NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1459 /NHNN-KTTC
V/v: sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số TK trong Hệ thống TKKT QTDCS

Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2008

Kính gửi:

- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CPngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dânvà Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 62/2006/TT-BTC này 29/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;
Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/01/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản kế toán trong Hệ thống tài khoảnkế toán TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 vàcác Quyết định sửa đổi, bổ sung có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàngcủa Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ một số tàikhoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở (QTDCS) (banhành kèm theo Công văn số 1179/CV-KTTC2 ngày 19/8/2004 của NHNN và các công vănsửa đổi, bổ sung), cụ thể:

I. Huỷ bỏ một tài khoản tronghệ thống tài khoản kế toán QTDCS:

Tài khoản 312-Giá trị công cụ laođộng đang dùng đã ghi vào chi phí.

II. Sửa đổi, bổ sung một sốtài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán QTDCS :

1. Sửa đổi nội dung hạch toán trêncác tài khoản cho vay theo dõi chi tiết 05 nhóm nợ (TK 21, TK 22, TK 25) trongHệ thống tài khoản kế toán QTDCS như sau:

1.1. Đối với các tài khoản “Nợ đủtiêu chuẩn”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toánsố tiền đồng Việt Nam QTDCS cho các tổ chức, cá nhân vay và được QTDCS phânloại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Nợ ghi: - Số tiền cho các tổ chức, cá nhân vay.

- Số tiền chuyển từ tài khoản nợ thích hợp khác sang theoquy định hiện hành về phân loại nợ.

Bên Có ghi: - Số tiền thu nợ từ các tổ chức, cá nhân.

- Số tiền chuyển sang tài khoản nợthích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

- Số tiền QTDCS chuyển sang theodõi trên tài khoản ngoại bảng.

Số dư Nợ: - Phản ánh nợ vay của các tổ chức,cá nhân được phân loại vào nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành vềphân loại nợ.

Hạch toán chi tiết :

- Mở tài khoản chi tiết theo từngtổ chức, cá nhân vay tiền.

1.2. Đối với các tài khoản “Nợ cầnchú ý”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toánsố tiền đồng Việt Nam QTDCS cho các tổ chức, cá nhân vay và được QTDCS phânloại vào nhóm 2 (Nợ cần chú ý) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoảnnày tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

1.3. Đối với các tài khoản “Nợ dướitiêu chuẩn”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toánsố tiền đồng Việt Nam QTDCS cho các tổ chức, cá nhân vay và được QTDCS phânloại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoảnnày tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

1.4. Đối với các tài khoản “Nợ nghingờ”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toánsố tiền đồng Việt Nam QTDCS cho các tổ chức, cá nhân vay và được QTDCS phânloại vào nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) theo quy định hiện hành về phân loại nợ.

Nội dung hạch toán các tài khoảnnày tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

1.5. Đối với các tài khoản “Nợ cókhả năng mất vốn”:

Các Tài khoản này dùng để hạch toánsố tiền đồng Việt Nam QTDCS cho các tổ chức, cá nhân vay và được QTDCS phânloại vào nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) theo quy định hiện hành về phân loạinợ.

Nội dung hạch toán các tài khoảnnày tương tự như nội dung hạch toán các tài khoản “Nợ đủ tiêu chuẩn”.

2. Sửa đổi tên, nội dung hạch toántrên một số tài khoản quy định tại Mục II trong Hệ thống tài khoản kế toánQTDCS, như sau:

2.1. Sửa đổi tài khoản 311-Côngcụ lao động đang dùng:

“Tài khoản 311-Công cụ,dụng cụ

Tài khoản này dùng để phản ánh giátrị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ củaQTDCS.

Hạch toán tài khoản này phải thựchiện theo một số quy định sau:

- Kế toán nhập, xuất, tồn kho côngcụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế.

- Ngoài sổ tài khoản kế toán chitiết hạch toán theo giá trị của công cụ, dụng cụ, kế toán phải mở sổ chi tiết côngcụ, dụng cụ để ghi chép, theo dõi số lượng, giá trị của từng loại công cụ, dụngcụ.

Thủ kho phải mở thẻ kho để ghi chép,theo dõi số lượng của từng loại công cụ, dụng cụ phù hợp với việc mở sổ của kếtoán.

- Đối với các công cụ, dụng cụ cógiá trị nhỏ khi xuất dùng cho hoạt động kinh doanh phải phân bổ một lần 100% giátrị vào chi phí.

- Đối với các công cụ, dụng cụ xuấtdùng một lần có giá trị lớn và được sử dụng trong nhiều kỳ kế toán thì giá trịcông cụ, dụng cụ xuất dùng được hạch toán vào tài khoản “Chi phí chờ phân bổ”và phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ kế toán.

Bên Nợ ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ nhập kho.

Bên Có ghi: - Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho.

Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị công cụ, dụng cụtồn kho.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từngnhóm hoặc từng loại công cụ, dụng cụ.”

2.2. Sửa đổi nội dung hạch toán tàikhoản 383-Uỷ thác đầu tư, cho vay bằng đồng Việt Nam:

“Tài khoản 383-Ủy thác đầutư, cho vay bằng đồng Việt Nam

Tài khoản này dùng để phản ánh sốtiền đồng Việt Nam QTDCS chuyển cho các tổ chức nhận uỷ thác đầu tư, cho vay vớimức tiền đã thoả thuận theo hợp đồng uỷ thác đầu tư, cho vay đã ký kết giữa haibên.

Bên Nợ ghi: - Số tiền chuyển cho tổ chức nhận uỷ thác đầutư, cho vay.

Bên Có ghi: - Số tiền tổ chức nhận uỷ thác đầu tư, cho vaythanh toán theo hợp đồng.

Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền chuyển cho tổchức nhận uỷ thác nhưng chưa thực hiện nghiệp vụ uỷ thác đầu tư, cho vay.

Hạch toán chi tiết:

- Mở tài khoản chi tiết theo từngtổ chức nhận uỷ thác, từng loại uỷ thác đầu tư, cho vay.”

III. Bổ sung nội dung vàođiểm 4, mục i- những quy định chung

“Ngoài ra, các QTDCS được mở thêmtài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ khi cần thiết”.

IV. Phương pháp xử lý số liệutại thời điểm chuyển đổi nội dung hạch toán trên tài khoản 311, tài khoản 312:

1. QTDCS thực hiện kiểm kê đối chiếukhớp đúng với sổ chi tiết theo dõi công cụ, dụng cụ đang dùng, khớp đúng với sốdư tài khoản 311, tài khoản 312 kế toán lập phiếu chuyển khoản hạch toán tấttoán tài khoản 311, tài khoản 312:

Nợ TK312 - Giá trị CCLĐ đang dùng đã ghivào chi phí

Có TK 311 - Công cụ lao động đang dùng.

2. QTDCS thực hiện kiểm tra, ràsoát công cụ, dụng cụ chưa xuất dùng, còn trong kho, đối chiếu với giá trịcông cụ, dụng cụ đang theo dõi trên tài khoản 313 - Vật liệu, thực hiện lập phiếuhạch toán :

Nợ TK 311 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 313 - Vật liệu.

V. Phương pháp hạch toán kếtoán, theo dõi công cụ, dụng cụ

1. QTDCS phải có quy định cụ thểquy trình quản lý, sử dụng và thanh lý công cụ, dụng cụ nhằm đảm bảo sử dụng hiệuquả, an toàn tài sản; mức giá trị công cụ, dụng cụ khi xuất dùng phân bổ mộtlần 100% giá trị vào chi phí; mức giá trị công cụ, dụng cụ khi xuất dùng phânbổ dần vào chi phí và thời gian phân bổ phù hợp với thời gian sử dụng dự tínhđối với từng loại công cụ, dụng cụ.

2. Đối với giá trị công cụ, dụngcụ đã xuất dùng cho hoạt động kinh doanh, kế toán QTDCS không theo dõi trêntài khoản 311, mà phải mở sổ chi tiết để ghi chép, theo dõi về hiện vật và giátrị theo từng nơi sử dụng, người chịu trách nhiệm vật chất và tuỳ theo yêu cầuquản lý cụ thể của QTDCS. Định kỳ, vào cuối mỗi năm tài chính, QTDCS tổ chứckiểm kê, đối chiếu với sổ chi tiết đã mở, trường hợp phát hiện thừa, thiếu côngcụ, dụng cụ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

3. Hạch toán kế toán một số nghiệpvụ chủ yếu:

3.1. Khi QTDCS mua công cụ, dụngcụ: căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

+ Trường hợp QTDCS nhập kho côngcụ, dụng cụ:

Nợ TK 311 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK3532 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào (nếucó)

Có TK liên quan (tiền mặt …)

+ Trường hợp QTDCS đưa công cụ, dụngcụ vào sử dụng ngay:

Nợ TK 874 - Mua sắm công cụ lao động

HoặcNợ TK 388 - Chi phí chờ phânbổ

Nợ TK3532 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào (nếucó)

Có TK liên quan (tiền mặt, …)

* Lưu ý: Việc xác định vàhạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào được thực hiện theo quy định hiện hành.

3.2. Xuất kho công cụ, dụng cụ đemsử dụng:

- Nếu công cụ, dụng cụ có giá trịnhỏ khi xuất dùng cho hoạt động kinh doanh, phân bổ một lần 100% giá trị vàochi phí:

Nợ TK 874 - Mua sắm công cụ lao động

Có TK 311 - Công cụ, dụng cụ.

- Nếu giá trị công cụ, dụng cụ xuấtdùng lớn, kế toán hạch toán vào chí phí chờ phân bổ và định kỳ phân bổ dần vàochi phí trong suốt quá trình sử dụng:

+ Khi xuất kho công cụ, dụng cụ,ghi:

Nợ TK 388 - Chi phí chờ phân bổ

Có TK 311 - Công cụ, dụng cụ.

+ Khi phân bổ giá trị công cụ, dụngcụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi

Nợ TK 874 - Mua sắm công cụ lao động

Có TK 388 - Chi phí chờ phân bổ

3.3. Khi thanh lý công cụ, dụng cụ:Căn cứ vào biên bản thanh lý công cụ, dụng cụ và các chứng từ có liên quan, Kếtoán ghi xuất sổ theo dõi công cụ, dụng cụ. Trường hợp thanh lý công cụ, dụngcụ có phát sinh các khoản thu, chi từ thanh lý công cụ, dụng cụ, Kế toán ghi:

- Đối với các khoản thu:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt…)

Có TK 79109 -thu khác

- Đối với các khoản chi:

Nợ TK89109 - Chi khác

Có TK thích hợp (tiền mặt…)

VI. Giám đốc NHNN Chi nhánhtỉnh thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc QTDCS chịu trách nhiệm chỉđạo, tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Công văn này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Kế toán- Tàichính) để kịp thời xử lý./.


Nơi nhận:
- Như đề gửi;
(NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố sao gửi, chỉ đạo các QTDCS trên địa bàn);
- PTĐ Đặng Thanh Bình để báo cáo
- PTĐ Trần Minh Tuấn
- Vụ Các TCTD Hợp tác;
- Cục Công nghệ tin học NH; để phối hợp
-Thanh tra NHNN; thực hiện
- QTDND trung ương;
- Hiệp hội QTDND VN;
- Lưu VP, KTTC2.

TL.THỐNG ĐỐC
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Thị Thanh Hương