BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1492/TCT-CS
V/v giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu.

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2013

Kínhgửi: Công ty cổ phần lọc hóa dầu Nam Việt

Trả lời công văn số 1831/NV-TCKTngày 18/3/2012 của Công ty cổ phần lọc hóa dầu Nam Việt về việc giải đáp vướngmắc về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế bảo vệ môi trường:

- Tại Điều 3 và Điều 5 Luật thuếbảo vệ môi trường quy định:

"Điều 3. Đối tượng chịu thuế

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

e) Dầu nhờn;

g) Mỡ nhờn."

"Điều 5. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế bảo vệ môi trườnglà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượngchịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này".

- Tại Khoản 4, Điều 7, Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường quy định:

"4. Thuế bảo vệ môi trường chỉphải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóaxuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Namthì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.

Đối với các tổ chức, cá nhân muahàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì thuếbảo vệ môi trường của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hóa hoặc giáthành sản phẩm sản xuất. Đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng hóa chịu thuếbảo vệ môi trường thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảovệ môi trường".

Căn cứ quy định nêu trên, trườnghợp Công ty cổ phần lọc hóa dầu Nam Việt mua dầu của các nhà cung cấp trongnước như Tổng công ty dầu Việt Nam, Saigon Petro khi mua số dầu này đã có thuếbảo vệ môi trường rồi thì Công ty cổ phần lọc hóa dầu Nam Việt không phải nộpthuế bảo vệ môi trường đối với số lượng dầu mà bên bán đã kê khai, nộp thuế bảovệ môi trường.

2. Về thuế tiêu thụ đặc biệt

- Tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệtsố 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định:

+ Tại Điều 5 quy định về căn cứtính thuế

"Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặcbiệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuếtiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuếsuất thuế tiêu thụ đặc biệt".

+ Tại Khoản 2, Điều 8 quy định

"2. Người nộp thuế sản xuấthàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộpthuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấu trừ số thuế đãnộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ở khâusản xuất".

- Tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt:

"Giá tính thuế tiêu thụ đặcbiệt đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiệntheo quy định tại Điều 6 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

1. Đối với hàng hóa sản xuất trongnước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giátrị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị giatăng".

- Tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật quản lý thuế tiêu thụ đặc biệt quy định:

"1. Đối với hàng hóa sản xuấttrong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giátrị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị giatăng".

- Tại Thông tư số 05/2012/TT-BTCngày 5/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuếtiêu thụ đặc biệt quy định:

+ Tại Điểm b, Khoản 6, Điều 3 quyđịnh hồ sơ, thủ tục đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụđặc biệt như sau:

"b) Chứng từ thanh toán quangân hàng.

Cơ sở sản xuất nhập khẩu các mặthàng thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB theo quy định tại khoản 6 Điềunày nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khai nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩuvới cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểmtra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp cơ sở sản xuất nap-ta(naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩmkhác trong nước trực tiếp bán cho các cơ sở khác để sử dụng làm nguyên liệu sảnxuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) thì khi xuất hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõhàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB.

Cơ sở sản xuất sản phẩm mua hàngtrực tiếp từ cơ sở sản xuất nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp(reformade component) và các chế phẩm khác thuộc trường hợp không phải chịuthuế TTĐB theo quy định tại khoản 6 Điều này nếu tiêu thụ (bán ra) trong nướchoặc xuất dùng vào mục đích khác thì cơ sở mua hàng phải kê khai, nộp thuế TTĐBđối với các loại hàng hóa này khi tiêu thụ (bán ra) trong nước hoặc xuất dùngvào mục đích khác…".

+ Tại Điều 5 quy định giá tính thuếtiêu thụ đặc biệt

"Giá tính thuế TTĐB của hànghóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinhdoanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị giatăng, được xác định cụ thể như sau:

1. Đối với hàng hóa sản xuất trongnước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế GTGT

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó, giá bán chưa có thuế giátrị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị giatăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo pháp luật về thuế bảo vệ môitrường".

+ Tại Điều 8 quy định về khấu trừthuế

"Người nộp thuế sản xuất hànghóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuếtiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyênliệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuấttrong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụđặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệuđã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

Trường hợp người nộp thuế sản xuấtđồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu bằng các nguyên liệu chịu thuếtiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyênliệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuấttrong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụđặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệuđã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụđặc biệt được quy định như sau:

- Đối với trường hợp nhập khẩunguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ đểlàm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.

- Đối với trường hợp mua nguyênliệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước;

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa, tronghợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sảnxuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóngdấu của cơ sở bán hàng);

+ Chứng từ thanh toán qua ngânhàng;

+ Chứng từ để làm căn cứ khấu trừthuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng. Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trảkhi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuếTTĐB; trong đó:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá mua chưa có thuế GTGT (thể hiện trên hóa đơn GTGT)

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấutrừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sảnxuất hàng hóa bán ra.

Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụđặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu thụ đặcbiệt phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp

=

Số thuế TTĐB phải nộp của hàng hóa chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ

-

Số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa xuất kho tiêu thụ trong kỳ

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

1. Số thuế tiêu thụ đặc biệt củaCông ty cổ phần lọc hóa dầu Nam Việt đã trả khi mua hàng được khấu trừ xác địnhnhư sau:

Công ty căn cứ giá bán ghi trên hóađơn mua hàng hóa, dịch vụ để xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo côngthức sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

=

Giá bán chưa có thuế GTGT

-

Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đãtrả khi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suấtthuế TTĐB.

2. Hồ sơ kê khai khấu trừ thuế tiêuthụ đặc biệt

- Đối với trường hợp nhập khẩunguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB thì chứng từ đểlàm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.

- Đối với trường hợp mua nguyênliệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán hànghóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trựctiếp sản xuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữký, đóng dấu của cơ sở bán hàng); Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Chứng từ đểlàm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi mua hàng.

Trường hợp Công ty cổ phần lọc hóadầu Nam Việt mua trực tiếp hàng hóa thuộc đối tượng không phải chịu thuế tiêuthụ đặc biệt theo quy định tại Khoản 6, Điều 3, Thông tư số 05/2012/TT-BTC nêutrên của các cơ sở sản xuất nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp(reformade component) và các chế phẩm khác trong nước để sử dụng làm nguyênliệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) thì khi xuất hóa đơn, trên hóa đơnbên bán phải ghi rõ hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổphần lọc hóa dầu Nam Việt được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Cục Thuế TPHCM;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn