TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 152/2003/TCCB
V/v hướng dẫn tuyển dụng, xét tuyển dụng và xét chuyển ngạch công chức ngành tòa án nhân dân

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2003

Kínhgửi: Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện các quy định của Nhà nướcvề việc tuyển dụng, xét tuyển dụng và xét chuyển ngạch công chức, Tòa án nhândân tối cao tạm thời hướng dẫn việc tuyển dụng, xét tuyển dụng và xét chuyểnngạch công chức Tòa án nhân dân như sau:

Ngoài việc thực hiện đúng các quyđịnh tại Pháp lệnh cán bộ công chức; Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 04/1999/TT-TCCP ngày 20/3/1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫnthực hiện Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về tuyểndụng, sử dụng và quản lý công chức; Công văn số 197/BNV-CCVC ngày 12 tháng 9năm 2002 của Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xét chuyển ngạch cho công chức vào cácngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương thì việc tuyển dụng, xét tuyển dụngvà xét chuyển ngạch công chức ngành Tòa án nhân dân còn phải thực hiện theohướng dẫn sau đây:

A. TUYỂN DỤNG, XÉT TUYỂN DỤNGCÔNG CHỨC

I. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN DỤNG,XÉT TUYỂN DỤNG

1. Căn cứ vào chỉ tiêu biên chếđược phân bổ và nhu cầu tuyển dụng, xét tuyển dụng của Tòa án nhân dân tối caohoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòaán nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương thông báo công khai số lượng chỉ tiêu tuyển dụng, xét tuyển dụng vàđối tượng, tiêu chuẩn công chức cần tuyển dụng.

2. Chỉ tuyển dụng, xét tuyển dụngcác chức danh còn thiếu, không được lấy chỉ tiêu của chức danh này để tuyểndụng cho các chức danh khác.

3. Đối tượng tuyển dụng đối với cácngạch công chức cụ thể như sau:

a. Đối với ngạch Chuyên viên pháplý, Thư ký Tòa án là những người tốt nghiệp Đại học Luật hệ Chính quy và đảmbảo ngoại hình không bị dị tật, dị hình.

b. Đối với các ngạch công chức khácnhư kế toán, văn thư, đánh máy… là những người đã tốt nghiệp các ngành họcchuyên môn tương ứng, hệ chính quy.

c. Ưu tiên tuyển dụng, xét tuyểndụng những người đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành hệ chính quy loại khá,giỏi; Tiến sĩ, Thạc sĩ.

d. Các trường hợp tốt nghiệp Đạihọc chuyên ngành hệ mở rộng, tại chức, chuyên tu không thuộc đối tượng tuyểndụng, xét tuyển dụng công chức vào ngành Tòa án nhân dân, trừ trường hợp đặcbiệt ở vùng miền núi và hải đảo không có người thuộc đối tượng quy định tạitiết a, tiết b và tiết c điểm 3 mục này.

4. Thực hiện việc xét tuyển dụngđối với những trường hợp sau:

a. Những người đã tốt nghiệp Đạihọc Luật hệ chính quy tình nguyện làm việc ở những vùng cao, vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo hoặc để đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ởvùng dân tộc ít người với điều kiện phải cam kết làm việc ở những vùng này vớithời gian tối thiểu là 7 năm kể từ khi có quyết định tuyển dụng.

b. Những người có học vị Tiến sĩ,Thạc sĩ.

c. Những người đang làm việc ở cácđơn vị hành chính, sự nghiệp, các doanh nghiệp của nhà nước và lực lượng vũtrang có bằng Cử nhân Luật hệ chính quy không thuộc đối tượng quy định tại tiếta và tiết b điểm 4 mục này có nguyện vọng xin chuyển công tác về cơ quan Tòa ánnhân dân.

5. Đối với những trường hợp đặcbiệt tuy không thuộc các đối tượng được thi tuyển, xét tuyển quy định tại điểm3 và điểm 4 nêu trên thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh báo cáo Tòa án nhândân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ). Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ tổnghợp các trường hợp đặc biệt đề nghị thi tuyển, xét tuyển vào ngành Tòa án nhândân báo cáo lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết.

II. NỘI DUNG THI TUYỂN

1. Phần thi viết:

a. Đối với ngạch chuyên viên pháplý, thư ký Tòa án nội dung phần thi viết để kiểm tra kiến thức thuộc các vấn đềcơ bản sau đây:

- Hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hệ thống tổ chức theo chuyên ngành Tư pháp,Tòa án nhân dân.

- Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn củaTòa án nhân dân các cấp.

- Địa vị pháp lý của Thẩm phán, Thưký, chuyên viên pháp lý.

- Hình thức, nội dung thể hiện mộtsố loại văn bản pháp lý. Yêu cầu người dự thi dự thảo một quyết định, thông tưhoặc công văn trả lời một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực tư pháp.

- Các quy định của pháp luật tốtụng về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án tại Tòa án.

- Hình thức, nội dung và cách thểhiện một biên bản (biên bản phiên tòa, biên bản cuộc họp…)

b. Đối với các ngạch khác như kếtoán, văn thư, đánh máy… phần thi viết cần tập trung vào chuyên môn nghiệp vụcủa ngạch mà người dự thi đăng ký.

2. Phần thi vấn đáp: Nội dung thinhằm mục đích phát hiện năng khiếu, cách ứng xử và sự hiểu biết về xã hội. Dođó, câu hỏi cần tập trung một số vấn đề như sau:

- Đưa ra tình huống và yêu cầu thísinh trả lời.

- Những vấn đề xã hội, đời sống,tình hình phát triển kinh tế của địa phương.

- Chức năng nhiệm vụ của ngạch màngười dự thi đăng ký nguyện vọng dự thi.

- Các quy định của pháp luật tốtụng về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án tại Tòa án.

III. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ XÉTTUYỂN CÔNG CHỨC

1. Hội đồng thi tuyển công chứcngành Tòa án nhân dân:

a. Hội đồng thi tuyển công chức Tòaán nhân dân tối cao, gồm có:

- Chủ tịch Hội đồng: Đại diện lãnhđạo Tòa án nhân dân tối cao.

- Phó chủ tịch Hội đồng: Đại diệnlãnh đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ.

- Các ủy viên:

+ Một Chánh tòa Tòa chuyên tráchthuộc Tòa án nhân dân tối cao;

+ Đại diện Lãnh đạo Ban thư ký Tòaán nhân dân tối cao;

+ Một công chức đại diện cho ngạchcông chức đăng ký dự thi (Chuyên viên pháp lý hoặc Thẩm tra viên của Tòa ánnhân dân tối cao).

b. Hội đồng thi tuyển công chức Tòaán nhân dân địa phương, gồm có:

- Chủ tịch Hội đồng: Chánh án Tòaán nhân dân cấp tỉnh.

- Phó chủ tịch Hội đồng: Một trongcác Chánh tòa Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

- Các ủy viên:

+ Trưởng phòng Tổ chức - cán bộ;

+ Một Chánh án Tòa án nhân dân cấphuyện thuộc tỉnh;

+ Một công chức đại diện cho ngạchcông chức đăng ký dự thi (Chuyên viên pháp lý hoặc Thư ký hoặc Thẩm tra viêncủa Tòa án nhân dân cấp tỉnh).

Trường hợp tuyển dụng các ngạchcông chức khác như kế toán, văn thư, đánh máy… thì Hội đồng thi tuyển công chứcmời các chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn mà thí sinh đăng ký dự thi tham giaHội đồng thi tuyển. Nếu đơn vị không tổ chức thi tuyển được thì có thể gửi thísinh dự thi tại Hội đồng thi do cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tổ chức.

Hội đồng thi tuyển công chức đồngthời là Hội đồng xét tuyển công chức.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối caora Quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển công chức trên cơ sở đề nghị của Vụtrưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ (đối với Hội đồng thi tuyển công chức Tòa án nhândân tối cao) và Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh (đối với Hội đồng thi tuyểncông chức Tòa án nhân dân địa phương).

IV. TỔ CHỨC THI TUYỂN

1. Hàng năm Vụ trưởng Vụ Tổ chức -Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được phân bổ báocáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tổ chức thi tuyển dụng côngchức vào Tòa án nhân dân tối cao.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnhcăn cứ vào chỉ tiêu biên chế được phân bổ chỉ đạo việc tổ chức thi tuyển dụng côngchức vào các Tòa án nhân dân thuộc quyền quản lý.

2. Giấy thi, bút viết do hội đồngthi tuyển chuẩn bị, cung cấp cho thí sinh.

3. Lệ phí thi đối với mỗi thí sinhlà 100.000 đồng. Lệ phí này Hội đồng thi tuyển công chức sử dụng cho việc tổchức thi tuyển công chức.

V. TỔ CHỨC XÉT TUYỂN

Những trường hợp thuộc diện xéttuyển theo quy định tại điểm 4, mục I, phần A công văn này, Hội đồng xét tuyểntiến hành kiểm tra sát hạch, đánh giá công chức và xét tuyển.

VI. TUYỂN DỤNG, XÉT TUYỂN DỤNGCÔNG CHỨC

1. Căn cứ vào kết quả thi hoặc kếtquả xét tuyển Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ lập danh sách những người tuyểntheo mẫu gửi kèm theo Công văn này và hồ sơ của người trúng tuyển báo cáo Chánhán Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định tuyển dụng.

2. Căn cứ vào kết quả thi hoặc kếtquả xét tuyển Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập danh sách những người trúngtuyển theo mẫu gửi kèm Công văn này và hồ sơ của người trúng tuyển về Tòa ánnhân dân tối cao (Vụ Tổ chức - Cán bộ). Sau khi có kết quả thẩm định của Tòa ánnhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tuyển dụng,tiếp nhận công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quyết định số 51/2002/QĐ-TCCBngày 23/10/2002 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc phân cấp quản lýcán bộ Tòa án nhân dân địa phương.

B. XÉT CHUYỂN NGẠCH CÔNG CHỨC

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VIÁP DỤNG

Là công chức hiện đang công tác tạiTòa án nhân dân các cấp đang xếp ở các ngạch nhân viên, cán sự hoặc tươngđương, được cơ quan cử đi học tập nâng cao trình độ và đã được cấp bằng tốtnghiệp.

II. TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN XÉTCHUYỂN NGẠCH

Công chức có đủ tiêu chuẩn và điềukiện sau thì được xem xét chuyển ngạch:

1. Hoàn thành tốt các nghĩa vụ củacông chức quy định tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức;

2. Có thời gian giữ ngạch cũ từ 5năm trở lên, có nguyện vọng chuyển sang ngạch mới;

3. Cơ quan có vị trí nhu cầu côngviệc;

4. Đạt yêu cầu trình độ đào tạo quyđịnh tại tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch đề nghị chuyển xếp;

5. Không trong thời gian xem xéthoặc đang thi hành kỷ luật.

III. NGUYÊN TẮC XÉT CHUYỂN NGẠCH

1. Đối với các trường hợp đang ởcác ngạch nhân viên đã có bằng tốt nghiệp Đại học Luật hệ chính quy (đối vớivùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo có bằng Đại học Luật) thì cóthể được xét chuyển sang ngạch thư ký (nếu có bằng trung học chuyên nghiệp thìcó thể được xét chuyển sang ngạch cán sự hoặc tương đương).

2. Đối với các trường hợp đang ởngạch cán sự, thư ký đã có bằng tốt nghiệp Đại học Luật hệ chính quy (đối vớivùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo có bằng đại học Luật) thì cóthể được xét chuyển sang ngạch chuyên viên hoặc tương đương.

3. Đối với các trường hợp đang ởngạch thư ký, chuyên viên hoặc thẩm tra viên nếu có đủ các tiêu chuẩn và điềukiện quy định tại phần II của công văn này thì có thể được xét chuyển từ ngạchthẩm tra viên sang ngạch thư ký hoặc chuyên viên và ngược lại.

IV. HỒ SƠ CỦA CÔNG CHỨC ĐỀ NGHỊCHUYỂN NGẠCH

Thủ tục, hồ sơ đề nghị chuyển ngạchđối với công chức Tòa án nhân dân các cấp bao gồm:

1. Đơn xin xét chuyển ngạch;

2. Bản nhận xét đánh giá của đơn vịsử dụng công chức về quá trình công tác của công chức trong 3 năm gần nhất;

3. Công văn đề nghị của Chánh ánTòa án nhân dân cấp huyện đối với công chức các Tòa án nhân dân cấp huyện; vănbản đề nghị của các Phòng, Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân tối cao đốivới công chức của Tòa án nhân dân tối cao hoặc thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnhđối với công chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

4. Bản trích ngang của công chức đềnghị chuyển ngạch gồm các tiêu chí: Họ và tên; năm sinh; năm tuyển dụng; ngạchvà hệ số lương đang hưởng, thời gian hưởng; đề nghị vào ngạch và hệ số lươngmới;

5. Bản sao các văn bản, chứng chỉ(có xác nhận của cơ quan quản lý và sử dụng công chức, hoặc của cơ quan côngchứng).

V. HỘI ĐỒNG XÉT CHUYỂN NGẠCHCÔNG CHỨC

Thành phần Hội đồng xét chuyểnngạch công chức là các thành phần của Hội đồng thi tuyển công chức tại phầnIII, mục A của công văn này.

VI. TỔ CHỨC XÉT CHUYỂN NGẠCH

1. Căn cứ nhu cầu công tác, các đơnvị lập danh sách công chức có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm2, Công văn này gửi về Vụ Tổ chức - Cán bộ (đối với Tòa án nhân dân tối cao)hoặc Phòng Tổ chức - Cán bộ (đối với Tòa án nhân dân địa phương) để tổng hợp,đề nghị Hội đồng xét chuyển ngạch xem xét.

2. Hội đồng xét chuyển ngạch căn cứvào đề nghị của các đơn vị; hồ sơ của công chức được đề nghị chuyển ngạch đểxem xét, nếu đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm 2, Công văn nàythì Hội đồng yêu cầu Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ làm tờ trình Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao xem xét, quyết định hoặc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấptỉnh làm tờ trình (kèm danh sách theo mẫu và hồ sơ của công chức đề nghị chuyểnngạch) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (Vụ Tổ chức - Cán bộ) để thẩm định.

3. Căn cứ vào kết quả thẩm định củaTòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chuyểnngạch và xếp lương cho công chức có tên trong danh sách được duyệt. Quyết địnhchuyển ngạch công chức được gửi về Vụ Tổ chức Cán bộ - Tòa án nhân dân tối caođể theo dõi, quản lý.

4. Việc xếp lương cho công chứcđược xét chuyển ngạch thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2000/TT-BTCCBCP ngày 19 tháng 6 năm 2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

5. Sau khi chuyển ngạch nếu đơn vịkhông còn biên chế để tuyển dụng công chức mới thay thế thì người được chuyểnngạch vẫn phải kiêm nhiệm công việc của ngạch cũ.

6. Việc tổ chức xét chuyển ngạchcông chức phải được tiến hành công khai, dân chủ, đảm bảo tính ổn định trongcông tác tổ chức cũng như việc bố trí sử dụng cán bộ lâu dài.

Trong quá trình thực hiện hướng dẫnnày có gì vướng mắc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phản ánh với Tòaán nhân dân tối cao để Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, giải quyết.

(Gửi kèm công văn này là các tàiliệu liên quan đến việc thực hiện việc tuyển dụng, xét tuyển dụng và xét chuyểnngạch công chức hiện hành: Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chínhphủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 04/1999/TT-TCCPngày 20/3/1999 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quảnlý công chức; Công văn số 197/BNV-CCVC ngày 12 tháng 9 năm 2002 của Bộ Nội vụhướng dẫn việc xét chuyển ngạch cho công chức vào các ngạch cán sự, chuyên viênhoặc tương đương; Thông tư số 39/2000/TT-BTCCBCP ngày 19 tháng 6 năm 2000 củaBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ).