NGHỊ ĐỊNH

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 87/2009/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009

VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng11 năm 2008;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địangày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm2005;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hoạt động vận tảiđa phương thức bao gồm vận tải đa phương thức quốc tế và vận tải đa phương thứcnội địa.

2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chứcđăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức bao gồm: doanh nghiệp được thành lậptheo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và hợp tác xãđược thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã của Việt Nam; các tổchức, cá nhân liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải đa phương thức.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. “Vậntải đa phương thức” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thứcvận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức.

2. “Vậntải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinhdoanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địađiểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.

3. “Vậntải đa phương thức nội địa” là vận tải đa phương thức được thực hiện trongphạm vi lãnh thổ Việt Nam.

4. “Ngườikinh doanh vận tải đa phương thức” là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giao kếtvà tự chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức.

5. “Hợpđồng vận tải đa phương thức” là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàngvà người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đaphương thức đảm nhận thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa để thu tiền cước chotoàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng chongười nhận hàng.

6. “Chứngtừ vận tải đa phương thức” là văn bản do người kinh doanh vận tải đa phươngthức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhậnngười kinh doanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để vận chuyển và cam kếtgiao hàng đó theo đúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết.

7. “Ngườivận chuyển” là tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc cam kết thực hiện một phầnhoặc toàn bộ việc vận chuyển dù người đó là người kinh doanh vận tải đa phươngthức hay không phải là người kinh doanh vận tải đa phương thức.

8. “Ngườigửi hàng” là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức vớingười kinh doanh vận tải đa phương thức.

9. “Ngườinhận hàng” là tổ chức, cá nhân được quyền nhận hàng hóa từ người kinh doanhvận tải đa phương thức.

10. “Tiếpnhận hàng” là việc hàng hóa đã thực sự được giao cho người kinh doanh vậntải đa phương thức từ người gửi hàng hoặc từ người được người gửi hàng ủy quyềnvà được người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận để vận chuyển.

11. “Giaotrả hàng” là một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc giao trả hàng hóa cho người nhận hàng;

b) Hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của ngườinhận hàng phù hợp với quy định của hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc quyđịnh của pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại nơi giao trả hàng;

c) Việc giao hàng hóa cho một nhà chức tráchhoặc một bên thứ ba khác mà theo quy định của pháp luật áp dụng tại nơi giaotrả hàng thì hàng hóa phải được giao như vậy.

12. “Hànghóa” là bất cứ tài sản nào (trừ bất động sản) kể cả công-te-nơ, cao bảnhoặc các công cụ vận chuyển, đóng gói tương tự khác mà không do người kinhdoanh vận tải đa phương thức cung cấp.

13. “Vănbản” là một trong các hình thức sau: điện tín, telex, fax hoặc bất cứ hìnhthức nào khác được in ấn, ghi lại.

14. “Kýhậu” là việc xác nhận của người nhận hàng hoặc của người được quyền xácnhận sau khi đưa ra chỉ dẫn trên chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyểnnhượng được để chuyển giao hàng hóa nêu trong chứng từ đó cho người được xácđịnh.

15. “Quyềnrút vốn đặc biệt” (SDR) là đơn vị tính toán do Quỹ Tiền tệ quốc tế quyđịnh. Tỷ giá của SDR đối với đồng Việt Namdo Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố trên cơ sở tỷ giá hối đoái mà Quỹ tiền tệ quốc tế tính toán và công bốhàng ngày.

16. “Ẩn tỳ”là những khuyết tật của hàng hóa, nếu chỉ kiểm tra bên ngoài hàng hóa một cáchthông thường thì không thể phát hiện được.

17. “Trường hợp bất khả kháng” là những trườnghợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắcphục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

18. “Hợpđồng vận chuyển đơn thức” là hợp đồng vận chuyển riêng biệt được giao kếtgiữa người kinh doanh vận tải đa phương thức và người vận chuyển cho một chặngcụ thể và chỉ sử dụng một phương thức vận tải để vận chuyển hàng hóa theo yêucầu của người kinh doanh vận tại đa phương thức.

Điều 3. Thủ tục Hải quan

Hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế đượcmiễn kiểm tra thực tế hải quan, trừ một số trường hợp nếu nghi ngờ có dấu hiệuvận chuyển ma túy, vũ khí và các loại hàng cấm khác. Bộ Tài chính phối hợp vớiBộ Giao thông vận tải quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đaphương thức.

Điều 4. Quản lý nhà nước về vận tải đa phươngthức

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vậntải đa phương thức

2. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năngquản lý nhà nước về vận tải đa phương thức, là đầu mối giúp Chính phủ điều phốihoạt động liên ngành và hướng dẫn thực hiện quy định liên quan đến hoạt độngvận tải đa phương thức.

Chương II

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐAPHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế

1. Doanh nghiệp, Hợp tác xã Việt Nam chỉ đượckinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trongđó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

b) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000SDR hoặc có bảo lãnh tương đương;

c) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tảiđa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;

d) Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức quốc tế.

2. Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tưtrong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;

b) Có tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDRhoặc có bảo lãnh tương đương;

c) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tảiđa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;

d) Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức quốc tế.

3. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viênHiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốcgia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được cấp phép hoặc được đăng ký kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế tại cơ quan có thẩm quyền của nước đó;

b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tảiđa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;

c) Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức quốc tế của Việt Nam.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức quảnlý và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

Điều 6. Thủ tục, hồ sơ cấp Giấy phép kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế

1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2Điều 5 của Nghị định này gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tảiđa phương thức quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục I);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cóchứng thực (hoặc công chứng) hoặc bản sao Giấy phép đầu tư có chứng thực hoặccông chứng trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thứcquốc tế.

c) Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơquan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương.

2. Doanh nghiệp quy định khoản 3 Điều 5 của Nghịđịnh này gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốctế đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tảiđa phương thức quốc tế;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã đượchợp pháp hóa lãnh sự;

c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vậntải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức cho doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục III).

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốctế có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp.

4. Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trongGiấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực,người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy địnhtại Điều 7 của Nghị định này để xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế.

Điều 7. Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế

1. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 vàkhoản 3 Điều 5 của Nghị định này gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanhvận tải đa phương thức đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin cấp lại giấy phép kinh doanh vận tảiđa phương thức quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục II).

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cóchứng thực hoặc công chứng (nếu có thay đổi);

c) Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơquan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi).

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép kinh doanh vậntải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế này có giá trị 5 năm kể từ ngày cấp.

Điều 8. Thu hồi Giấy phép

Bộ Giao thông vận tải thu hồi Giấy phép kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế nếu người kinh doanh vận tải đa phươngthức vi phạm một trong các trường hợp sau:

1. Vi phạm điều kiện kinh doanh vận tải đaphương thức quốc tế quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

2. Các trường hợp khác theo quy định của phápluật.

Chương III

KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC NỘI ĐỊA

Điều 9. Quy định về kinh doanh vận tải đa phươngthức nội địa

1. Chỉ doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mới đượckinh doanh vận tải đa phương thức nội địa và phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trongđó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức;

b) Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệpvận tải đa phương thức.

2. Người kinh doanh các phương thức vận tải thamgia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều kiệnkinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải.

Chương IV

CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Điều 10. Phát hành chứng từ vận tải đa phươngthức quốc tế

1. Khi người kinh doanh vận tải đa phương thứcquốc tế đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng từ vận tải đa phươngthức ở dạng chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được, do người gửi hànglựa chọn, trừ trường hợp hợp đồng vận tải đa phương thức có quy định khác.

2. Chứng từ vận tải đa phương thức do người kinhdoanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được người kinh doanh vận tải đaphương thức ủy quyền ký.

3. Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thứccó thể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ, đóng dấu, ký hiệu hoặcbằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của phápluật hiện hành.

4. Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức phải đượcđăng ký với Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ đăng ký Mẫu chứng từ vận tải đa phươngthức gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký Mẫu chứng từ vận tảiđa phương thức (theo mẫu tại Phụ lục IV);

b) Bộ Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (haibộ).

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Bộ Giao thôngvận tải xác nhận “Mẫu chứng từ vận tải đa phương thức đã được đăng ký” tại bộMẫu chứng từ vận tải đa phương thức.

Điều 11. Phát hành chứng từ vận tải đa phươngthức nội địa

1. Khi người kinh doanh vận tải đa phương thứcnội địa đã tiếp nhận hàng hóa thì phải phát hành một chứng từ vận tải đa phươngthức.

2. Chứng từ vận tải đa phương thức do người kinhdoanh vận tải đa phương thức ký hoặc người được người kinh doanh vận tải đaphương thức ủy quyền ký.

3. Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thứccó thể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ, đóng dấu, ký hiệu hoặcbằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của phápluật hiện hành.

Điều 12. Các dạng chứng từ vận tải đa phươngthức

1. Chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng chuyểnnhượng được thì được phát hành theo một trong các hình thức sau:

a) Xuất trình;

b) Theo lệnh;

c) Theo lệnh của người có tên trong chứng từgốc.

2. Chứng từ vận tải đa phương thức ở dạng khôngchuyển nhượng được thì được phát hành theo hình thức đích danh người nhận hàng.

3. Các dạng chứng từ trong vận tải đa phươngthức nội địa do các bên thỏa thuận.

Điều 13. Chuyển nhượng chứng từ vận tải đaphương thức

Việc chuyển nhượng chứng từ vận tải đa phươngthức thực hiện theo quy định sau:

1. Đối với hình thức “Xuất trình”: không cần kýhậu.

2. Đối với hình thức “Theo lệnh”: phải có kýhậu.

3. Đối với hình thức “Theo lệnh của người có têntrong chứng từ gốc”: phải có ký hậu của người có tên trong chứng từ gốc.

Điều 14. Nội dung của chứng từ vận tải đaphương thức

1. Chứng từ vận tải đa phương thức bao gồm cácnội dung chính sau đây:

a) Đặc tính tự nhiên chung của hàng hóa; kýhiệu, mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất nguy hiểm hoặc mauhỏng của hàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả bì của hàng hóahoặc số lượng của hàng hóa được diễn tả cách khác;

Tất cả các chi tiết nói trên do người gửi hàngcung cấp;

b) Tình trạng bên ngoài của hàng hóa;

c) Tên và trụ sở chính của người kinh doanh vậntải đa phương thức;

d) Tên của người gửi hàng;

đ) Tên người nhận hàng nếu người gửi hàng đã nêutên;

e) Địa điểm và ngày người kinh doanh vận tải đaphương thức tiếp nhận hàng hóa;

g) Địa điểm giao trả hàng;

h) Ngày hoặc thời hạn giao trả hàng tại địa điểmgiao trả hàng, nếu các bên liên quan đã thỏa thuận;

i) Nêu rõ chứng từ vận tải đa phương thức làloại chứng từ chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được.

k) Chữ ký của người đại diện cho người kinhdoanh vận tải đa phương thức hoặc của người được người kinh doanh vận tải đaphương thức ủy quyền;

l) Cước phí vận chuyển cho mỗi phương thức vậntải nếu các bên liên quan đã thỏa thuận, hoặc cước phí vận chuyển, đồng tiềnthanh toán cước phí mà người nhận hàng thanh toán, hoặc sự diễn tả khác về cướcphí sẽ được người nhận hàng thanh toán;

m) Tuyến hành trình dự định, phương thức vận tảitrong từng chặng và các địa điểm chuyển tải nếu đã được biết khi phát hànhchứng từ vận tải đa phương thức;

n) Các chi tiết khác mà các bên liên quan nhấttrí đưa vào chứng từ vận tải đa phương thức, nếu không trái với quy định củapháp luật.

2. Việc thiếu một hoặc một số chi tiết đã đượcđề cập tại khoản 1 của Điều này sẽ không ảnh hưởng đến tính pháp lý của chứngtừ vận tải đa phương thức.

Điều 15. Hiệu lực bằng chứng của chứng từ vậntải đa phương thức

1. Chứng từ vận tải đa phương thức là bằng chứngban đầu về việc người kinh doanh vận tải đa phương thức đã tiếp nhận hàng hóađể vận tải như đã nêu trong chứng từ vận tải đa phương thức, trừ trường hợpchứng minh ngược lại.

2. Trong trường hợp chứng từ vận tải đa phươngthức được phát hành dưới dạng chuyển nhượng và đã được chuyển giao hợp thức chongười nhận hàng hoặc từ người nhận hàng cho bên thứ ba, nếu người nhận hànghoặc bên thứ ba đã dựa vào sự mô tả hàng hóa và thực hiện đúng theo sự mô tả đóthì sự chứng minh ngược lại sẽ không được chấp nhận.

Điều 16. Bảo lưu trong chứng từ vận tải đaphương thức

1. Nếu chứng từ vận tải đa phương thức có ghinhững chi tiết về tính chất chung, ký hiệu, mã hiệu, số lượng kiện hoặc chiếc,trọng lượng hoặc số lượng hàng hóa mà người kinh doanh vận tải đa phương thứchoặc người được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền biết hoặc cócơ sở hợp lý để nghi ngờ là mô tả không chính xác hàng hóa thực sự nhận đượchoặc nếu người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc người được người kinhdoanh vận tải đa phương thức ủy quyền không có thiết bị hợp lý để kiểm tranhững chi tiết đó, họ sẽ ghi bảo lưu vào chứng từ vận tải đa phương thức nói rõsự mô tả thiếu chính xác, cơ sở nghi ngờ hoặc việc thiếu phương tiện hợp lý đểkiểm tra.

2. Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thứchoặc người được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền không ghi bảolưu trên chứng từ vận tải đa phương thức về tình trạng bên ngoài của hàng hóathì được coi là hàng hóa ở tình trạng bên ngoài tốt.

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI KINH DOANH

VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Điều 17. Thời hạn trách nhiệm

Người kinh doanh vận tải đa phương thức phảichịu trách nhiệm về hàng hóa kể từ khi tiếp nhận hàng cho đến khi giao trả hàngcho người nhận hàng.

Điều 18. Trách nhiệm đối với người làm công,đại lý hoặc người vận chuyển

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phảichịu trách nhiệm về mọi hành vi và sai sót của người làm công hoặc đại lý củamình, khi họ đã hành động trong phạm vi được thuê, hoặc mọi hành vi và sai sótcủa bất cứ người nào khác mà người kinh doanh vận tải đa phương thức sử dụngdịch vụ của họ để thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức.

2. Trong trường hợp người kinh doanh vận tải đaphương thức ký hợp đồng vận chuyển đơn thức với người vận chuyển thì phải ápdụng pháp luật chuyên ngành của vận tải đơn thức đó.

Điều 19. Trách nhiệm giao trả hàng

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức camkết thực hiện hoặc tổ chức thực hiện tất cả các công việc cần thiết nhằm đảmbảo việc giao trả hàng cho người nhận hàng.

2. Khi chứng từ vận tải đa phương thức đã đượcphát hành dưới dạng chuyển nhượng được, tùy theo hình thức chứng từ, việc giaotrả hàng quy định như sau:

a) Chứng từ ở hình thức “Xuất trình” thì hànghóa được giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng từ đó;

b) Chứng từ ở hình thức “Theo lệnh” thì hàng hóađược giao trả cho người xuất trình một bản gốc của chứng từ đó đã được ký hậumột cách phù hợp;

c) Chứng từ ở hình thức “Theo lệnh của người cótên trong chứng từ gốc” thì hàng hóa được giao trả cho người chứng minh đượcmình là người có tên trong chứng từ và xuất trình một bản chứng từ gốc. Nếuchứng từ đó đã được chuyển đổi sang hình thức “Theo lệnh” thì hàng hóa đượcgiao trả theo quy định tại điểm b khoản này.

3. Khi chứng từ vận tải đa phương thức đã đượcphát hành dưới dạng không chuyển nhượng được thì hàng hóa được giao trả chongười có tên là người nhận hàng trong chứng từ, khi người đó chứng minh đượcmình là người nhận hàng có tên trong chứng từ.

4. Khi hợp đồng vận tải đa phương thức quy địnhkhông phát hành chứng từ thì hàng hóa được giao trả cho một người theo chỉ địnhcủa người gửi hàng hoặc của người nhận hàng theo quy định của hợp đồng vận tảiđa phương thức.

5. Sau khi người kinh doanh vận tải đa phươngthức đã giao trả hàng cho người xuất trình một bản gốc chứng từ vận tải đaphương thức thì các bản gốc khác của chứng từ không còn giá trị nhận hàng.

Điều 20. Trách nhiệm về tổn thất do mất mát,hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phảichịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa hoặc do việc giaotrả hàng chậm gây nên, nếu sự việc đó xảy ra trong thời hạn và phạm vi tráchnhiệm quy định tại Nghị định này, trừ khi người kinh doanh vận tải đa phươngthức chứng minh được mình, người làm công, đại lý hoặc bất cứ người nào khácquy định tại Điều 18 Nghị định này đã thực hiện các biện pháp hợp lý trong khảnăng cho phép của mình nhằm tránh hậu quả xấu xảy ra.

2. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phảichịu trách nhiệm thanh toán chi phí giám định, ngay cả khi người nhận hàng yêucầu giám định, nếu không chứng minh được rằng hàng hóa bị mất mát, hư hỏngngoài phạm vi trách nhiệm của mình. Trong các trường hợp khác người yêu cầugiám định phải thanh toán chi phí giám định.

3. Người kinh doanh vận tải đa phương thức khôngchịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa hoặc do việc giaotrả hàng chậm gây nên và được coi là đã giao trả hàng hóa đủ và đúng như ghitrong chứng từ vận tải đa phương thức ho người nhận hàng, nếu người nhận hàng khôngthông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận tải đa phương thức về các mấtmát, hư hỏng hàng hóa chậm nhất là một ngày tính từ ngày nhận hàng. Trường hợphàng hóa bị mất mát, hư hỏng không thể phát hiện từ bên ngoài, thì người nhậnhàng phải thông báo bằng văn bản cho người kinh doanh vận tải đa phương thứctrong vòng 06 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ), sau ngày hàng hóa đã được giaotrả cho người nhận hàng. Trường hợp hàng hóa đã được giám định theo yêu cầu củangười nhận hàng hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức trước khi giao trảhàng, thì không cần thông báo bằng văn bản.

4. Người kinh doanh vận tải đa phương thức phảichịu trách nhiệm về tổn thất tiếp theo do giao trả hàng chậm, khi người gửihàng đã có văn bản yêu cầu giao trả hàng đúng hạn và văn bản đó đã được ngườikinh doanh vận tải đa phương thức chấp nhận.

Điều 21. Thời hạn giao trả hàng bị coi làchậm hoặc hàng hóa bị coi là mất

1. Việc giao trả hàng bị coi là chậm khi xảy ramột trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa không được giao trả trong thời hạnđã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải đa phương thức;

b) Trường hợp không có sự thỏa thuận trong hợpđồng vận tải đa phương thức mà hàng hóa không được giao trả trong thời gian hợplý đòi hỏi trong khi người kinh doanh vận tải đa phương thức đã làm hết khảnăng của mình để có thể giao trả hàng, có xét đến hoàn cảnh của từng trường hợpcụ thể.

2. Hàng hóa bị coi là mất nếu chưa được giao trảtrong vòng 90 ngày (kể cả ngày kể và ngày nghỉ) tiếp sau ngày giao trả hàng đãđược thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thời gian hợp lý như nêu tại điểm b khoản 1Điều này, trừ trường hợp người kinh doanh vận tải đa phương thức có bằng chứngchứng minh ngược lại.

Điều 22. Miễn trừ trách nhiệm

Người kinh doanh vận tải đa phương thức khôngphải chịu trách nhiệm về tổn thất do mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậmnếu chứng minh được việc gây nên mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm trongquá trình vận chuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên nhân bất khả kháng;

2. Hành vi hoặc sự chểnh mảng của người gửihàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhận hàng ủy quyền hoặcđại lý của họ.

3. Đóng gói, ghi ký hiệu, mã hiệu, đánh số hànghóa không đúng quy cách hoặc không phù hợp.

4. Giao nhận, xếp dỡ, chất xếp hàng hóa dưới hầmtàu do người gửi hàng, người nhận hàng, người được người gửi hàng, người nhậnhàng ủy quyền hoặc người đại lý thực hiện.

5. Ẩn tỳ hoặc tính chất tự nhiên vốn có của hànghóa.

6. Đình công, bế xưởng, bị ngăn chặn sử dụng mộtbộ phận hoặc toàn bộ nhân công.

7. Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằngđường biển, hoặc đường thủy nội địa, khi mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ xảy ratrong quá trình vận chuyển do:

a) Hành vi, sự chểnh mảng hoặc lỗi của thuyềntrưởng, thuyền viên, hoa tiêu hoặc người làm công cho người vận chuyển trongđiều hành hoặc quản trị tàu;

b) Cháy, trừ khi gây ra bởi hành vi cố ý thựchiện hoặc thông đồng thực hiện của người vận chuyển.

Trường hợp mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ratrong quá trình vận chuyển nói tại khoản này do tàu không có đủ khả năng đibiển thì người kinh doanh vận tải đa phương thức vẫn không phải chịu tráchnhiệm nếu chứng minh được rằng khi bắt đầu hành trình tàu có đủ khả năng đibiển.

Điều 23. Cách tính tiền bồi thường

1. Việc tính tiền bồi thường do mất mát hoặc hưhỏng hàng hóa được thực hiện trên cơ sở tham khảo giá trị của hàng hóa đó tạiđịa điểm và thời gian hàng hóa được giao trả cho người nhận hàng hoặc tại địađiểm và thời gian đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy định của hợp đồng vậntải đa phương thức.

2. Giá trị hàng hóa được xác định theo giá traođổi hàng hóa hiện hành, nếu không có giá đó thì theo giá thị trường hiện hành;nếu không có giá trao đổi hoặc giá thị trường thì tham khảo giá trị trung bìnhcủa hàng hóa cùng loại và cùng chất lượng.

Điều 24. Giới hạn trách nhiệm của người kinhdoanh vận tải đa phương thức

1. Người kinh doanh vận tải đa phương thức chỉchịu trách nhiệm trong bất cứ trường hợp nào về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóavới mức tối đa tương đương 666,67 SDR cho một kiện hoặc một đơn vị hoặc 2,00SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóa bị mất mát, hư hỏng, tùytheo cách tính nào cao hơn, trừ khi tính chất và giá trị của hàng hóa đã đượcngười gửi hàng kê khai trước khi hàng hóa được người kinh doanh vận tải đa phươngthức tiếp nhận để vận chuyển và đã được ghi trong chứng từ vận tải đa phươngthức.

2. Trường hợp trong một công-te-nơ, cao bản hoặccông cụ vận chuyển, đóng gói tương đương khác được xếp nhiều kiện, nhiều đơn vịmà các kiện hoặc các đơn vị đó được liệt kê trong chứng từ vận tải đa phươngthức thì sẽ được coi là các kiện hoặc các đơn vị. Trong những trường hợp khác,công-te-nơ, cao bản hoặc công cụ vận chuyển, đóng gói tương đương khác đó phảiđược coi là kiện hoặc đơn vị.

3. Trong hợp đồng vận tải đa phương thức khôngbao gồm việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa, thìtrách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức được giới hạn bởi sốtiền không vượt quá 8,33 SDR cho một ki-lô-gam trọng lượng cả bì của hàng hóabị mất mát hoặc hư hỏng.

4. Trường hợp mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa xảyra trong một công đoạn cụ thể của vận tải đa phương thức, mà ở công đoạn đóđiều ước quốc tế hoặc pháp luật quốc gia có quy định một giới hạn trách nhiệmkhác, nếu hợp đồng vận tải được ký riêng cho công đoạn đó thì giới hạn tráchnhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với mất mát hoặc hư hỏnghàng hóa sẽ được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó hoặc của phápluật quốc gia đó.

5. Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thứcphải chịu trách nhiệm về tổn thất do việc giao trả hàng chậm hoặc tổn thất tiếptheo do giao trả hàng chậm mà không phải là mất mát hoặc hư hỏng đối với chínhhàng hóa đó, thì trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đượcgiới hạn trong số tiền không vượt quá số tiền tương đương với tiền cước vậnchuyển theo hợp đồng vận tải đa phương thức.

6. Toàn bộ trách nhiệm của người kinh doanh vậntải đa phương thức sẽ không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toànbộ hàng hóa.

7. Người kinh doanh vận tải đa phương thức khôngđược hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường, nếu người có quyền lợi liênquan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng hóa chậm là dongười kinh doanh vận tải đa phương thức đã hành động hoặc không hành động vớichủ ý gây ra mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó hoặc đã hành động hoặc không hànhđộng một cách liều lĩnh và biết rằng sự mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắnsẽ xảy ra.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI GỬI HÀNG

Điều 25. Trách nhiệm cung cấp thông tin vềhàng hóa

1. Người gửi hàng hoặc người được người gửi hàngủy quyền phải bảo đảm cung cấp chính xác thông tin sau đây về hàng hóa chongười kinh doanh vận tải đa phương thức:

a) Các chi tiết liên quan đến hàng hóa để ghivào chứng từ vận tải đa phương thức:

- Đặc tính tự nhiên chung, ký hiệu, mã hiệu, sốlượng, trọng lượng, khối lượng và chất lượng của hàng hóa;

- Tình trạng bên ngoài của hàng hóa.

b) Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa theo quyđịnh của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của hợp đồng mua bán.

2. Khi người gửi hàng hoặc người được người gửihàng ủy quyền chuyển giao hàng nguy hiểm cho người kinh doanh vận tải đa phươngthức để vận chuyển, thì ngoài trách nhiệm nói tại khoản 1 Điều này, còn phảithực hiện các quy định sau:

a) Cung cấp cho người kinh doanh vận tải đaphương thức các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết về tính chất nguy hiểm của hànghóa và nếu cần cả những biện pháp đề phòng;

b) Ghi ký hiệu, mã hiệu hoặc dán nhãn hiệu đốivới hàng nguy hiểm theo quy định của các điều ước quốc tế hoặc theo quy địnhhiện hành của pháp luật quốc gia;

c) Cử người áp tải, trong trường hợp hàng nguyhiểm bắt buộc phải có áp tải.

Điều 26. Trách nhiệm đối với tổn thất hànghóa

1. Người gửi hàng do cố ý hoặc vô ý đều phảichịu trách nhiệm về tổn thất hàng hóa do khai báo hàng hóa không đầy đủ hoặccung cấp thông tin về hàng hóa không chính xác, không đầy đủ theo quy định tạiĐiều 25 của Nghị định này.

2. Khi người gửi hàng hoặc người được người gửihàng ủy quyền không thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị địnhnày và người kinh doanh vận tải đa phương thức không có cách nào để biết cácđặc tính của hàng hóa và tính chất nguy hiểm của hàng hóa đó thì người gửi hàngphải chịu trách nhiệm với người kinh doanh vận tải đa phương thức về mọi thiệthại do việc vận chuyển hàng hóa đó gây ra, kể cả việc người kinh doanh vận tảiđa phương thức phải dỡ hàng hóa xuống, tiêu hủy hoặc làm cho vô hại, tùy từngtrường hợp cụ thể, nếu hàng hóa nguy hiểm trở thành mối đe dọa thực sự đến ngườivà tài sản.

3. Trong trường hợp hàng hóa bị dỡ xuống, tiêuhủy hoặc làm cho vô hại khi chúng trở thành mối đe dọa thực sự đến người và tàisản, thì người kinh doanh vận tải đa phương thức không phải thanh toán tiền bồithường, trừ khi có nghĩa vụ đóng góp vào tổn thất chung hoặc khi người kinhdoanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 20của Nghị định này.

4. Người gửi hàng phải bồi thường cho người kinhdoanh vận tải đa phương thức về các tổn thất gây ra bởi sự thiếu chính xác hoặckhông đầy đủ về các thông tin đã được quy định tại Điều 25 của Nghị định này.

5. Người gửi hàng phải chịu trách nhiệm về mọitổn thất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này ngay cả khichứng từ vận tải đa phương thức đã được người gửi hàng chuyển giao.

6. Người kinh doanh vận tải đa phương thức đượcquyền nhận bồi thường theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này, nhưng vẫnphải chịu trách nhiệm theo hợp đồng vận tải đa phương thức đối với bất kỳ ngườinào khác ngoài người gửi hàng.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI NHẬN HÀNG

Điều 27. Nhận hàng

1. Người nhận hàng phải chuẩn bị đầy đủ điềukiện để nhận hàng khi nhận được thông báo của người vận chuyển về việc hàng đãđến đích.

2. Nếu người nhận hàng không đến nhận hàng hoặctừ chối nhận hàng hoặc trì hoãn việc dỡ hàng quá thời hạn quy định của hợp đồnghoặc quy định của pháp luật, thì người kinh doanh vận tải đa phương thức cóquyền dỡ hàng, ký gửi vào nơi an toàn, xử lý và thông báo cho người gửi hàngbiết. Đối với hàng hóa mau hỏng, người kinh doanh vận tải đa phương thức cóquyền xử lý ngay. Mọi chi phí và tổn thất phát sinh do người nhận hàng chịutrách nhiệm.

3. Sau 90 ngày tính từ ngày phải nhận hàng theohợp đồng vận tải đa phương thức, nếu không có người đến nhận hàng ký gửi quyđịnh tại khoản 2 Điều này thì người kinh doanh kho bãi có quyền bán đấu giáhàng hóa. Tiền bán đấu giá hàng hóa sau khi trừ chi phí hợp lý của các bên liênquan, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 28. Thanh toán cước và các chi phí khác

1. Người nhận hàng phải thanh toán đầy đủ cướcvà các chi phí khác liên quan đến vận tải đa phương thức cho người kinh doanhvận tải đa phương thức theo chứng từ vận tải đa phương thức.

2. Nếu người kinh doanh vận tải đa phương thứckhông được thanh toán các khoản tiền theo quy định trong hợp đồng vận tải đaphương thức thì có quyền lưu giữ hàng hóa và thông báo bằng văn bản cho ngườinhận hàng. Sau 60 ngày kể từ ngày thông báo mà người kinh doanh vận tải đaphương thức vẫn không được thanh toán đầy đủ các khoản tiền nói trên thì cóquyền ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá hàng hóa đang lưu giữ. Tiền bán đấu giáhàng hóa đó được xử lý theo quy định hiện hành.

Thời hạn mà hàng hóa thuộc quyền sở hữu củangười kinh doanh vận tải đa phương thức do thực hiện quyền lưu giữ hàng hóa nóitrên không được gộp lại để tính thời gian trao trả hàng chậm theo các quy địnhtại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này.

Chương VIII

KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN

Điều 29. Phạm vi khiếu nại, khởi kiện

1. Mọi khiếu nại, khởi kiện liên quan tới việcthực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức nói trong Nghị định này bao gồm cảtranh chấp trong hợp đồng và ngoài hợp đồng đều phải giải quyết theo quy địnhcủa Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Mọi khiếu nại, khởi kiện đối với người kinhdoanh vận tải đa phương thức liên quan tới việc thực hiện hợp đồng vận tải đaphương thức được tiến hành đối với cả người làm công, người đại lý hoặc ngườikhác mà người kinh doanh vận tải đa phương thức đã sử dụng dịch vụ của họ nhằmthực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức bất kể những khiếu nại, khởi kiện đótrong hợp đồng hoặc ngoài hợp đồng. Trách nhiệm toàn bộ của người kinh doanhvận tải đa phương thức và những người làm công, đại lý hoặc những người khác sẽkhông vượt quá các giới hạn quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

Điều 30. Các quy định liên quan đến chứng từvận tải đa phương thức

1. Các nội dung trong chứng từ vận tải đa phươngthức sẽ không có giá trị và không có hiệu lực pháp lý nếu những nội dung đótrực tiếp hoặc gián tiếp không phù hợp với quy định của Nghị định này, đặc biệtnếu các nội dung đó gây phương hại đến người gửi hàng và người nhận hàng. Quyđịnh này sẽ không ảnh hưởng đến những nội dung khác trong chứng từ vận tải đaphương thức.

2. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 Điều này,nếu được sự đồng ý của người gửi hàng thì người kinh doanh vận tải đa phươngthức có thể tăng thêm trách nhiệm của mình theo các quy định tại Nghị định này.

3. Quy định trong Nghị định này không ảnh hưởngđến việc áp dụng các quy tắc về giải quyết tổn thất chung theo quy định có liênquan của pháp luật quốc gia.

Điều 31. Thời hạn khiếu nại, thời hiệu khởikiện

1. Thời hạn khiếu nại do hai bên thỏa thuậntrong hợp đồng vận tải đa phương thức, nếu không có thỏa thuận thì thời hạnkhiếu nại là 90 ngày, kể từ khi hàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàngtheo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này hoặc sau ngày đáng lẽ hànghóa được giao trả theo quy định trong hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc saungày theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.

2. Thời hiệu khởi kiện là 09 tháng, kể từ khihàng hóa được giao trả xong cho người nhận hàng theo quy định tại khoản 3 Điều20 của Nghị định này hoặc sau ngày đáng lẽ hàng hóa được giao trả theo quy địnhtrong hợp đồng vận tải đa phương thức hoặc sau ngày theo quy định tại điểm bkhoản 1 Điều 21 của Nghị định này.

Điều 32. Giải quyết tranh chấp

Việc giải quyết các tranh chấp liên quan tới kýkết và thực hiện hợp đồng vận tải đa phương thức được giải quyết thông quathương lượng giữa các bên hoặc tại trọng tải hoặc tại tòa án theo quy định củapháp luật.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày15 tháng 12 năm 2009 và bãi bỏ Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2003 của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế. Các tổ chức đã được cấpGiấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức còn thời hạn theo Nghị định số125/2003/NĐ-CP phải làm thủ tục xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đaphương thức sau khi hết hạn hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này 4 phụ lục.

Điều 34. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Phụ lục I

MẪU ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢIĐA PHƯƠNG THỨC
(Banhành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009

của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

Công văn 1455/TĐC-ĐGPH của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày ….tháng ….năm …..

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Kính gửi: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp) có trụ sở tại .............................................................................

Điện thoại: ..................... , Fax: ...................................... ,E-mail:.............................

Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số ......................... do(Tên cơ quan cấp) cấp ngày ………tháng…….năm..................................................

Đại diệnpháp lý tại Việt Nam (nếu có): Tên đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số ................... cấp ngày……tháng……năm................................. )

Kính đề nghịBộ Giao thông vận tải xem xét và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức cho (Tên doanh nghiệp).

(Tên doanh nghiệp) cam kết việc kinhdoanh vận tải đa phương thức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chức danh người đại diện
Ký, đóng dấu

Phụ lục II

MẪU ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH

VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009

của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

Công văn 1455/TĐC-ĐGPH của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày ….tháng ….năm …..

ĐƠN XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH
VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Kính gửi: BỘ GIAOTHÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp) có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức số…/GP-GTVT ngày ….. tháng …..năm ……..có hiệu lực đến ngày …….tháng ……năm ……

Trụ sở hiện tại ..........................................................................................................

Điện thoại: ..................... , Fax: ...................................... ,E-mail:.............................

Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số ......................... do(Tên cơ quan cấp) cấp ngày ………tháng…….năm..................................................

Đại diệnpháp lý tại Việt Nam là: (Tên đại diện,trụ sở chính, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ................ cấpngày……tháng……năm ............)

Kính đề nghịBộ Giao thông vận tải xem xét và cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phươngthức cho (Tên doanh nghiệp) vì:……………. (nêu lý do).

Những thayđổi về:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Không

Tài sản tối thiểu của doanh nghiệp

Không

(Tên doanh nghiệp)cam kết tiếp tục kinh doanh vận tải đa phương thức thực hiện theo đúng các quyđịnh hiện hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chức danh người đại diện
Ký, đóng dấu

Phụ lục III

MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNGTHỨC
(Banhành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009

của Chính phủ)

Công văn 1455/TĐC-ĐGPH của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số ……………. của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế;

Xét hồ sơ của (tên doanh nghiệp),

QUYẾT ĐỊNH:

(Tên doanh nghiệp)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. ngày ….. tháng …..năm …….do Sở Kế hoạch và Đầu tư (Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp.

Có trụ sở tại:

Được phép kinh doanh vận tải đa phương thức.

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Giấy phép này có hiệu lực đến ngày ………tháng …….năm.......

Hà Nội, ngày….. tháng…… năm 200…
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Ký và đóng dấu)

Số /GP-BGTVT

Phụ lục IV

MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN MẪU CHỨNG TỪ

VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009

của Chính phủ)

(Tên doanh nghiệp)

Công văn 1455/TĐC-ĐGPH của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng thép nhập khẩuCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày ….tháng ….năm …..

Kính gửi: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

(Tên doanh nghiệp) có trụ sở tại .............................................................................

Điện thoại: ..................... , Fax: ...................................... ,E-mail:.............................

Giấy phépkinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế số cấpngày ……… tháng ……. năm …….

Đại diệnpháp lý tại Việt Nam (nếu có): (Tên đại diện, trụ sở chính, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số .................................................. cấpngày……tháng……năm.. )

Đề nghị BộGiao thông vận tải cho đăng ký mẫu chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫukèm theo).

Chức danh người đại diện
Ký, đóng dấu