1. Công văn 1476/TCT-CS lập hóa đơn bán hàng tạm nhập, tái xuất

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1476/TCT-CS
V/v lập hóa đơn bán hàng tạm nhập, tái xuất

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2010

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Tổng cục Thuế nhận đượccông văn của Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc lập hoá đơn bán hàng tạmnhập tái xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 20 mục II, phầnA Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều củaLuật thuế GTGT hướng dẫn:

"Hàng hoá chuyểnkhẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàngtạm xuất khẩu, tái nhập khẩu..." thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp Tổng công tyDầu Việt Nam uỷ quyền cho Chi nhánh Tổng công ty Dầu Việt Nam là Công ty Xăngdầu dầu khí miền Đông ký kết hợp đồng, xuất hoá đơn bán hàng, thu tiền đối vớihàng hoá là xăng dầu do Tổng công ty Dầu tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu thì :

Việc mở tờ khai tạm nhậptái xuất, tiếp nhận, vận chuyển hàng tạm nhập, bán hàng tái xuất, thanh khoảntờ khai hải quan với cơ quan hải quan thực hiện theo đúng quy định của Nhà nướcvề quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.

Khi Công ty Xăng dầumiền Đông bán hàng thuộc diện tạm nhập tái xuất cho phía nước ngoài theo ủy quyềncủa Tổng công tyDầu Việt Nam thì lập hoá đơn GTGT chỉ ghi giá bán làgiá không có thuế GTGT, đồng thời ghi rõ là hàng tạm nhập tái xuất; dòng thuếsuất và số thuế GTGT không gì và gạch bỏ.

Đối với xăng dầu nhậpkhẩu theo diện tạm nhập tái xuất nhưng không tái xuất hết, chuyển sang tiêu thụnội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan nơiđăng ký tờ hải quan và kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quảnlý khi bán ra trong nội địa.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa-VũngTàu biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế - Bộ TC;
- Vụ Pháp chế - TCT
- Lưu: VT, Vụ CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

2. Công văn 2648/CT-TTHT 2015 Hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2648/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2015

Kính gửi:

Công ty TNHH Bureau Veritas Consumer Products Services Việt NamĐịa chỉ: Lô C7-C9 Cụm 2 KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. TP.HCM
MST: 0304046704

Trả lời văn bản số 02/15-CV ngày 09/03/2015 của Công ty về Hóađơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Cục Thuế thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 20 Luật số 03/2003/QH11 của Quốc Hội vềLuật Kế toán quy định về ký chứng từ kế toán:

“1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phảiđược ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấuchữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.

2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyềnhoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nộidung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.

3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền kýduyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện.Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định củapháp luật.”

Căn cứ Khoản 3b Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủcác nội dung bắt buộc:

“...

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn,chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thứctổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghịcủa doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhấtthiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

…”.

Căn cứ các quy định trên:

Trường hợp Công ty trình bày có hóa đơn giá trị gia tăng(GTGT) sử dụng trong tháng với số lượng lớn nên Công ty đề nghị miễn đóng dấucủa người bán trên hóa đơn GTGT thì Công ty có văn bản tới cơ quan thuế (Phòngkiểm tra thuế số 1- Cục thuế Tp.HCM) để được xem xét giải quyết theo quy địnhtại Khoản 3b Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC Đối với hóa đơn thương mại việcđóng dấu hoặc không đóng dấu của Công ty trên hóa đơn thực hiện theo thông lệquốc tế.

Trường hợp Tổng giám đốc có ủy quyền cho trưởng nhóm xuấthóa đơn, ký trên các hóa đơn thương mại, hóa đơn GTGT nhưng sử dụng mộc chữ ký(chữ ký khắc sẵn) thì không được coi là hóa đơn hợppháp để kê khai thuế, hạch toán kế toán.

Cục Thuế thông báo Côngty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại vănbản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1
- Phòng PC;
- Lưu: (TTHT,VT).
543-2178802/15 hyen
150603

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga

3. Công văn 5150/CT-TTHT 2017 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:5150/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên Martwo
Địa chỉ: số 11, Đường Trường Sơn, P.15, Q.10, TP. HCM
Mã số thuế: 0313682294

Trả lời văn thư số 01-2017 ngày 22/3/2017 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm b, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung, Điểm b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“…

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày kinh doanh chuỗi siêu thị, bán hàng có tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn thì Công ty phải lập hóa đơn và ghi rõ “ người mua không lấy hóa đơn” theo quy định. Công ty có thể nghiên cứu áp dụng hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định tại Điều 14 Thông tư 39/2014/TT-BTC .

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.644-9463 (29.3.2017) ntttrang

KT CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

4. Công văn 4585/CT-TTHT 2019 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4585/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2019

Kính gửi: Công ty liên danh Tân Đại Lộc(Đ/c: thôn Song Khê, xã Tân Hưng, huyện Thanh Oai, Hà NộiMST: 0500502128)

Trả lời công văn số 03/CV-CT ngày 24/01/2018 của Công ty liên doanh Tân Đại Lộc (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:

“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in...

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tchức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ...

Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng...

3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.

Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đang làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan Thuế, đã nộp thông báo kết quả hủy hóa đơn nhưng có phát sinh thanh lý tài sản thì Công ty phải có đơn đề nghị cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ, cơ quan Thuế sẽ hướng dẫn Công ty xác định số thuế phải nộp và Công ty phải nộp thuế đầy đủ trước khi cấp hóa đơn lẻ. Cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ là hóa đơn bán hàng để Công ty xuất cho bên mua tài sản theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đề Công ty liên doanh Tân Đại Lộc được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: KT1; Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

5. Công văn 79040/CT-HTr thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội 2015

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79040/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015

Kính gửi: Công ty Cổ phần Vận tải dầu khí Đông Dương
(Đ/c: Tầng 14 Tòa nhà Việt Á, Phố Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội)
MST: 0102327357

Trả lời công văn số 677/VTDKDD ngày 29/10/2015 của Công ty Cổ phần Vận tải dầu khí Đông Dương (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

Tại Điều 24 quy định xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:

“Điều 24. Xử lý trong trường hợp mất, cháy hỏng hóa đơn

1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất; cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn)thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử lý người bán hoặc người mua theo quy định.”

- Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơnquy định về hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua:

“Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi m mất, cháy; hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

- Trường hợp Công ty CP Vận tải dầu khí Đông Dương bán hàng hóa, dịch vụ cho Chi nhánh, Công ty đã lập hóa đơn theo đúng quy định, sau đó Chi nhánh làm mất liên 2 hóa đơn bản gốc thì:

+ Chi nhánh phải lập báo cáo về việc mất hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

+ Công ty và chi nhánh lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn Công ty khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và Công ty sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho Chi nhánh. Chi nhánh được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của Công ty kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Công ty và chi nhánh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

- Chi nhánh Công ty bị xử phạt về hành vi làm mất hóa đơn theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

6. Công văn 63768/CT-TTHT 2017 giải đáp chính sách thuế hóa đơn bán hàng Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63768/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Thang máy Thyssenkrupp Việt Nam (TKEV)
(Đ/c: Số 198 Trường Chinh, P. Khương Thượng, Q. Đống Đa, TP Hà Nội
MST: 0101403862)

Trả lời công văn số 442/17/TKEVN-HN-TCKT ngày 04/8/2017 và công văn bổ sung hồ sơ số 458/17/TKEVN-HN-TCKT ngày 15/8/2017 của Công ty TNHH Thang máy Thyssenkrupp Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:

+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định như sau:

“3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.”

+ Tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng.

1. Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

4. Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan. Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng:

Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia (nếu cần). Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định thành lập Hội đồng.”

+ Tại Điều 6 hướng dẫn như sau:

"Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi.

1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ; xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

2. Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

…”

- Căn cứ Tiết b Khoản 1 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ đã được sửa đổi tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Khoản 7a Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về việc người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ.

- Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

…”

- Tại Khoản 2.10 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn đối với một số trường hợp hướng dẫn như sau:

“2.10. Cơ sở xây dựng có công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công việc hoàn thành bàn giao, phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao. Hóa đơn GTGT phải ghi rõ doanh thu chưa có thuế và thuế GTGT. Trường hợp công trình xây dựng hoàn thành đã lập hóa đơn thanh toán giá trị công trình nhưng khi duyệt quyết toán giá trị công trình XDCB có điều chỉnh giá trị khối lượng xây dựng phải thanh toán thì lập hóa đơn, chứng từ điều chỉnh giá trị công trình phải thanh toán.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.”

- Căn cứ Điều 6 Hợp đồng số 1106-1908/HĐKT /BH-THYSSENKRUPP ngày 04/9/2013 giữa Công ty TNHH Thang máy Thyssenkrupp Việt Nam và Công ty CP xây dựng thương mại Bắc Hà quy định về điều khoản thanh toán.

Căn cứ các quy định trên, nội dung trình bày tại công văn hỏi và hồ sơ đơn vị cung cấp, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy cho Công ty CP xây dựng thương mại Bắc Hà thì:

- Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn đối với khối lượng lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng công việc đã hoàn thành.

- Đối với khoản nợ có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi (nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác) thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính. Khoản dự phòng được trích, lập và sử dụng theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng được xác định là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN. Đối với khoản nợ phải thu không đáp ứng các điều kiện và căn cứ để xác định là khoản nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính thì Công ty không được trích lập dự phòng. Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

- Đối với vướng mắc liên quan đến xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả, đề nghị Công ty liên hệ với Vụ chế độ kế toán và kiểm toán (Bộ Tài chính) để được giải đáp.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Thang máy Thyssenkrupp Việt Nam (TKEV) được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 1;
- Phòng Pháp Chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

7. Công văn 4976/CT-TTHT thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP hóa đơn bán hàng hóa

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4976/CT-TTHT
V/v Thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

TP.Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2010

Kính gửi:

- Các Phòng Thuộc Cục.
- Các Chi Cục Thuế Quận, Huyện.

Ngày 14.5.2010, Chính phủ đã banhành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịchvụ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2011.

Để chuẩn bị tốt cho việc triểnkhai, hỗ trợ các doanh nghiệp chấp hành đúng quy định, đảm bảo ổn định hoạtđộng sản xuất kinh doanh, kê khai thuế từ đầu năm 2011. Cục Thuế TP yêu cầu cácPhòng, các Chi Cục Thuế thực hiện các công việc như sau:

1. Gởi bản sao Công văn số 4964/CT-TTHT ngày 05.8.2010 của Cục Thuế TP đến tất cả doanh nghiệp thuộc tráchnhiệm quản lý.

Phổ biến, niêm yết rộng rãi Côngvăn trên tại cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước khác.

2. Từng Phòng, Chi Cục Thuế tổ chứchọc tập, quán triệt cho tất cả viên chức trực thuộc nội dung quy định của Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP và nội dung chủ yếu của dự thảo Thông tư hướng dẫn của BộTài chính (phải tập huấn lại khi có Thông tư chính thức của Bộ Tài chính).

3. Viên chức thuế thuộc tất cả cácbộ phận có trách nhiệm nghiên cứu, để phổ biến, hỗ trợ các doanh nghiệp trongthời gian chuẩn bị thực hiện.

4. Phòng Quản Trị Tài Vụ Ấn Chỉ,các Chi Cục Thuế có kế hoạch chuẩn bị kiểm kê toàn bộ số hóa đơn còn tồn khotại cơ quan Thuế để xử lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Cục thuế TP thông báo để các Phòng,các Chi Cục Thuế Quận, Huyện biết, thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT “Để báo cáo”.
- Lãnh đạo Cục
- Lưu (HC, TTHT).

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Tấn

8. Công văn 76064/CT-TTHT 2017 lập hồ sơ Hải quan hóa đơn bán hàng xuất khẩu Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76064/CT-TTHT
V/v lập hồ sơ Hải quan và lập hóa đơn bán hàng xuất khẩu;

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017

Kính gửi: Công ty cổ phần công nghệ GVN
Địa chỉ: Tầng số 10, tòa nhà An Phú, số 24 Hoàng Quốc Việt, Phường Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST 0107471322

Trả lời công văn số 08/CV-GVN ngày 03/11/2017 của Công ty cổ phần công nghệ GVN (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/5/2005 của Quốc hội.

+ Tại Khoản 9 Điều 3 quy định:

“Điều 3: Giải thích từ ngữ

9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.”

+ Tại Điều 74 quy định:

“Điều 74: Hình thức hợp đồng dịch vụ

1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

- Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội.

+ Tại Điều 10 quy định:

“Điều 10. Hình thức thể hiện thông điệp dữ liệu

Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác."

+ Tại Điều 33 quy định:

“Điều 33. Hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

* Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.”

* Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”...

* Tại Khoản 2 Điều 16 quy định.

“2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.

Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.”...

- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hóa đơn bán hàng dụng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

Ví dụ:

- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.”...

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty xuất khẩu sản phẩm phần mềm, lập trình website cho khách hàng là doanh nghiệp trên lãnh thổ Nhật Bản thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/TT-BTC .

Trường hợp, Công ty xuất khẩu phần mềm theo phương thức điện tử (chuyển giao hoàn toàn trên mạng internet) thì không cần có tờ khai hải quan, Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;

Công ty không phải lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu phần mềm theo phương thức điện tử ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

9. Công văn 3169/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3169/CT-TTHT
V/v: lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 4 năm 2015

Kính gửi: Côngty TNHH cho thuê tài chính quốc tế Chailease.
Địa chỉ: 28th floor, Sai Gon Trade center, 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0304738328

Trả lời vănbản ngày 26/03/2015 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến nhưsau:

Tại Khoản 2.dĐiều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hóađơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thểtrên hoá đơn:

“Tiêu thức“người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủtrưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyềncủa thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn vàđóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Trường hợpCông ty mua hàng hoá, dịch vụ có nhận hoá đơn đầu vào do bên bán xuất giao,trên hoá đơn có đóng 2 dấu của bên bán (một dấu đóng vào tiêu thức “Thủ trưởngđơn vị”, một đóng dấu treo phía trên bên trái của tờ hóa đơn) là chưa phù hợp.Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, Cục Thuế chấp thuận hoáđơn bên bán đã lập có đóng 2 dấu như Công ty trình bày được làm căn cứ để kêkhai thuế.

Cục Thuế TPthông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các vănbản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT 2;
- Lưu: HC, TTHT.
744 – 2663845 (3/4/2015)Vhdchau.

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

10. Công văn 10067/CT-TTHT 2017 hóa đơn bán hàng Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10067/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH ChuBu RiKa (VN)
Địa chỉ: Lô Ral 43 - 44 - 45b - 02b - 04b Đường số 18, KCX Tân Thuận, P.Tân Thuận Đông, Q.7, TP.Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0302792707

Trả lời văn bản số 04/CV2017 ngày 25/08/2017 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:

“…

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

…”

Căn cứ Điểm b, Khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):

“Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất có chính sách đãi ngộ cho Nhân viên vay tiền (không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên) thì khoản tiền lãi hàng tháng Công ty nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Công ty phải lập hóa đơn khi phát sinh tiền lãi (sử dụng hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức trong khu phi thuế quan).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.


Nơi nhận:- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (VT.TTHT).
1859-35221965/17 mt

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình