách thuế hiện hành áp dụng đối với các dự án ODA được qui định theo nguyên tắcphải đảm bảo vừa phù hợp với qui định của các Luật thuế mới (được ban hành từ năm1999) và các Luật thuế đã được sửa đổi bổ sung (năm 2003) vừa phù hợp với camkết với các nhà tài trợ là không dùng tiền tài trợ để nộp thuế, cụ thể:

- Đốivới dự án viện trợ không hoàn lại: chủ dự án được miễn hoàn toàn các loại thuếgián thu (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT). Các loại thuếtrực thu (thuế TNDN, thuế TNCN) được miễn nếu trong Hiệp định tài trợ vốn ODAcó qui định.

- Đốivới dự án ODA vay: chủ dự án ODA phải nộp các loại thuế phát sinh trong quá trìnhthực hiện dự án giống như các chủ dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn khác(vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tưtrong nước). Nguồn vốn để nộp thuế là từ vốn đối ứng trong nước: từ NSNN nếu làdự án ODA vay được NSNN cấp phát hoặc chủ dự án ODA phải tự lo nếu là dự án ODAvay được NSNN cho vay lại.

Việcqui định chính sách thuế áp dụng đối với dự án ODA như nêu trên nhằm tạo ra chínhsách thuế bình đẳng giữa các dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, phảnánh đúng giá trị các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ODA, tạo điều kiệncho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia cung cấp hàng hóa, dịch vụ và xây lắpcác công trình sử dụng vốn ODA, hạn chế các tình trạng trốn thuế, gian lận vềthuế do việc áp dụng các chính sách về ưu đãi, miễn thuế hoặc hoàn thuế. Tuy nhiên,trong thời gian qua việc áp dụng chính sách thuế và hoàn thuế GTGT do nhiềunguyên nhân khác nhau nên một số dự án còn có phát sinh các vướng mắc.

Để cóthông tin, phân tích đánh giá về chính sách thuế hiện hành áp dụng đối với cácdự án ODA, làm cơ sở để nghiên cứu xây dựng chính sách thuế áp dụng đối với cácdự án ODA phù hợp hơn. Bộ Tài chính đề nghị:

1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân, cơ quan cung cấp các số liệu theo các biểu đính kèm côngvăn này và có ý kiến đánh giá chính sách thuế hiện hành đối với các dự án ODA nóichung, các vướng mắc gặp phải khi thực hiện chính sách thuế trong quá trình thựchiện chính sách thuế đối với các dự án ODA, đề xuất hướng xử lý (theo đề cươngbáo cáo đính kèm).

2. Cụcthuế các tỉnh, thành phố thực hiện báo cáo tổng hợp về thu nộp thuế, hoàn thuếtheo Biểu số 3 đính kèm công văn này, đồng thời có kiến nghị cụ thể về chínhsách thuế hiện hành, tổ chức thực hiện quản lý thuế đối với các dự án sử dụngvốn ODA. Đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan trong địa phương đểthực hiện báo cáo các nội dung có liên quan theo nội dung yêu cầu tại công vănnày với Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đốitượng các dự án phải báo cáo theo biểu đính kèm là:

- Cácdự án ODA vay được NSNN cấp phát (kể cả các dự án ODA vay được ngân sách cấpphát một phần, một phần cho vay lại nhưng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệttrước ngày 29/5/2001);

- Cácdự án viện trợ không hoàn lại, các dự án sử dụng vốn ODA vay được NSNN cho vaylại và dự án ODA vay được ngân sách cấp phát một phần, một phần cho vay lại nhưngđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau ngày 29/5/2001 có sử dụng vốn đối ứngcủa Ngân sách để nộp các loại thuế phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.

Các dựán ODA không sử dụng vốn đối ứng của Ngân sách để nộp thuế không phải báo cáotheo các Biểu đính kèm công văn này.

Bộ Tàichính đề nghị các Bộ, Ủy ban nhân dân cơ quan chỉ đạo các Ban quản lý dự án báocáo các nội dung theo yêu cầu tại công văn này và tổng hợp gửi về Bộ Tài chính(Tổng cục Thuế - 123 Lò Đúc – Hà Nội) trước ngày 5/3/2005.

Mọi thôngtin về mẫu biểu hoặc nội dung báo cáo xin liên hệ theo địa chỉ:

- Điệnthoại: 04.9722374 hoặc 04.9719471 (a. Bình)

-e-mail: [email protected]

Bộ Tàichính xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của các cơ quan.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Bộ (để báo cáo);
- Vụ TCĐN;
- Lưu: VP (TH, HC), TCT {VP (HC), ĐTNN (2b)}

TUQ. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến