UBND TỈNH LONG AN
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 141/SXD-HĐ
V/v hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán xây dựng theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 70/2011/NĐ-CP

Long An, ngày 06 tháng 02 năm 2012

Kính gửi:

- Các Sở, Ban ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Tân An.

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình;

Căn cứ Nghị định 48/NĐ-CP ngày07/5/2010 của Chính phủ quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đốivới người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướnlao động;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độphụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnhgiá Hợp đồng xây dựng; Căn cứ Thông tư 06/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựngvề hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng côngtrình;

Căn cứ công văn số 1730/BXD-KTXDngày 20/10/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình theomức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011 theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ;

Căn cứ công văn số 2928/UBND-THngày 07/09/2011 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn điều chỉnh lương tối thiểuvùng;

Căn cứ công văn số 4259/UBND-CNngày 12/12/2011 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình; lập dự toán và thanh toán dịch vụ công ích đô thị trên địabàn tỉnh Long An và công văn số 205/UBND-CN ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh V/v mứclương trong việc hướng dẫn lập và điều chỉnh dự toán công trình;

Sở Xây dựng Long An hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình trên địa bàn tỉnh LongAn theo mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP như sau:

A. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH:

1. Nội dung tổng mức đầu tư:

Bao gồm: Chi phí xây dựng;chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dựán; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

2. Phương pháp lập tổng mức đầutư:

Các phương pháp lập tổng mức đầu tưquy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thểtại Phụ lục số 01 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựachọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án.

* Chi phí xây dựng:

- Chi phí xây dựng bao gồm: chi phíphá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chiphí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, côngtrình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điềuhành thi công.

- Chi phí xây dựng của dự án bằng tổngchi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án và đượcxác định theo một số trong bốn phương pháp sau:

+ Một là: Tính theo thiết kế cơ sởcủa dự án. Trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng Chủ yếu từ thiếtkế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường;

+ Hai là: Tính theo diện tích hoặccông suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu,theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suấtvốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh,bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tưđể xác định tổng mức đầu tư. Suất vốn đầu tư tính dựa trên cơ sở tham khảo suấtvốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố định kỳ hàng quý, hàngnăm, nếu vị trí xây dựng phải gia cố đặc biệt về nền móng công trình thì suất đầutư được cộng thêm khoảng chi phí theo kinh nghiệm của đơn vị tư vấn thiết kế;

+ Ba là: Tính trên cơ sở số liệu củacác dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Khi áp dụngphương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lậpdự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư;

+ Bốn là: Kết hợp cả ba phương pháptrên.

* Chi phí thiết bị:

- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phímua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất,gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bịvà thí nghiệm, hiệu chỉnh; thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế,phí và các chi phí liên quan. Việc xác định chi phí thiết bị được tính theo mộttrong ba phương pháp sau:

+ Một là: Số lượng, Chủng loại thiếtbị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tốkhác (nếu có);

+ Hai là: Hoặc tính dựa trên cơ sởtham khảo suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự ándo Bộ Xây dựng công bố;

+ Ba là: Kết hợp cả hai phương pháptrên.

* Chi phí bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đấtvà các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chiphí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dựán; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đấttrong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

- Việc xác định chi phí bồi thường,hỗ trợ và tái định cư: Được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái địnhcư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan.

* Chi phí quản lý dự án, chi phítư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác:

- Các khái niệm về chi phí quản lýdự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác thực hiện theo Thông tư số04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.

- Chi phí quản lý dự án, chi phí tưvấn đầu tư xây dựng, chi phí khác xác định bằng cách lập dự toán, hoặc tínhtheo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố. Tổng các chi phí này (khôngbao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũngcó thể được ước tính từ 10 ÷ 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phíthiết bị của dự án.

- Một số khoản mục chi phí thuộc nộidung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dựán nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được bổ sung và dự tính đểđưa vào tổng mức đầu tư.

- Trường hợp các công trình của dựán phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc thì chi phí tư vấn đượclập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho côngtrình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.

- Đối với một số công trình xây dựngchuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc tù, công trình sử dụng vốn ODA; ngoàicác chi phí nêu trên còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chiphí này, Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trongviệc bổ sung các chi phí này.

* Chi phí dự phòng (xem hướngdẫn tại phụ lục 1 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010);

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phídự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lậpdự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khốilượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng,chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chiphí khác.

- Đối với chi phí dự phòng cho yếutố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước thì hệ số dự phòng cho khốilượng công việc phát sinh là 10%. Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinhtế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 5%.

- Đối với chi phí dự phòng do yếu tốtrượt giá thì căn cứ vào thời gian thực hiện dự án (tính bằng tháng, quý, năm),tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường trong thời gian thựchiện dự án và chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán để xác định.

- Chỉ số giá xây dựng được tính dựatrên một trong hai phương pháp sau:

+ Một là: Trên cơ sở tham khảo chỉsố giá xây dựng do Bộ Xây dựng công bố định kỳ (quý, năm);

+ Hai là: Lập chỉ số giá dựa theohướng dẫn xác định tại Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22/01/2011 của Bộ Xây dựng.

3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệttổng mức đầu tư; Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu tư:

- Thẩm quyền và trách nhiệm của Ngườiquyết định đầu tư thực hiện theo Điều 24, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Người quyết định đầu tư tổ chứcthẩm định tổng mức đầu tư hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiệnnăng lực để thẩm tra tổng mức đầu tư. Các tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiệncông tác quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Chương V củaNghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và phải chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề tính hợp lý, chính xác của kết quả thực hiện;

- Tổng mức đầu tư được ghi trongquyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt;

- Quyền và trách nhiệm của Chủ đầutư: thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước và văn bản số 4183/UBND-CN ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm, quyềnhạn của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng cơ bản.

4. Điều chỉnh tổng mức đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trìnhcó sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên được điều chỉnh khi có một trong các trườnghợp sau đây (theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản):

+ Do ảnh hưởng của động đất, bão,lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

+ Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệuquả cao hơn cho dự án;

+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổitrực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án;

+ Các trường hợp khác theo quy địnhcủa Chính phủ.

- Trường hợp điều chỉnh tổng mức đầutư: khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụngchi phí dự phòng để điều chỉnh mà tổng mức đầu tư đã điều chỉnh không vượt tổngmức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư tự quyết định, chịu trách nhiệmvề việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh. Trường hợp tổng mức đầu tư saukhi đã điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư báo cáongười quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

- Phần tổng mức đầu tư điều chỉnhthay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt phải được tổ chức thẩm địnhhoặc thẩm tra trước khi phê duyệt.

- Nếu việc điều chỉnh tổng mức đầutư theo quy định tại khoản 1 Điều này làm tăng quy mô (nhóm) dự án thì việc quảnlý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điềuchỉnh. Riêng công tác quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dựán hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

B. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (sauđây gọi tắt là dự toán công trình):

1. Nội dung dự toán công trình:

- Bao gồm: Chi phí xây dựng, chiphí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phíkhác và chi phí dự phòng của công trình.

2. Phương pháp lập dự toán côngtrình và định mức vật tư:

* Phương pháp lập dự toán côngtrình:

- Tham khảo hướng dẫn Thông tư số04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng quy định.

+ Đơn giá xây dựng công trình có thểtham khảo cách lập tại phụ lục số 6 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày26/5/2010 của Bộ Xây dựng, theo đơn giá do Sở Xây dựng Long An đã công bố gồm:

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần xây dựng (Văn bản công bố 30/SXD-XD ngày 08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần lắp đặt (Văn bản công bố số 31/SXD-XD ngày 08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần khảo sát xây dựng (Văn bản công bố số 33/SXD-XD ngày08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần khảo sát xây dựng các công trình chuyên ngành (Văn bản công bố số 92/SXD-XD ngày 21/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần đơn giá sửa chữa nhà (Văn bản công bố số 32/SXD-XD ngày08/01/2008);

+ Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công (Văn bản công bố số 28/SXD-XD ngày 08/01/2008).

* Định mức vật tư:

- Phương pháp lập định mức theo hướngdẫn tại Phụ lục số 5 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.

+ Định mức vật tư được xác địnhtrên cơ sở lập định mức xây dựng công trình hoặc tham khảo định mức do Bộ Xây dựngđã công bố gồm:

+ Định mức vật tư xây dựng cơ bản(Công văn công bố số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007);

+ Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần xây dựng (Công văn công bố số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007);

+ Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình; ống và phụ tùng ống; bảoôn đường ống, phụ tùng và thiết bị; khai thác nước ngầm (Công văn công bố số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007);

+ Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần lắp đặt máy, thiết bị (công văn công bố số 1782/BXD-VP ngày16/8/2007);

+ Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần khảo sát xây dựng (Công văn công bố số 1779/BXD-VP ngày16/8/2007);

+ Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng (Công văn công bốsố 1780/BXD-VP ngày 16/8/2007);

+ Định mức dự toán xây dựng côngtrình - Phần thí nghiệm đường dây điện và trạm biến áp (Công văn công bố số 1781/BXD-VP ngày 16/8/2007);

+ Định mức dự toán công tác sửa chữatrong xây dựng cơ bản (Công văn công bố số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007).

3. Điều chỉnh dự toán chi phíxây dựng:

- Lấy mức lương tối thiểu của vùngIII (mức 1.550.000 đồng) và mốc thời gian từ ngày 01/10/2011 để áp dụng trongviệc lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình cho toàn tỉnh.

a. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần xây dựng:

- Chi phí nhân công:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00 : Hệ sốlà: 3,444

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10 : Hệ sốlà: 3,553

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20 : Hệ sốlà: 3,662

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30 : Hệ sốlà: 3,771

- Địa danh có phụ cấp khu vực quy địnhtheo Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005(xem phụ lục số 1 kèm theo văn bản này).

Các hệ số điều chỉnh nêu trên áp dụngcho các loại công tác xây lắp thuộc nhóm I bảng lương A.1.8 ban hành kèm theoNghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (xem phụ lục số 2 kèmtheo văn bản này).

- Đối với các công tác xây lắp củacác công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1.8 thì sau khi đã điều chỉnhtheo hệ số nhóm I nêu trên, được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh như sau:

+ Thuộc nhóm II: Hệ số là 1,062

+ Thuộc nhóm III: Hệ số là 1,171

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh: K = 1,770

b. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần lắp đặt:

- Chi phí nhân công:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00 : Hệ sốlà: 3,444

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10 : Hệ sốlà: 3,553

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20 : Hệ sốlà: 3,662

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30 : Hệ sốlà: 3,771

- Địa danh có phụ cấp khu vực quy địnhtheo Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005(xem phụ lục số 1 kèm theo văn bản này).

- Các hệ số điều chỉnh nêu trên ápdụng cho các loại công tác xây lắp thuộc nhóm II bảng lương A.1.8 ban hành kèmtheo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (xem phụ lục số2 kèm theo công văn này).

- Riêng công tác lắp đặt điện trongcông trình thì sau khi đã điều chỉnh theo hệ số nhóm I (Bo/1,062) được nhân tiếpcác hệ số điều chỉnh nêu trên.

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh: K = 1,770

c. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần khảo sát xây dựng:

- Chi phí nhân công:

+ Hệ số điều chỉnh: K = 3,444

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh: K = 1,770

* Cách tính:

- (Vật tư + nhân công x hệ số điềuchỉnh x 1,70 + Máy x hệ số điều chỉnh) x 1,06 = Đơn giá tổng hợp (chưa có thuếgiá trị gia tăng).

d. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần khảo sát xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành:

- Chi phí nhân công:

+ Hệ số điều chỉnh: K = 7,380

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh: K = 3,065

* Cách tính:

- (Vật tư + nhân công x hệ số điềuchỉnh x 1,70 + Máy x hệ số điều chỉnh) x 1,06 = Đơn giá tổng hợp (chưa có thuếgiá trị gia tăng).

e. Đơn giá xâydựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa nhà:

- Chi phí nhân công:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00 : Hệ sốlà: 10,764

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10 : Hệ sốlà: 11,223

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20 : Hệ sốlà: 11,683

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30 : Hệ sốlà: 12,143

- Địa danh có phụ cấp khu vực quy địnhtheo Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005(xem phụ lục số 1 kèm theo văn bản này).

Các hệ số điều chỉnh nêu trên áp dụngcho các loại công tác xây lắp thuộc nhóm I bảng lương A6 Nghị định số 26/CPngày 23/5/1993 của Chính phủ.

- Đối với các công tác xây lắp củacác công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A6 thì sau khi đã điều chỉnhtheo hệ số nhóm I nêu trên, được nhân tiếp với hệ số điều chỉnh như sau:

+ Thuộc nhóm II: Hệ số 1,062

+ Thuộc nhóm III, IV: Hệ số là1,171

- Chi phí máy thi công

+ Hệ số điều chỉnh: K = 3,519

f. Đơn giá xây dựng công trình tỉnhLong An - Phần bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công:

+ Hệ số điều chỉnh: K = 1,770

g. Điều chỉnh một số khoản mụcchi phí khác: tính bằng tỉ lệ (%) trong dự toán xây dựng theo các quy địnhhiện hành của nhà nước.

C. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤCCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI LẬP TỔNG DỰ TOÁN, DỰ TOÁN ÁP DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤCÔNG ÍCH (phụ lục số 04-a)

- Lấy mức lương tối thiểu của vùngIII (mức 1.550.000 đồng) và mốc thời gian từ ngày 01/10/2011 để áp dụng trongviệc lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình cho toàn tỉnh.

1. Chi phí trực tiếp:

Bao gồm: Chi phí vật tư, chi phínhân công và chi phí máy thi công.

* Số lượng vật tư:

Số lượng vật tư công tác Duy trì hệthống thoát nước đô thị; Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;Duy trì cây xanh đô thị; Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng theo tậpđịnh mức:

- Định mức dự toán Duy trì hệ thốngthoát nước đô thị (Công bố kèm theo văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 củaBộ Xây dựng).

- Định mức dự toán Thu gom, vậnchuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị (Công bố kèm theo văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng).

- Định mức dự toán Duy trì cây xanhđô thị (Công bố kèm theo văn bản số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng).

- Định mức dự toán Duy trì hệ thốngchiếu sáng công cộng (Công bố kèm theo văn bản số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 củaBộ Xây dựng).

- Định mức Dịch vụ công ích đô thị -Phần bổ sung tỉnh Long An (Công bố kèm theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND tỉnhLong An ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Long An).

* Đơn giá vật tư: Đơn giá vậttư được xác định trên cơ sở báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhàcung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho các công tác khác có cùng tiêu chuẩn vềchất lượng hoặc giá do địa phương công bố.

2. Chi phí nhân công và máy thicông:

* Chi phí nhân công áp dụngtheo:

- Đơn giá dự toán Duy trì hệ thốngthoát nước đô thị; Đơn giá dự toán Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thảiđô thị; Đơn giá dự toán Duy trì cây xanh đô thị; Đơn giá dự toán Duy trì hệ thốngchiếu sáng công cộng (Công bố kèm theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND tỉnh Long Anngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Long An).

- Chi phí nhân công: Duy trì hệ thốngthoát nước đô thị; thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duytrì cây xanh đô thị; duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.

- Hệ số điều chỉnh chi phí nhâncông:

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,00 : Hệ sốlà: 2,246

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,10 : Hệ sốlà: 2,300

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,20 : Hệ sốlà: 2,354

+ Nơi phụ cấp khu vực = 0,30 : Hệ sốlà: 2,408

- Hệ số điều chỉnh chi phí máy thicông: 1,719

D. Tổ chức thực hiện:

- Văn bản này áp dụng đối với cáccông trình, hạng mục công trình, gói thầu sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, baogồm: vốn ngân sách, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốntín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốnđầu tư khác của nhà nước. Đối với nguồn vốn khác có thể tham khảo để thực hiện.

- Việc điều chỉnh giá hợp đồng,thanh toán khối lượng thực hiện hoàn thành từ ngày 01/10/2011: thực hiện theo nộidung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan.

- Điều chỉnh dự toán xây dựng côngtrình:

+ Đối với các dự án đầu tư xây dựngcông trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy địnhtại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thìviệc điều chỉnh dự toán công trình do Chủ đầu tư thực hiện nhưng không được vượttổng mức đầu tư phê duyệt.

+ Đối với các các dự án đầu tư xâydựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theoquy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tư thựchiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chiphí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khốilượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/10/2011. Nếu dự toáncông trình điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyếtđịnh đầu tư xem xét, quyết định.

+ Đối với công trình, hạng mục côngtrình của các dự án thi công dở dang thì khối lượng xây dựng thực hiện kể từngày 01/10/2011 trong tiến độ thi công xây dựng của hợp đồng (bao gồm cả thờigian gia hạn hợp lý được Chủ đầu tư chấp thuận) được áp dụng điều chỉnh. Chủ đầutư tổ chức nghiệm thu xác định khối lượng này cùng đơn vị thi công và ký bổsung phụ lục hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của người lao động. Trường hợp dựtoán điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyết địnhđầu tư xem xét, quyết định.

. Khi thực hiện điều chỉnh, Chủ đầutư căn cứ vào khối lượng thực hiện kể từ ngày 01/10/2011; chi phí nhân công,chi phí máy thi công để tính giá trị điều chỉnh và ký phụ lục hợp đồng. Khithanh quyết toán, các đơn vị kiểm soát thanh toán và thẩm tra phê duyệt quyếttoán thực hiện kiểm tra giá trị điều chỉnh.

. Đối với trường hợp công trình kéodài tiến độ do những nguyên nhân khách quan, không do lỗi của nhà thầu thi côngthì nhà thầu thi công trình Chủ đầu tư xem xét chấp thuận cho điều chỉnh tiến độthi công tương ứng với thời gian kéo dài hợp lý (nếu vượt tổng tiến độ của dựán thì phải trình cấp quyết định đầu tư xem xét) và khối lượng thi công tương ứngnày vẫn được xem xét điều chỉnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định thời gianchậm tiến độ được điều chỉnh, giá trị điều chỉnh và ký phụ lục hợp đồng.

- Quy định về thanh toán, quyếttoán vốn đầu tư xây dựng công trình: thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tạiThông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý,thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngânsách nhà nước.

- Văn bản hướng dẫn này thay thếvăn bản hướng dẫn số 1070/SXD-HĐ ngày 23/6/2011 của Sở Xây dựng về hướng dẫn lậpvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Trong quá trình thực hiện có gì vướngmắc, đề nghị các đơn vị thông báo về Sở Xây dựng để Sở xem xét, giải quyết theothẩm quyền; hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyếtnếu vượt thẩm quyền.

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Như trên;
- Ban Giám đốc Sở;
- Lưu: VT, HĐ.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Võ Văn Thành

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐỊADANH CÓ HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

1. Huyện Tân Hưng

- Hệ số 0,3: Xã Hưng Hà, Hưng Điền,Hưng Điền B

- Hệ số 0,2: Các xã: Vĩnh Thạnh,Hưng Thạnh, Vĩnh Châu A, Vĩnh Đại, Vĩnh Châu B, Vĩnh Lợi, Thạnh Hưng, Vĩnh Bửu

2. Huyện Vĩnh Hưng

- Hệ số 0,3: Các xã: Thái BìnhTrung, Thái Trị, Hưng Điền A, Khánh Hưng

- Hệ số 0,2: Các xã: Tuyên Binh,Vĩnh Tri, Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình, Tuyên Bình Tây

3. Huyện Mộc Hóa

- Hệ số 0,3: Các xã: Thạnh Trị,Bình Tân

- Hệ số 0,2: Các xã: Tuyên Thạnh,Thạnh Hưng, Tân Lập, Tân Thành, Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Đông, Bình HòaTrung, Bình Thạnh, Bình Hòa Tây, Bình Hiệp

4. Huyện Tân Thạnh

- Hệ số 0,2: Các xã: Nhơn Hòa Lập,Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, Bắc Hòa, Tân Thành, Tân Ninh, Nhơn Ninh

- Hệ số 0,1: Các xã: Kiến Bình, TânLập, Nhơn Hòa, Tân Hòa, Tân Bình.

5. Huyện Thạnh Hóa

- Hệ số 0,3: Các xã: Tân Hiệp, ThuậnBình.

- Hệ số 0,2: Các xã: Thuận NghĩaHòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước.

- Hệ số 0,1: Các xã: Thạnh An, TânĐông, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây.

6. Huyện Đức Huệ

- Hệ số 0,3: Các xã: Mỹ Quý Đông, MỹThạnh Tây.

- Hệ số 0,2: Các xã: Mỹ Quý Tây,Bình Hòa Hưng, Bình Hòa Nam, Bình Thành, Bình Hòa Bắc, Mỹ Bình

- Hệ số 0,1: Các xã: Mỹ Thạnh Đông,Mỹ Thạnh Bắc.

7. Huyện Đức Hòa

- Hệ số 0,1: Xã An Ninh Tây.

8. Huyện Bến Lức

- Hệ số 0,2: Các xã: Thạnh Lợi, ThạnhHòa

- Hệ số 0,1: Xã Bình Đức.

9. Huyện Thủ Thừa

- Hệ số 0,2: Các xã: Long Thạnh,Long Thuận, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh, Tân Thành, Tân Lập, Long Thành.

- Hệ số 0,1: Xã Mỹ An

10. huyện Tân Trụ

- Hệ số 01: Các xã: Tân Phước Tây,Nhựt Ninh.

11. Huyện Cần Đước

- Hệ số 0,2: Các xã: Tân Chánh,Long Hựu Đông, Long Hựu Tây.

12. Huyện Cần Giuộc

- Hệ số 0,2: Các xã: Long Hậu, PhướcVĩnh Tây, Đông Thạnh, Long Phụng, Phước Vĩnh Đông, Tân Lập.

- Hệ số 0,1: Xã Phước Lại

13. Huyện Châu Thành

- Hệ số 0,1: Các xã: Thanh VĩnhĐông, Thuận Mỹ.

PHỤ LỤC SỐ 02

NHÓMMỨC LƯƠNG THEO CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP CỦA BẢNG LƯƠNG A.1.8
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

NHÓM I:

- Mộc, nề, sắt;

- Lắp ghép cấu kiện,thí nghiệm hiện trường;

- Sơn vôi và cắt lắpkính;

- Bê tông;

- Duy tu, bảo dưỡngđường băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khítại hiện trường;

- Công việc thủcông khác.

NHÓM II:

- Vận hành các loạimáy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạcxây dựng;

- Lắp đặt máy móc,thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máythi công;

- Xây dựng đườnggiao thông;

- Lắp đặt turbinecó công suất < 25 mw;

- Gác chắn đườngngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

- Quản lý, sửa chữathường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;

- Tuần đường, tuầncầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ;

- Kéo phà, lắp cầuphao thủ công.

NHÓM III:

- Xây lắp đườngdây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bịtrạm biến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp côngtrình thủy;

- Xây dựng đườngbăng sân bay;

- Công nhân địa vậtlý;

- Lắp đặt turbinecó công suất ≥ 25 mw;

- Xây dựng côngtrình ngầm;

- Xây dựng côngtrình ngoài biển;

- Xây dựng côngtrình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi;

- Đại tu, làm mớiđường sắt.

PHỤ LỤC SỐ 03

NHÓM MỨC LƯƠNG THEO CÁC LOẠI CÔNG TÁC XÂY LẮP CỦA BẢNG LƯƠNG A6
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

NHÓM I:

- Mộc, nề, sắt;

- Lắp ghép cấu kiện,thí nghiệm hiện trường;

- Sơn vôi và cắt lắpkính;

- Bê tông;

- Duy tu, bảo dưỡngđường băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khítại hiện trường;

- Công việc thủcông khác.

NHÓM II:

- Vận hành các loạimáy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạcxây dựng;

- Lắp đặt máy móc,thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máythi công;

- Xây dựng đườnggiao thông;

- Lắp đặt turbinecó công suất < 25 mw;

- Duy tu, bảo dưỡngđường bộ, đường sắt.

NHÓM III:

- Xây lắp đườngdây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bịtrạm biến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp côngtrình thủy;

- Xây dựng đườngbăng sân bay;

- Công nhân địa vậtlý;

- Lắp đặt tua bincó công suất ≥ 25 mw;

NHÓM IV:

- Xây dựng côngtrình ngầm;

- Xây dựng côngtrình ngoài biển;

- Xây lắp đườngdây điện cao thế 500 KV.

PHỤ LỤC SỐ 04

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (XÂY DỰNG MỚI)
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

- Chi phí vật tư

A

Theo thực tế (chưa thuế GTGT)

- Chi phí nhân công

B

Bo x hệ số theo phụ cấp khu vực tương ứng

- Chi phí máy thi công

C

Co x tỷ lệ quy định

- Chi phí trực tiếp khác

D

(A+B+C) x tỷ lệ quy định

* TRỰC TIẾP PHÍ

E

A + B + C + D

- Chi phí chung

F

E x Tỷ lệ quy định

- Thu nhập chịu thuế tính trước

G

(E+F) x Tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ

H

E + F + G

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

I

H x tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

J

H + I

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

K

H x thuế GTGT x Tỷ lệ quy định

* TỔNG GIÁ TRỊ DTXD

L

K + J

GHI CHÚ:

- Bo, Co:Là chi phí nhân công và máy thi công theo Đơn giá xây dựng côngtrình tỉnh Long An - Phần xây dựng (Văn bản công bố số 30/SXD-XD ngày08/01/2008) và Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần lắp đặt (văn bảncông bố số 31/SXD-XD ngày 08/01/2008).

PHỤ LỤC SỐ 04-a

ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHI LẬP TỔNG DỰTOÁN, DỰ TOÁN ÁP DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

- Chi phí vật tư

A

Theo thực tế (chưa thuế GTGT)

- Chi phí nhân công

B

Bo x hệ số theo phụ cấp khu vực tương ứng

- Chi phí máy thi công

C

Co x tỷ lệ quy định

- Chi phí trực tiếp khác

D

(A+B+C) x tỷ lệ quy định

* TRỰC TIẾP PHÍ

E

A+B+C+D

- Chi phí chung

F

E x Tỷ lệ quy định

- Thu nhập chịu thuế tính trước

G

(E+F) x Tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ

H

E + F + G

- Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

I

H x tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

J

H + I

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

K

H x Tỷ lệ quy định x 1,10

* TỔNG GIÁ TRỊ DTXD

L

K + J

GHI CHÚ:

Bo, Co: Là chi phínhân công và máy thi công theo Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Long Anđã được công bố.

PHỤ LỤC SỐ 04-b

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HẠNG MỤC CÔNGTRÌNH XÂY DỰNG KHI LẬP TỔNG DỰ TOÁN, DỰ TOÁN ÁP DỤNG BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNGÍCH
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh Long An

Đơn vị tính: %

Số TT

Loại dịch vụ công ích

Tỷ lệ %

1

Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị

65

2

Duy trì hệ thống thoát nước đô thị

66

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

67

4

Duy trì hệ thống cây xanh đô thị

68

PHỤ LỤC SỐ 05

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (SỬA CHỮA)
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

- Chi phí vật tư

A

Theo thực tế (chưa thuế GTGT)

- Chi phí nhân công

B

Bo x hệ số theo phụ cấp khu vực tương ứng

- Chi phí máy thi công

C

Co x tỷ lệ quy định

- Chi phí trực tiếp khác

D

(A+B+C) x tỷ lệ quy định

* TRỰC TIẾP PHÍ

E

A+B+C+D

- Chi phí chung

F

E x Tỷ lệ quy định

- Thu nhập chịu thuế tính trước

G

(E+F) x Tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG TRƯỚC THUẾ

H

E + F + G

- Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

I

H x tỷ lệ quy định

* CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

J

H + I

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

K

H x thuế GTGT x Tỷ lệ quy định

* TỔNG GIÁ TRỊ DTXD

L

K + J

GHI CHÚ:

- Bo, Co:Là chi phí nhân công và máy thi công theo Đơn giá xây dựng côngtrình tỉnh Long An - Phần đơn giá sửa chữa nhà (Văn bản công bố số 32/SXD-XD ngày 08/01/2008).

PHỤ LỤC SỐ 06

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

STT

Khoản mục chi phí

Chi phí Trước thuế

Thuế GTGT

Chi phí Sau thuế

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí xây dựng

GXD

2

Chi phí thiết bị

GTB

3

Chi phí quản lý dự án

GQLDA

4

Chi tư vấn đầu tư xây dựng

GTV

4.1

Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

4.2

Chi phí thiết kế xây dựng công trình

…………………………..

5

Chi phí khác

GK

5.1

Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

5.2

Chi phí bảo hiểm công trình

……………………………………….

6

Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)

GDP

6.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

GDP1

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

GDP2

Tổng cộng (1+2+3+4+5+6)

GXDCT

PHỤ LỤC SỐ 07

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

CÁC KHOẢN CHI PHÍ

KÝ HIỆU

CÁCH TÍNH

- Khối lượng của từng loại công việc khảo sát

A

Theo thực tế

- Đơn giá tổng hợp của từng loại công việc khảo sát tương ứng

B

Theo văn bản hướng dẫn

* Trực tiếp phí

C

AXB

- Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát

D

Cx5%

- Chi phí chỗ ở tạm thời

E

Cx5%

* Chi phí khảo sát trước thuế

F

C+D+E

- Thuế giá trị gia tăng

G

F x tỷ lệ quy định

* Chi phí khảo sát sau thuế

H

F + G

- Chi phí dự phòng

I

H x tỷ lệ quy định

Tổng giá trị dự toán khảo sát

J

H + I

PHỤ LỤC SỐ 08

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

Đơn vị tính: %

STT

LOẠI CÔNG TRÌNH

CHI PHÍ CHUNG

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP

TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG

1

Công trình dân dụng

6,5

5,5

Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa

10,0

2

Công trình công nghiệp

5,5

6,0

Riêng công trình xây dựng đường hầm, hầm lò

7,0

3

Công trình giao thông

5,5

6,0

Riêng công tác duy tu sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thủy nội địa

66,0

Riêng công trình hầm giao thông

7,0

4

Công trình thủy lợi

5,5

5,5

Riêng đào, đắp đất công trình thủy lợi bằng thủ công

51,0

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,0

5,5

6

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng

65,0

6,0

GHI CHÚ: Thu nhập chịu thuếtính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chiphí chung trong dự toán chi phí xây dựng.

PHỤ LỤC SỐ 09

ĐỊNHMỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC
(Kèm theo văn bản số 141/SXD-HĐ ngày 06/02/2012 của Sở Xây dựng tỉnh LongAn)

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Trực tiếp phí khác

1

Công trình dân dụng

Trong đô thị

2,5

Ngoài đô thị

2

2

Công trình công nghiệp

2

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thủy điện

6,5

3

Công trình giao thông

2

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông

6,5

4

Công trình thủy lợi

2

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong đô thị

2

Ngoài đô thị

1,5

Ghi chú: Việc xác định địaphận trong đô thị, ngoài đô thị thực hiện theo quy định hiện hành.