BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1407/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2016

Kính gửi: Các thương nhân đu mi kinh doanh xăng du

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP );

Căn cứ Thông tư liên tịch s 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhlộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ công văn số 17444/BTC- QLG ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về tỷ giá ngoại tệ để tính giá cơ sở;

Căn cứ Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về sơ kết 01 năm thực hiện Lộ trình sản xuất, kinh doanh xăng E5 và cơ chế giá;

Căn cứ Thông báo số 76/TB-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc chi phí kinh doanh định mức xăng E5;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2016 đến hết ngày 17 tháng 02 năm 2016 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công b giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền k ngày [1] 03/02/2016 (đồng/lít,kg)

Giá cơ s kỳ công b2 (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở k trước liền k (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công b với giá cơ sở kỳ trước lin kề
(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

14.713

13.752

-961

-6.53

2. Xăng E5

14.263

13.321

-942

-6,60

3. Dầu điêzen 0.05S

9.580

10.119

+539

+5,62

4. Du hỏa

8.905

9.494

+589

+6,62

5. Du Madút 180CST 3.5S

7.225

7.260

+35

+0,49

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2015 về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn thị trường, giá cả, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mt hàng xăng dầu như hiện hành.

1.2. Ch sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng dầu như sau:

- Dầu điêzen: 539 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 589 đồng/lít;

- Dầu madút các loại: 35 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn:

- Xăng RON 92: không cao hơn 13.752 đồng/lít;

- Xăng E5: không cao hơn 13.321 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 9.580 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 8.905 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 7.225 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 18 tháng 02 năm 2016.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 18 tháng 02 năm 2016.

- Kể từ 15 gi 00 ngày 18 tháng 02 năm 2016, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công b giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng du do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC.

Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hin và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính đ giám sát theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- C
c Qun lý Giá, Thanh tra B(BTC);
- Cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC





Võ Văn Quyền

Giá thành phẩm xăng dầu thế gii 15 ngày*

(03/02/2016 - 17/02/2016)

TT

Ngày

X92

Dầu ha

Do0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

3/2/16

39.850

40.070

36.490

152.640

22,215

22,330

2

4/2/16

42.640

42.330

39.070

164.280

22,215

22,330

3

5/2/16

42.450

40.810

38.270

159.500

22,215

22,360

4

6/2/16

5

7/2/16

6

8/2/16

22,260

22,360

7

9/2/16

22,260

22,360

8

10/2/16

37.160

37.810

35.030

141.990

22,260

22,360

9

11/2/16

37.790

37.630

35.110

143.930

22,260

22,360

10

12/2/16

39.680

39.300

36.990

145.450

22,260

22,360

11

13/2/16

12

14/2/16

13

15/2/16

42.450

41.330

39.160

157.620

22,290

22,390

14

16/2/16

43.350

43.010

41.020

165.150

22,290

22,410

15

17/2/16

39.140

40.170

38.130

146.340

22,290

22,410

Bquân

40.501

40.273

37.697

152.989

22,256

22,366

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOPs: Mean of Platt of Singapore) được công b bi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).



[1] ,2 Tính trên cơ s mc trích lập Quỹ Bình n giá xăng dầu theo quy định là 300 đồng/lít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít diêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.