BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 14148/BTC-TCT
V/v chính sách thuế đối với tài sản rút vốn

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2009

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Bộ Tài chính nhận được công vănsố 10851/CT-THNVDT ngày 30/6/2009 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc kêkhai lệ phí trước bạ và công văn số 2917/CT-THNVDT ngày 20/4/2009 của Cục Thuếthành phố Hồ Chí Minh hỏi về việc chuyển trả tài sản vốn góp. Về vấn đề này, BộTài chính có ý kiến như sau:

1. Lệ phí trước bạ đối với tài sản rút vốn:

Trường hợp tài sản của các cánhân đã nộp lệ phí trước bạ và đăng ký quyền sở hữu, sử dụng của từng cá nhânsau đó đem tài sản này góp vốn vào Công ty và tài sản của từng cá nhân đã đượcđăng ký quyền sở hữu, sử dụng đứng tên Công ty. Nay các cá nhân này xin rút vốnkhỏi Công ty bằng tài sản đã góp vốn đứng tên chủ sở hữu là Công ty thì các cánhân khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thuộc diện phải nộplệ phí trước bạ. Vì quy định “phân chia” tài sản theo quy định tại Điểm a,Khoản 9, Điều 3, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ vềlệ phí trước bạ chỉ áp dụng trong trường hợp “giải thể” hoặc “phá sản” doanhnghiệp (sự kiện pháp lý dẫn đến sự chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp), khácvới trường hợp “rút vốn”.

2. Thuế giá trị gia tăng đối với tài sản rút vốn:

Tại Điểm 2.18 (a1), Mục IV, PhầnB, Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

“Trường hợp cá nhân, tổ chứckhông kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, côngty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn,biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản vóp vốn là tài sản mới mua, chưasử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trịgiá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT;Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sảncủa bên góp vốn”.

Căn cứ quy định nêu trên, hóađơn đối với trường hợp tài sản (tài sản là ô tô; quyền sử dụng đất (có hoặckhông có tài sản gắn liền trên đất)…) rút vốn được thực hiện như sau:

Trường hợp các cá nhân khi gópvốn vào Công ty mà chứng từ của tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn,biên bản giao nhận tài sản thì khi các cá nhân rút vốn, Công ty không lập hóađơn, chỉ cần có đủ chứng từ chứng minh cá nhân được rút vốn khỏi doanh nghiệp.

Trường hợp các cá nhân khi gópvốn vào Công ty mà chứng từ của tải sản góp vốn bao gồm cả hóa đơn giá trị giatăng và Công ty đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng thì khi các cá nhânrút vốn, Công ty lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng.

Riêng đối với tài sản là giá trịquyền sử dụng đất được trừ không tính thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theohướng dẫn tại công văn số 10383/BTC-TCT ngày 22/7/2009 của Bộ Tài chính và giátrị vốn góp hoàn trả được xác định theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận.

Đối với các trường hợp trướcthời điểm ban hành công văn này nếu đã không thu thì không xử lý lại.

Bộ Tài chính trả lời để các CụcThuế được biết./.

Nơi nhận: - Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC:
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS).

TUQ. BỘ TRƯỞNG
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ




Đặng Hạnh Thu