NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1436/NHNN-CSTT
V/v hướng dẫn cụ thể một số điểm về cơ chế hỗ trợ lãi suất

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2009

Kính gửi:

- Các ngân hàng thương mại
- Các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Từđầu tháng 02/2009 đến nay, các ngân hàng thương mại đã triển khai kịp thời vàthực hiện việc cho vay hỗ trợ lãi suất đối với các tổ chức và cá nhân vay vốnngân hàng để sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTgngày 23 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 52/TB-VPCP ngày18 tháng 02 năm 2009 và theo ý kiến của một số ngân hàng thương mại và Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhànước Việt Nam hướng dẫn một số điểm cụ thể về tổ chức thực hiện cơ chế hỗ trợlãi suất như sau:

1. Đối với các ngân hàng thương mại:

1.1. Việc lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất, khi thực hiệngiảm trừ số lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất cho khách hàng:

-Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất có những nội dung theo hợp đồng tín dụng đã đượcký kết: Số hợp đồng tín dụng và thời điểm ký kết; tên và địa chỉ của khách hàngvay, ngân hàng thương mại nơi cho vay; số tài khoản của khách hàng vay; mụcđích sử dụng vốn vay; kỳ hạn tính thu lãi cho vay (khoảng thời gian tính thulãi); thời hạn cho vay và thời hạn được hỗ trợ lãi suất; lãi suất cho vay; dưnợ cho vay được hỗ trợ lãi suất; số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suấtcho vay ghi trong hợp đồng tín dụng; số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất chokhách hàng vay (ghi bằng số và bằng chữ); ký tên và đóng dấu của khách hàngvay, ngân hàng thương mại (ký tên đối với khách hàng vay là cá nhân, hộ giađình).

-Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất là chứng từ để kiểm tra, giám sát và lập báo cáotình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay theo mẫu 03, 04 Phụ lục Thông tưsố 02/2009/TT-NHNN ; giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập thành 02 bản, 01 bảnlưu giữ vào hồ sơ tín dụng, 01 bản gửi cho khách hàng vay.

-Lập giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất đối với từng lần thu lãi cho vay và giảm trừsố lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất hoặc lập theo định kỳ hàng tháng phù hợpvới thời hạn gửi báo cáo hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

1.2. Phản ánh kịp thời các vấn đề phát sinh trong quátrình thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (VụChính sách tiền tệ) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngânhàng thương mại cho vay để xử lý các vấn đề liên quan theo quy định của phápluật.

1.3.Kiểm soát chặt chẽ các khoản cho vayđược hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định của pháp luật; bảo đảm chất lượng tíndụng, tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy động vốn và mục tiêu địnhhướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2009; chấp hành đúng quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam về các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanhvà quản lý ngoại hối.

1.4. Trả lời bằng văn bản cho khách hàng đối với trườnghợp từ chối cho vay, từ chối hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật, trongđó nêu rõ lý do từ chối. Các văn bản từ chối này được lưu giữ vào hồ sơ tíndụng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương01 bản để xử lý các vấn đề liên quan.

1.5.Chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc thực hiện việc kiểmtra trước, trong và sau khi cho vay đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suấttheo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-NHNN và khoản 5 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

1.6. Chỉ đạo các chi nhánh trực thuộc tăng cường kiểm toánnội bộ đối với các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất; nếu phát hiện có dấuhiệu lợi dụng cơ chế hỗ trợ lãi suất để trục lợi, thì ngừng cho vay và hỗ trợlãi suất, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương để thực hiện việc kiểm tra, giám sát và xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

1.7.Thực hiện việc thông tin, tuyên truyềncơ chế hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của pháp luật; tránh hiện tượng tuyêntruyền, quảng bá gây nên tình trạng thiếu cạnh tranh thiếu lành mạnh, ảnh hưởngđến sự ổn định của thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

1.8. Theo dõi hàng ngày số dư nợ cho vay được hỗ trợ lãisuất và số lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất; cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước ViệtNam số liệu cho vay hỗ trợ lãi suất theo mẫu Điện báo kèm theo văn bản này.

1.9.Xử lý các trường hợp về hỗ trợ lãi suất phù hợp vớiquy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTg và Thông tư số 02/2009/TT-NHNN như sau:

a)Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam thuộcđối tượng được hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định tại Quyết định số131/QĐ-TTg và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 02/2009/TT-NHNN .

-Các khoản cho vay theo phương thức cho vay lưu vụ của ngân hàng thương mại đốivới hộ gia đình, cá nhân ở vùng chuyên canh trồng lúa và ở các vùng xen canhtrồng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác mà khoản vay đó sử dụng để chi phísản xuất cho các mùa vụ trong năm 2009.

-Các khoản cho vay theo cơ chế cho vay thông thường bằng nguồn vốn được tài trợ,ủy thác.

-Các khoản cho vay theo cơ chế cho vay thông thường được bảo lãnh theo Quyếtđịnh số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về banhành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại.

-Các khoản cho vay theo cơ chế cho vay thông thường thuộc chương trình trỗ trợlãi suất bằng ngân sách nhà nước cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

-Các khoản cho vay phát sinh trong ngày 01 và ngày 02 tháng 02 năm 2009, trướcngày Thông tư số 02/2009/TT-NHNN có hiệu lực thực hiện; ngân hàng thương mạihướng dẫn khách hàng vay gửi giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất tiền vay.

-Các khoản cho vay thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008, thì thực hiện hỗ trợ lãi suất đối vớicác khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để làm vốn lưu động cho các Cơ sởthực hiện xã hội hóa theo Danh mục quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loạihình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnhvực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

-Các khoản cho vay được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

-Các khoản cho vay để mua hàng hóa, chi phí sản xuất – kinh doanh được thanhtoán theo phương thức chậm trả, nếu hàng hóa hoặc sản phẩm đó chưa được tiêuthụ.

-Các khoản cho vay mà khách hàng vay chậm trả lãi tiền vay nhưng nợ vay gốc chưachuyển sang nợ quá hạn.

-Các khoản cho vay để thực hiện phương án sản xuất – kinh doanh ở trong nước, kểcả thực hiện ở khu chế xuất và khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm tronglãnh thổ Việt Nam (trừ các khoản cho vay để kinh doanh các mặt hàng tiêu dùngtheo quy định tại điểm b khoản 1.9 văn bản này).

b)Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam khôngthuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định tại Quyết định số131/QĐ-TTg và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2009/TT-NHNN :

-Các khoản cho vay để nhập khẩu từ nước ngoài và khu chế xuất, khu phi thuếquan, kinh doanh ở trong nước và trong khu chế xuất, khu phi thuế quan đối vớicác mặt hàng tiêu dùng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 Thông tư số02/2009/TT-NHNN : Cho vay để mua ngoại tệ thanh toán tiền nhập khẩu; cho vay đểthanh toán tiền ủy thác nhập khẩu; cho vay để kinh doanh, làm nguyên vật liệusản xuất mà ngân hàng thương mại xác định các mặt hàng tiêu dùng này có nguồngốc từ nhập khẩu; cho vay để kinh doanh giữa khu chế xuất, khu phi thuế quanvới bên ngoài.

-Các khoản cho vay để nộp các loại tiền thuế cho ngân sách nhà nước.

-Các khoản cho vay để chế tác, mua bán, kinh doanh vàng, bạc và đá quý.

-Các khoản cho vay đối với các chủ đầu tư tự thi công các dự án để hình thànhtài sản cố định; các khoản cho vay đối với chủ đầu tư để dự trữ vật tư, thanhtoán cho bên thi công mà theo hợp đồng kinh tế được ký kết, thì chủ đầu tưkhông có trách nhiệm thực hiện các chi phí xây lắp đó.

-Các khoản cho vay để nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo phương thức tạm nhập táixuất.

c)Xử lý các trường hợp khác:

-Các khoản cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam theo các hình thức không phải là chovay như bao thanh toán, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá, cho vaybắt buộc theo cơ chế bảo lãnh, thì không thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất.

-Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được cầmcố hoặc bảo lãnh bằng giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm và các hình thức bằng tiềnkhác (gọi chung là giấy tờ có giá) mà khoản vay đó thuộc đối tượng được hỗ trợlãi suất: Đối với giấy tờ có giá được mua hoặc đã có (phát sinh) trước ngày 01tháng 02 năm 2009, thì ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất cho toànbộ dư nợ phát sinh; đối với giấy tờ có giá được mua hoặc đã có (phát sinh) kểtừ ngày 01 tháng 02 năm 2009, thì ngân hàng thương mại yêu cầu khách hàng tínhtoàn bộ giá trị giấy tờ có giá là vốn tự có ghi trong phương án sản xuất, kinhdoanh và chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với phần dư nợ cho vay bằng chênhlệch giữa số dư nợ cho vay và vốn tự có của khách hàng (bao gồm cả giá trị giấytờ có giá).

-Việc giảm trừ số lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất được thực hiện đồng thời với việcthu lãi tiền vay của ngân hàng thương mại. Trường hợp đến kỳ hạn thu lãi tiềnvay mà khách hàng chưa có khả năng trả nợ lãi, thì chưa thực hiện việc giảm trừsố lãi tiền vay hỗ trợ lãi suất.

-Chứng từ để chứng minh mục đích sử dụng vốn vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suấtdo ngân hàng thương mại quy định trong Quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay củakhách hàng theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: Hóa đơn mua bán hàng hóa theo quy địnhcủa Bộ Tài chính, phiếu hoặc bảng kê xuất – nhập hàng hóa có xác nhận của cácbên liên quan; bộ chứng từ xuất khẩu … Trường hợp các chi phí sản xuất – kinhdoanh mà pháp luật không quy định bắt buộc phải có hóa đơn theo quy định của BộTài chính, thì ngân hàng thương mại phải kiểm tra tại chỗ và lập biên bản kiểmtra, có xác nhận của ngân hàng thương mại và bên vay để xác định cụ thể nhữngchi phí sản xuất – kinh doanh phù hợp với giá trị tài sản thực tế được hìnhthành từ vốn vay.

-Văn bản pháp lý về Hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành là căn cứ để xâydựng các chỉ tiêu thống kê cho vay theo ngành kinh tế tại Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, baogồm: Nghị định số 75/CP ngày 27 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về ban hành hệthống ngành kinh tế quốc dân; Quyết định số 143 TCTK/PPCĐ ngày 22 tháng 12 năm1993 của Tổng cục Thống kê về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế cấp II, cấpIII và cấp IV và danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân. Các ngân hàng thươngmại căn cứ vào quy định tại các văn bản này và Quyết định số 477/2004/QĐ-NHNN để xác định các khoản vay thuộc đối tượng hoặc không thuộc đối tượng hỗ trợ lãisuất.

-Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất theo mẫu 03, 04 Phụ lục Thông tưsố 02/2009/TT-NHNN được thống kê theo địa điểm của ngân hàng thương mại nơi chovay; đơn vị tiền thống kê của các mẫu này là đồng Việt Nam (thay cho đơn vị tỷđồng) để thống nhất với đơn vị tiền ghi trong giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất.

-Các khoản cho vay theo phương thức đồng tài trợ, nếu thuộc đối tượng hỗ trợ lãisuất, thì các ngân hàng thương mại đồng tài trợ trực tiếp giải ngân và hạchtoán số dư nợ cho vay thực hiện việc hỗ trợ lãi suất theo quy định của phápluật.

1.10. Đối với trường hợp công ty tài chính và các khoản chovay được thống kê theo ngành công nghiệp khai thác mỏ liên quan đến cơ chế hỗtrợ lãi suất, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứutrình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Khi có quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các ngân hàng thương mại và kháchhàng vay thực hiện.

2. Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương:

a)Thực hiện kịp thời các nhiệm vụ được giao tại điểm đkhoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2009/TT-NHNN .

b) Chủ động tiếp nhận và xử lý các vấn đề liên quan đếncơ chế hỗ trợ lãi suất theo phản ánh, khiếu nại của ngân hàng thương mại vàkhách hàng vay trên địa bàn tỉnh, thành phố.

c)Định kỳ chậm nhất là ngày 10 hàngtháng, gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ) vềtình hình thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất trên địa bàn tỉnh, thành phố củatháng trước, bao gồm: Mẫu 03 Phụ lục Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ; tình hìnhthực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất và đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề phátsinh.

3. Văn bản này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký. Đốivới các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất mà không phù hợp với quy định tạiđiểm b và c khoản 1.9 nêu trên, thì các ngân hàng thương mại và khách hàng vaytiến hành điều chỉnh hợp đồng tín dụng kể từ ngày văn bản này có hiệu lực thựchiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng và PTT Nguyễn Sinh Hùng (để báo cáo);
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Các Vụ: Tín dụng, Tài chính – Kế toán, Các Ngân hàng, Pháp chế, Sở Giao dịch, Thanh tra NHNN;
- Lưu: VP, Vụ CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

TÊNNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: ……………..

BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐƯỢC HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI

(Đến ngày …… tháng ……. năm 2009)

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số lũy kế đến ngày thứ 6 của tuần trước liền kề

Số lũy kế đến ngày thứ 6 kỳ báo cáo

1. Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất

2. Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay

Lập biểu

……….., ngày …… tháng …….. năm 2009
Tổng Giám đốc

Hướng dẫn lập biểu:

-Thời hạn gửi báo cáo: Định kỳ vào 15h ngày thứ 6 hàng tuần.

-Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ (Email: phongcstd@sbv.gov.vn, fax:04.38246953 - 38240132, điện thoại: 04.38246955).

-Ngân hàng thương mại gửi báo cáo bằng văn bản, fax, email. Trường hợp cung cấpsố liệu qua gọi điện thoại trực tiếp, thì ngân hàng thương mại đăng ký trướcbằng văn bản về họ và tên, chức danh của người gọi điện thoại.