UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1520/SXD-GĐ
V/v hướng dẫn một số nội dung công tác qun lý cht lượng và sử dụng VLXD trong công trình xây dựng

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 04 tháng 08 năm 2014

Kính gửi:

- Các chủ đầu tư xây dựng công trình;
- Các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng;
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, vật liệu xây dựng.

Thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quảnlý nhà nước về lĩnh vực vật liệu xây dựng; căn cứ các quy định hiện hành củaNhà nước về quản lý chất lượng công trình xâydựng, quản lý vt liệu xây dựng (VLXD), Sở Xây dựng hướng dẫn một số nội dungliên quan đến công tác quản lý chất lượng và sử dụng VLXD trong công trình xây dựng trên địa bàn tnh BàRịa - Vũng Tàu như sau:

I. Một số quy định chủ yếu liên quan đến công tác quản lý vật liệu xây dựng

1. Luật Tiêu chuẩn vàQuy chun kỹ thuật ngày 29/6/2006;

2. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;

3. Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý vậtliệu xây dựng;

4. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 củaChính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

5. Nghị định số 1 32/2008/NĐ-CPngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều củaChất lượng sản phẩm, hàng hóa;

6. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ về qun lý chất lượngcông trình;

7. Thông tư s 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêuchuẩn;

8. Thông Tư s 18/2009/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựngquy định việcáp dụng quy chun, tiêu chuẩn trong hoạt động xâydựng;

9. Thông tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựnghướng dẫn chứng nhn hợp quy vàcông b hợp quy đối với sn phm, hànghóa VLXD;

10. Thông tư số 11/2011/TT-BXDngày 30/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựngban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sn phẩm, hàng hóa VLXD - QCVN16: 2011/BXD ;

11. Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày22/9/201của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hànhQuy chuẩn k thuật quốcgia về thép làm cốt bêtông;

12. Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ trưng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, b sung một s điềucủa Thông tưsố 21/2011/TT -BKHCN,Thông số 10/20 12/TT-BKHCN và Thông tư số11/ 2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ:

13. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa họcvà Công nghệ v việc ban hành Quy định chung về chng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và côngbố hợp chuẩn, công b hợp quy;

14. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một s nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

15. Quyết định số 567/QĐ -TTgngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình phát trin vật liệu xây không nung đến năm2020;

16. Chỉ thị số 10/CT -TTgngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây khôngnung và hạn chế sản xuất, sửdụng gạch đất sét nung;

17. Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/30G6 của Chính phủ quy định về, nhãn hàng hóa;

18. Thông tư số 09/2012/TT-BXDngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sử dụng vật liệu xây khôngnung trong các công trình xây dựng;

19. Quyết định số 532/QĐ -UBNDngày 17/3/2014 của Ch tịch UBND tỉnh BàRịa-Vũng Tàu về việc phê duyệt quyhoạch phát triển vật liệu xây dựng tnh Bà Rịa - VũngTàu đến năm 2010, tầm nhìn đến năm2030;

20. Văn bản số 1975/UBND-VP ngày 29/3/2013của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc triển khai thực hiện Thông tư số 09/20 12/TT-BXD ngày 28/11/2012của Bộ trưởng B Xây dựng quyđịnh s dụng vật liệu xây không nung trongcác công trình xây dựng trên địa bàn tnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

II. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD lưu thông trên thị trường và sử dụng trong công trình xây dựng

1. Quản lý chất lượng sản phẩm VLXDtrong quá trình sản xuất

Theo quy định tại khoản 1, Điều 28Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, người sản xuất phải thực hiện các yêu cầuvề qun lý chất lượng sản phẩm trongsản xuất như sau:

- Áp dụng hệ thống quảnlý nhằm bảo đm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất phù hp với tiêu chuncông b áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tươngứng,

- Công bố tiêu chuẩn ápdụng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

- Lựa chọn chứng nhận hợp chun, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm thuộc nhóm 1;

- Tuân th các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sn xuất, chứng nhận hpquy, công bố hợp quy đối với sản phm thuộc nhóm 2.

(Sản phẩm thuộc nhóm 2 được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD mã sQCVN 16:2011/BXD được ban hành kèmtheo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 ca Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềthép làm cốt bê tông QCVN 7:2011/BKHCN được banhành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/9/2011 củaBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, được sa đổi, bổ sung tại Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/4/2013 của Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

Các nội dung kiểm tranhà nước về cht lượng sản phm VLXD trong sản xuất được quy địnhtại Điều 5 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

2. Quản lý chất lượng hàng hóa VLXD xuất khẩu

Theo quy định tại Điều32 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, người xuất khu hàng hóaphải thực hiện các yêu cầu về qunlý chất lượng hàng hóa như sau:

- Phải bảo đảm hànghóa xuất khẩu phù hợp với quy định củanưc nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, tha thuận quốc tế thừa nhn lnnhau về kết qu đánh giá sự phù hợp với nước, vùnglãnh th có liên quan;

- Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc tự xây dựng và áp dụngcác hệ thống quản lý nhằm bođảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất;

Các nội dungkiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuấtkhẩu được quy định tại Điều 10 Nghị địnhsố 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

3. Quản lý chất lượng hàng hóa VLXD nhập khẩu

Theo quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

- Hàng hóa nhập khu phải được côngbố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật vềnhãn hànghóa;

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải đượcchứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theoquy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN 16:2011/BXD) liênquan đến quá trìnhsản xuất sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng ch định;

- Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra,chất lượng khi nhập khẩu;

Các nội dung kiểmtra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Điều 8 Nghđịnh số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.

4. Quản lý chất lượng hàng hóa VLXD lưu thông trên thị trường

Theoquy định tại Điều 38 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Khoản 1, Điều 32 Nghị địnhsố 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ, hàng hóa VLXD lưu thông trên thị trường phải đượcngười kinh doanh thực hiện các yêu cu về quản lý chất lượng sau đây:

- Tuân thủ các quy chuẩn kỹthuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hóa hoặc tự áp dụng các biện pháp kimsoát chất lượng nhm duy trì chất lượng củahàng hóa do mình bán. Sản phẩm VLXD phảiđạt tiêu chuẩn đã công b. Đối với sản phm thuộc danh mục phải tuân theo quychuẩn kỹ thuật QCVN 16:2011/BXD thìphải bảođảmchất lượng theo quychuẩn k thuật;

- Phải có công bố tiêuchun áp dụng của nhà sản xuất, nhà nhậpkhẩu; chịu trách nhiệm chất lượng sản phm, hàng hóa do mình kinh doanh; thựchiện các biện pháp xử lý theo quy địnhkhi phát hiện sản phm, hàng hóa đang kinh doanh không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn công bố áp dụng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, quy chuẩn kỹ thuật;

- Sản phẩm VLXD có nhãn nhãnphải bo đảm ghi đầyđủ nội dung theo quy định của Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ và các quy chun kỹ thuật tương ứnghoặc tiêu chun kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưađược chuyển thành các quy chuẩn kỹthuật đối với sản phẩm VLXD;

- Chịu sự kiểm tra chất lượnghàng hóa theo quy định.

Các nội dung kiểm trachất lượng hàng hóa lưu thông trên thịtrường được quy định tại Điều 12 Nghị định số132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ và Thông tư số 26/2012/TT-BKHCNngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công ngh.

5. Quản lý chất lượng hàng hóa VLXDsử dụng trong công trình xây dựng

- Theo quy định tại Điều 42 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Điều 14Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính ph:

+ Hàng hóa VLXD phải được sửdụng, vận chuyển, lưu giữ,bảo qun, bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn củangười sn xuất Người sử dụng, người sở hữuhàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sửdụng;

+ Hànghóa VLXD phải được kiểm định theoquy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;

+ Hàng hóathuộc Danh mục hàng hóaphi kim định trong quá trình sử dụng sau khi được cấp giấy chứng nhậnkiểm đnh mới được phép đưa vào sử dụng.

+ Theo quy định tại Điều 7, Điều 24 Nghị định số 15/2013/NĐ -CP ngày 05/02/2013 của Chính ph và Điều 6 Thông tư số 10/2013/TT-BXDngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng:

+ Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật (bắt buộc đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II), th hiện rõ nhngyêu cầu kỹ thuật mà nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện; trong đó nêu rõ các yêu cầu kỹ thuật quy trình kiểm tra đối với vật liệu được sử dụng,lắp đặt vào công trình, quy định về việc giám sát thi công xây dựngnghiệm thu công trình xây dựng;

+ Kiểm tra vật liệu, cấu kin, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thínghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;

Các nội dung kiểmtra chất lượng hàng hóa VLXD trong quátrình sử dụng trong công trình xây dựngđược quy định tại Điều 16 Nghị định số132/ 2008/NĐ-C P ngày 31/12/2008 của Chính phủ và Điu17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013củaBộ trưởng Bộ Xây dựng.

III. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Yêu cầu

Tất cả sản phẩm, hàng hóa VLXD, k c VLXD thuộc danh mục QCVN 16:2011/BXD phải được người sản xuất, ngườinhập khẩu thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi đưa ra thị trường theo quy định tạiĐiều 28 và Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Theo quyđịnh tại Điều 23 Luật Chất lượng sn phẩm, hàng hóa, người sản xuất, người nhập khẩu tự công b các đặc tính cơ bản, thông tin cnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hocmột trong các phương tiện sau đây:

- Bao bì hàng hóa;

- Nhãn hàng hóa;

- Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa.

Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trả lời yêu cầu của quy chun kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền ban hành.

2. Nghĩa v của tổ chức, cá nhân sau khi công bố tiêuchuẩn áp dụng

- Sản xuất, nhập khusản phẩm, hàng hóa bảo đảm các điều kiệnvề chất lượng phù hợp với tiêu chun công b áp dụng trướckhi đưa ra thị trường, theo quy định tại Điều 28Điều 34 Luật Chất lượng sản phm, hàng hóa và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm domình sản xuất, nhập khẩu;

- Ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghđịnh số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 củaChính phủ và trong tiêu chuẩn quốc gia về yêu cu kỹ thuật đối với sn phẩm;

- Kịp thời ngừng sản xuất, nhập khu thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắcphục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc sản phẩm,hàng hóa khôngphù hợp với tiêu chun công b áp dụng, theo quy định tại Khoản 9, Điều 10 và Khoản 9, Điều 12 Luật Chất lượng sảnphẩm, hàng hóa;

- Thu hồi, xử lý sản phm,hàng hóa không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu hủy hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả caviệc tiêu hủyhàng hóa theo quy định của pháp luật, theo quy định tại khoản 9, Điều 10 vàKhoản 11, Khoản 12, Điều 12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Đối vi hàng nhập khẩu, người nhập khẩu có nghĩa vụ tái xuất hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩnkỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyn thànhcác quy chuẩn kỹ thuật;

- Bồi thường thiệt hại cho người bán hàng hoặc người tiêu dùng khi hàng hóa gây thiệt hạido lỗi của người sản xuất, người nhập khu không bảo đảm chất lượng hàng hóa và các nghĩa vụ liênquan khác của người sản xuất, người nhập khẩu theo quy định tại Điu 10, Điều 12 và Điu 61 Luật Chất lượng sản phẩm,hàng hóa.

IV. Công b hợp quyđăngký công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa VLXD nhóm 2

1. Đối tượng sn phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải công b hợp quy

- Trong lĩnh vực VLXD, đến thời điểmhiện nay, các loại sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn bao gồm 06 nhómthuộc danh mục QCVN 16:2011/BXD và thép làm cốt bê tông thuộc QCVN7: 2011/BKHCN (là VLXD thuộc nhóm2);

- Một số nguyên liệu đầu vào có tên trong QCVN 16:2011/BXD thường dùng đ sản xuất VLXD (ví dụ xi măng, phụgia hóa học cho bê tông ... là các nguyên liệu dùng để sản xuất bêtông thương phẩm) phải có chngnhận hợp quy, công bố hợp quy và đăng ký bản côngb hợp quy theo quy định;

- Tiêu chun kỹ thuật bắtbuộc áp dụng hiện hành được viện dẫn trongQCVN 16:2011/BXD là các tiêu chuẩn quốc gia bao gồm nhiều ch tiêu chất lượng nhưng chỉ tiêu chấtlượng làm căn cứ đ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD nhóm 2 phục vụ cho việc chng nhậnhợp quy và công b hợp quy đượcBộ Xây dựng gii hạn lại trong một số ch tiêu cụ th(xem chi tiết trong QCVN 16:2011/BXD).

2. Trình tự thực hiện công bố hp quy

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN việc công bố hợp quy của tổ chức,cá nhân sản xuất, kinh doanhvà nhập khu VLXD được thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Đánh giá sự phù hpđối tượng của công bố hpquy với quy chun kỹ thuật tương ứng (sau đây viết tắt là đánh giá hợp quy).

+ Việc đánhgiá hợp quy có thể do tổ chức chngnhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặcdo tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.

Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thc đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chun kỹ thuật tương ứng.

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì t chức đnhgiá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhn theo quy định của pháp luật hoặc được quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ch định;

+ Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ đ tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

- Bước 2: Đăng ký công bố hpquy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và yban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương ch định (sau đây viết tắt là cơ quan chuyên ngành).

Theo đó,việc công bố hợp quy VLXDthuộc QCVN 16:2011/BXD của doanhnghiệp ch hoàn tất khi đã đăngký bn công bố hợp quy tại Sở Xây dựng nơi doanh nghiệp đăng kýhoạt động (riêng thép làm cốt bêtông thuộc QCVN 7:2011/BKHCN được đăng ký bản công b hợp quy tại Chi cục Tiêu chunĐo lường và Chất lượng - Sở Khoa họcvà Công nghệ tỉnh Bà Ra - Vũng Tàu).

3. Các cơ quan cần liên hệ trong quá trình thực hiện công bố hợp quy và đăng ký công bố hợp quy

Để thực hiện chng nhận hợp quy (trường hợp đánh giá hợp quy do tổ chứcchứng nhận hợp quy được chỉ định (bên th ba) thực hiện), công b hợp quyđăng ký công b hợp quy, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu cần liên hệ với các cơ quan sau:

a) Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa VLXD nhóm 2:

- Tổ chức th nghiệm và đánh giá sự phù hợp:

+ Trường hợp doanhnghiệp sản xuất tự đánh giá hợp quy (bên thứ nhất), đơn vị phải thực hiện việc thửnghiệm tại phòng thử nghiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉđịnh;

+ Trường hợpđánh giá hợp quy do bên th ba thực hiện, doanh nghiệp sản xuất chọn một tổ chức đánh giá s phù hợp do Bộ Xây dựng ch định chứng nhậnhợp quy. Danh sách tổ chức đánh giá sựphù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định có đăng tải trên trang thông tin điện tcủa Bộ Xây dựng theo địa ch http://www.moc.gov.vn.

- S Xây dựng nơi đơn vị đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh;Sau khi có kết quả đánh giá hợp quy, doanhnghiệp tự công bố hợp quy theo mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định và đăng ký công bố hợp quy:

+ Tổ chức, cá nhân có giấy chngnhn đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp hoặc giấy chứng nhn đăngký hộ kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành ph, huyện thuộc tỉnh cấpliên hệ đăng ký công bố hợp quy sản phẩm,hàng hóa VLXD nhóm 2 do đơn vị sản xuất tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

+ Tổ chức, cá nhân có giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc giy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do các tỉnhcấp thì liên hệ đăng ký côngb hợp quy sản phẩm, hàng hóa VLXD nhóm 2 do đơn vị sản xuất tại Sở Xây dựng tỉnh đó.

- Công ty in ấn để indấu hợp quy: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự in dấu hợp quy theo mẫu do tổ chức đánh giá sự phù hợp cp(trường hợp đánh giá hợp quy do bên thba thực hiện) hoặc theo mẫu tạiThông tư số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ (trường hợp doanh nghiệp tự đánh giá) trước khi đưa sn phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường,

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa VLXD trong nướcmà doanh nghiệp mua nguyên liệu dùng đ sản xuất: Doanh nghiệp phải yêucầu các tổ chức, cá nhân nêu trêncung cấp tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định. Trường hợp nguyênliệu là sản phm, hànghóa VLXD nhóm 2 (nguyên liệu sản xuất bê tông thương phẩm là xi măngvà phụ gia hóa học cho bêtông), doanh nghiệp phải yêu cầu các tổ chức,cá nhân nêu trên cung cấp bổ sung bản công bố hợp quy và Thông báo tiếp nhận hồ sơ công b hợp quy của Sở Xây dựng nơi tổchức, cá nhân nêu trên đăngký hoạt động sản xuất, kinhdoanh đ xác định nguồn gốc, đảm bo chất lượng và điều kiện được phép lưu thông của nguyênliệu sử dụng,theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013của Chính phủ.

b) Đối với doanh nghipnhập khẩu sản phm, hàng hóaVLXD nhóm 2;

Doanh nghiệpnhập khẩu sản phẩm, hàng hóa VLXD nhóm 2 cần liên hệ các cơ quan sau:

- Tổ chức sản xuất sản phẩm, hàng hóa tại nước ngoài. Vì theo quy định củaQCVN16:2011/BXD,nhà sản xuất sản phẩm VLXD nhóm 2(bao gồm xi măng, phụ gia cho bê tông) nướcngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 (theo văn bn s 448/BXD-KHCN ngày 26/3/2012 của Bộ Xây dựng, tạm thời chưa yêu cu cn phải có chứng chỉ hệ thống qun lý môi trường phù hợp với ISO 14001:2004 của nhà sản xuất nước ngoài);

- Cơ quan hải quan tại cakhẩu: Thực hiện th tục hi quan đ nhập khẩu hàng hóa theo quy địnhpháp luật;

- Tổ chc thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp; Sở Xây dựng nơiđơn vị đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh và công ty in ấn du hợp quy: Thực hiện tương tự như đối với doanh nghiệp sản xut trong nước tại điểm a mục này.

c) Doanh nghiệp kinh doanh sản phm, hàng hóa nhóm 2 màkhông sản xuất, không nhập khẩu:

Các doanh nghiệp ch kinh doanh sản phm,hàng hóa nhóm 2 mà không sản xuất, không nhập khẩu thì phải yêucầu các tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu cung cấp các tài liệu liên quan đến bn công bố hợp quy và Thông báo tiếp nhận hồ sơ công b hợp quy của Sở Xây dựng nơi tổchức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu đăng ký hoạt động sản xuất, kinhdoanh và lưu trữ tài liệu theo quy định.

4. T chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ đnh

Căn cứ sự đáp ứng các yêu cầu về hệ thống quản lý và năng lực của các phòng thí nghiệm theo quy định tại Thông tưsố 21/2010/TT-BXD và QCVN16:2011/BXD, Bộ Xây dựng đã ban hành quyết địnhch định các tổ chức chứng nhận hợp quysn phẩm, hàng hóa VLXD. Hiện nay; trên địa bàn tnhBà Rịa - Vũng Tàu chưa có tổ chức, đơn vị nào có chức năng chứng nhn hợp quy sn phẩm, hàng hóa VLXD, Sở Xây dựng giới thiệu một số đơn vị chng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa VLXD thuộc khu vực phía Nam, gồm:

a)Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ (theo Quyết định chđịnh số 1161/QĐ-BXD ngày30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng),Địa chỉ số 49 đường Pasteur, Qun 1, TP H Chí Minh.

Các nhóm sản phẩm, hàng hóa VLXD được ch định chng nhận: Cả 06 nhóm của QCVN 16:2011/BXD .

b)Viện Vt liệu Xây dựng - Bộ xây dựng (theo Quyết định chỉ định s1066/QĐ-BXD ngày 20/12/2011ca Bộ trưởng Bộ Xây dựng). Địa chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh: S129A đường Trn Não, Quận 2, TP Hồ Chí Minh (hoặc tại trụ sở chính: Số 235, đường NguyễnTrãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội).

Các nhóm sản phẩm, hàng hóaVLXD được chỉ định chứng nhn: Cả 06 nhóm caQCVN 16:2011/BXD .

c) Công ty C phần Tưvấn Công nghệ thiết bị và Kiểm định Xây dựng - CONINCO (theo Quyết định ch định số 1065/QĐ-BXD ngày20/12/2011 và số 1031/QĐ-BXD ngày 13/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). Địa ch tạithành phố HồChí Minh: Số 34, Đường Ph Quang, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh (hoặc tại trụ sở chính; Số 4, Ph Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, Hà Nội).

Các nhóm sản phẩm, ng hóa VLXD được chỉ định chứng nhận: Kính xây dựngvà gạch gốm ốp lát.

d) Trung tâm Chứng nhận sự phù hợp - Quacert (theo Quyết định chỉ định số 445/QĐ-BXD ngày 17/5/5012của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). Địa chỉ tại thành phố H Chí Minh; Số 40 Nguyễn Hiến Lê, P.13, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh(hoặc tại trụ s chính: Số 8 Hoàng Quốc Vit, Cầu Giy,Hà Nội).

Các nhóm sản phẩm, hàng hóa VLXD được ch định chng nhận bao gồm:

- Nhóm clanhke xi măng và xi măng:Clanhke xi măng poóc lăngthương phm, xi măng poóc lăng, xi măng poóclăng hỗn hợp, xi măng poóc lăng trắng, xi măng Alumin, xi măng poóc lăng bn sun phát, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát, xi măng poóc lăng xi lò cao, xi măng xây trát, xi măng n, xi măng đóng rn nhanh;

- Nhóm phụ gia cho xi măng vàbê tông: Phụ gia khoáng cho xi măng, xihạt lò cao dùng đ sản xut xi măng, phụ gia công nghệ cho ximăng, phụ gia khoáng hoạt tính dạng tựnhiên và nhân tạo, phụ gia đầy cho bê tông, phụ gia hóa học cho bê tông.

5. Thành phần hồ sơ đăng ký bản công b hợp quy tại Sở Xây dựng và lệ phí

a) Thành phần hồ sơ đăngký bản công bố hợp quy tại Sở Xâydựng:

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thành phần hồ sơ như sau:

(1) Trường hợp công bhợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức- chứng nhận (bên thba):

- Bản công b hợp quy (theoMu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);

- Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinhdoanh của tổchức, cá nhân công bốhợp quy (Giấyđăng doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng kýhộ kinh doanh hoặc Giấy chng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ kháctheo quy định của pháp luật);

- Bn sao y bản chính giychứng nhận phù hợp quy chun kỹ thuật tương ng do tổchức chng nhận được chỉ đnh cp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổchức chứng nhận được ch đnh cấp cho tổ chức, cá nhân,

- Trong quá trình xem xéthồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếuvới bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bn sao có công chứng.

(2) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức,cá nhân sản xuất, nhập khu(bên thứ nhất);

- Bản công bố hợp quy (theo Mu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục IIIThông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ);

- Bản sao y bản chính giytờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệphoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc đăng kýhộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấytờ khác theo quy định của pháp luật);

- Trường hợp t chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chun về hệ thngquản lý (ISO 9001, ISO 22000,HACCP...), thì hồ sơ công bố hợp quy của t chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượngđược xây dựng, áp dụng (theo Mu1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân công b hợp quyđược tổ chức chứng nhận đã đăng ký cp giấy chứng nhận phù hptiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO9001, ISO 22000, HACCP...), thì hồ sơ công b hợp quy của tổ chc, cá nhânphải có bn sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệthống quản lý còn hiệu lực;

- Bản sao y bn chính Phiếu kết quả th nghiệm mẫu trongvòng 12 tháng tính đến thời điểmnộp h sơ công bố hợp quy của tổ chc thử nghiệm đã đăng ký;

- Báo cáo đánh giá hợp quy(theo Mu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ) kèm theo mu dấu hợp quy và các tài liệu có liên quan.

Trong quá trình xemxét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổsung bản sao có côngchứng.

b) Lệ phí đăng ký: 150.000 đồng (theo quy định tại Thông tư số 231/2009/TT -BTC ngày 09/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợpquy

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ, sau khi công bố hợpquy, các t chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Thông báo trên các phương tiện thông tin thích hp về việc côngbố hợp quy của mình đảm bongười s dụng sản phẩm, hànghóa đó dễ dàng tiếp cận;

- Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm,hàng hóa đã công bố hợpquy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ;

- Sử dụng dấu hợp quyđối vi sản phẩm, hàng hóa đã được công bốhợp quy theoquy định tại Khoản 2Điều 4 của Thông số 28/2012/Tr-BK HCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trước khiđưa ra lưu thông trên thị trường, Lập s theo dõi và định kỳ hàngnăm báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy cho t chức chứng nhận được ch định;

- Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm hàng hóa đã công bố hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng, tổ chức, cá nhân phải:

+ Kịp thời thông báo bằng văn bản về sự không phù hợp với cơ quan chuyên ngành;

+ Tạm ngừng việc xuất xưởng và tiến hành thuhồi các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa khôngphù hợp có rủi ro cao gây mất an toàn cho người sử dụng; ngừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ, môi trường liênquan khi cần thiết;

+ Tiến hành các biện pháp khắc phục sựkhông phù hợp;

+ Thôngbáo bằng văn bản cho cơ quanchuyên ngành v kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa các sn phẩm, hànghóa vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinhdoanh.

- Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho vic kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau:

+ Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chng nhận hợp quy của t chức chứng nhận được chỉ đnh (bên thứ ba), lưu giữ hồ sơ côngbố hợp quy bao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định và hồ sơ đánh giá giám sát của tổ chức chứng nhậnđược chỉ định;

+ Trường hợp công b hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), lưu giữ h sơ công bố hợp quybao gồm các bản chính, bản sao các giấy tờ theo quy định và h sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức,cá nhân theo kế hoạch giám sát.

- Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hànghóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Cung cấpbản sao y bản chínhgiấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận h sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa;

- Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đinào về nội dung của hcông bố hợp quy đã đăng ký hoặc cóbất kỳ sự thay đi nào về tínhnăng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa đã công b hợp quy.

Ngoài ra, các tổ chức,cá nhân sản xuất, nhập khu sản phẩm, hàng hóa VLXD nhóm 2 còncó các nghĩa vụ khác liên quanđến chất lượng sản phm,hàng hóa do đơn vị sản xuất, nhập khẩutương t như nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sau khi công bố tiêu chun áp dụng.

VI. Nội dung cụ th về quản lý chất lượng hàng hóa VLXD trong quá trình sửdụng trong công trình xây dựng

1. Kiểm tra vật liệu trước khi sử dụng vào công trình

a) Nguyên tc:

- Công tác kiểm tra, giám sátvà nghiệm thu chất lượng vật liệu trong thi công là hoạt động chính của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nhà thầu thi công xây dựng côngtrình phải có hệ thống quản lý chất lượng đ thực hiện nộidung quản chất lượng thi công xây dng công trình;

- Chủ đầu tư phải tổ chức:

+ Lập và phê duyệt ch dẫn kỹ thuật;

+ Giám sátthi công xây dựng công trình;

+ Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.

- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiệngiám sát tác giả theo quy định.

b) Các bước kiểm tra,giám sát:

(1) Giai đoạn sau khi thương thảo hợp đồng:

- Kiểm tra danh mục, quycách, chủng loại và nh năng của vật liệu, cấu kiện, sản phm xây dựng,thiết bị sẽ sử dụng trong công trình do nhà thầu thi công xây dựng thiết lập.

- Sau khi nhà thuxây dựng thương thảo hợp đồngvới chủ đầu tư, chủng loại vật liệu đãđược xác định thi nhà thầu xây dựng phảichọn lựa người cung ứng có nănglực và uy tín để thỏa thuận giao dịch với điều kiện về số lượng, chng loại, phương thức giao hàng và các quy định đính kèm đ bo đmchất lượng VLXD đủ tiêu chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu thi công phải yêu cầu người kinh doanh VLXD cungcấp các hồ sơ, chứng từ và thông tin liên quan đến VLXD được đưa đến công trường.

- Tất cả hàng hóa vật liệu cung ứng đưa vào côngtrình phải có các chtiêu chất lượng đáp ứng với yêu cầu củacông tác. Trước khi đưa vật tư, thiết bị vào lắpđặt trong công trình, nhà thầu phải đưa mẫu vật liệu kèm các ch tiêu cho chủ đầu tư hoc người được chủ đầu tư giao nhiệm vụ (tư vấn giám sát) kýduyệt vào mẫu vật liệu này cũng như cácch tiêu phải lưu trữ tại nơi làm vic của chủ đutư công trường. Chỉ tiêu kỹ thuật(tính năng) cần được in thành văn bản như là chứng ch xuất xưởng của nhà cung ứng và thường yêu cầu là bn in chính thức của nhà cung ứng; khi dùng bản sao thì đạidiện nhà cung ứng phải ký xác nhận, có dấu đóng xác nhận có sự chp thuận của ch đầu tư bằng vănbản; mọi sự thay đi trong quátrình thi công cn được chủ đầutư duyệt lại trêncơ sở xem xét của tư vn bảo đảm chất lượng. Nhà cung ứng vật liệu và nhà thu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự bảo đảm cht lượng của hàng hóa vật liệu mà mình cung cấp có các chỉ tiêu đạt yêu cầu kỹ thuật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ chấtlượng ca sản phm này theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn k thuật; Luật Chất lượng, sản phẩm, hàng hóa.

- Cán bộ kỹ thuật được ch đầu tư giao nhiệm vụ kiểm tra, giámsát chất lượng là người có trách nhiệm duy nhất giúp chđầu tư kết luận rằng sản phmdo nhà thầu cung ứng là các loại vật liệu phù hợp có chỉ tiêu chtlượng phù hợp vi yêu cầu tại hồ sơ của tư vấn thiết kế, phù hợp với hkhi thương tho hợp đồng; cán bộ k thuật này thay mặt ch đầu tư trong việc đề xuất chấp nhậnsử dng chng loại vật tư phù hợp với thiết kế, đạt tiêu chuẩn kỹthuật, các tài liệu về chất lượng đượcnhà thu thi công và người cung ứng cung cấp đủ trước khi lập phiếu chấp thuận đưa vật tư vàosử dụng trong công trình.

- Nhà thầu thi công phải xem xét các chủng loại vật liu nào thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 để có th yêu cầu người cung ứng cung cấp các tài liệu liênquan đến loại vật liệu này đchứng minhrằng sản phẩm, hàng hóa đạt chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường;

(2) Giai đoạn tổ chức thi công:

- Ch đầu tư kiểm tra chất lượng VLXD trước khi lp đặt vàocông trình; Chủ đu tư, tư vn giám sát phải kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, cu kiện, sản phẩm xây dựng, thiếtbị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vàocông trình phảiphù hợp tiêu chun theo yêu cầu quy chun, tiêu chuẩn kỹthuật áp dụng cho công trình và yêu cầu thiết kế kỹ thuật; đồng thời các loại vật tư, vật liệu... nàyphải đạt tiêu chuẩn k thuật phù hợp vớitiêu chuẩn nhà sản xuất đãcông bố áp dng; các loại vật tư, vật liệu… phải phù hợp với chng loại vật tư khi được chủ đầu tưthương thảo hợp đồng với đơn vị thi công; mọi việc thay đi chng loại vật tư phảiđược sự chấp thuận củachủ đầu tư và đơn vị thụ hưởng bằng văn bản cụ thể;

- Những vật tư, vt liệu... phải được nhà sản xuất công bố tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

- Chủ đầu tư kiểm tra các thông tin chung về sn phẩm, hàng hóa VLXD, xuất xứ hàng hóa được sử dụng trong công trìnhxây dựng (vậtliệu phải có nguồn gốc, th hiện đơn vị, địa chỉ củanhà sản xuất, kèm tên qucgia hay vùng lãnh thổ sản xuất ra loại vật liệu đó).

Hình thức kiểm tra sựphù hợp về chất lượng được phân thành 02trường hợpnhư sau

(2.1) Đối với các sản phm được sản xuất công nghiệp và đãlà hàng hóa trên thị trường;

Chủ đầutư và bên mua sản phẩm kiểm tra:

- Nhãn mác hàng hóa theo quy định tại Nghị định s89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006của Chính phủ. Nội dung bắt buộcphải th hiện trên nhãn hàng hóa VLXD đượcquy định tại Điều 11, Khoản 45, Điều 12 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP:

+ Tên hàng hóa;

+ Tênvà địa chỉ của tổ chức; cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

+ Xuất xứ hàng hóa;

+ Định lượng;

+ Thông số kỹ thuật;

+ Tháng sản xuất;

+ Hướng dẫn sử dụng,hướng dẫn bảo quản.

Đối vớimột số loại VLXD (gạch ngói, vôi,cát, đá, sỏi, xi măng, đt màu, va, hnhợp bê tông thương phẩm) không có bao bìvà bán trực tiếp theo thỏa thuận vớingười tiêu dùng thì không bắt buộc ghinhãn. Tuy nhiên, cn xác định rõ nguồn, gốc xuất x hợp pháp của các loạiVLXD này (chứng ch xuất xưởng,chất lượng kèm theo). Đặc biệt đối với các loại VLXD là khoáng sản, cần có giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Công bố sự phù hợp v chất lượng của nhà sản xuất, nhànhập khẩu:

+ Công bố tiêuchuẩn áp dụng (đối với tất c các loại VLXD) theo quy định tại khoản 1, Điều 23 Luật Chấtlượng sản phm, hàng hóa;

+ Côngbố hợp quy (đối với VLXD nhóm 2) theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và thông báo tiếp nhận hcôngbố hợp quy của cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương ch định theo quy định tại Điều 14 Thông số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

+ Công bố hợp chun và thông báo tiếp nhận hồ sơ côngbố công bố hợp chuẩn của Chicục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng(nếu có), theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhn được cơ quan có thẩm quyềnchỉ định (đối với VLXD nhóm2) theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tươngng;

- Du hợp quy (đối với VLXD nhóm 2);

- Chứng nhận hợp chuẩn (nếu có);

- Chủ đầu tư hoặc bên mua có thể tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất hàng hóa hoặc yêu cầuthí nghiệm kim chứng, kim định chất lượng hàng hóa khi cần thiết theo thỏa thuận trong hợp đồng. Cơ sở sản xuất, cung ứng hàng hóa, sản phm có tráchnhiệm cung cấp cácchứng ch, chng nhận và các giấy tờ khác có liên quan theo quy định cho bên mua nhằm chứng minh xuất xứ hàng hóa và chất lượng hàng hóa.

(2.2) Đốivới các sản phẩm được sản xuất, chế tạoriêng cho công trình xâydựng theo yêu cầu của thiết kế:

- Trường hợp sản phẩm được sản xuất chế tạo tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thì chđầu tư hoặc bên mua kiểm tra chất lượng như đối với các sản phẩm được sản xuất công nghiệp và đã là hàng hóa trên thị trường, kết hợp với việc kiểm tra đnh kỳ hoặc đột xuất trong quá trình sản xuất;

- Trường hợp sn phẩm được sảnxuất, chế tạo trực tiếp tại công trường,chủ đầu tư hoặc tổng thầu t chc kiểm tra giámsát công tác sản xuất, chếtạo như các công việc xây dựng khác theo quy định tại Nghị định s 15/ 2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ.

(2.3) Đốivới các VLXD được khai thác tại m:

Chđầu tư và nhà thầu cung ứng vậtliệu tổ chức điều tra khảo sát chất lượng và trữ lượng của mỏ theo yêu cầu củathiết kế, quy chuẩn và các tiêu chun kỹ thuật có liên quan; kiểm trađịnh kỳ, đột xuất trong quá trình khai thác;

(2.4) Các bên có liên quan phải thực hiện thí nghiệm, kiểm địnhchất lượng sn phẩm theo yêu cầu của thiết kế,quy chun và tiêu chuẩn kỹ thuật ápdụng cho công trình. Phòng thí nghiệm phải là phòng thí nghiệm hp chun được cơ quan có thẩm quyn công nhận. Ch đầu tư nên yêu cuphòng thí nghiệm cung cấp cả quyết định công nhận phòng thí nghiệm hợp chun củacơ quan có thẩm quyền để có cơ sở xác định chính xác về việc phòng thí nghiệmnày có nănglực thực hiện phép thử phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và tư vấn thiết kế.

2. Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình

- Kiểm tra, tập hợp toàn bộ h sơ pháp lý và tài liệu qun lý chất lượng đối vớicông trình;

- Nhiệm vụ của tư vấn giámsát là phải có ý kiến và kết luận cho mỗi đợt tiếp nhận vật liệu, xem xét tính pháp lý của hồ sơ đính kèm. Thực tế hiện nay, các văn bản xác nhận chấp thuận chất lượngvật liệu ghi rt chung chung, thiếu các thông tin cần thiết. Tất cả nhng hồ sơ này đóngthành tập theo trình tự thi công đ thuận tiện khi tra cứu;

- Các ý kiến của nhng tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thi công khi có ý kiếnvề việc thay đi chủng loại, mẫu mã vật liệu, những ý kiến đề nghị, đề xuất sửdụng và ý kiến giải quyết của tư vấn, ý kiến của tư vấn giám sát, của nhà thầu… Tất cả những h sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu, bàn giao công trình cho sử dụng.

Tư vấn giám sátlà người thay mặt ch đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng vật liệu, phải thường xuyên, liên tục có mặt tại công trường đểchứng kiến quá trình thi công và quá trình kiểm tra của nhà thầu thi công.Trong trường hợp có nghi ng,tư vấn giám sát yêu cầu nhà thu thi công thuê đơn vị thử nghiệm cóphòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định để tiến hành thử nghiệm kiểm tra các ch tiêu kỹ thuật của vậtliệu và phòng thí nghiệm có nghĩavụ thông báo kết quả kiểm tra cho tư vấn giám sátvà nhà thầu thi công đ tư vấn kết luận việc vật liệu này đạt hay không đạt yêu cukỹ thuật theo tiêu chun củanhà sản xuất công bố. Để tránh tranhchấp, tư vấn giám sát không nên trực tiếp kiểmtra mà ch nên chứng kiếnsự kiểm tra của nhà thầu và tiếp nhận s liệu để quyết định chấp nhận hay không chấp nhn chất lượng loại vt liệu đang đưa vào công trường. Trong quá trình kiểm tra, nếuphát hiện những vi phạm về quy trìnhcủa đơn vị thử nghiệm hoặc nănglực thiết b, nhân sự, tư vngiám sát sẽ lập biên bản và đề nghị chỉ định thay thế đơn vị thử nghiệm và nhà thầu phải thực hiện yêu cầu này.

3. Nghiệm thu vật tư, vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

Thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 16 và Điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng:

VII. Hướng dẫn la chọn phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có đủ năng lực theo quy định để thựchiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng VLXD

1. Các vấn đ cần lưu ý khilựa chọn phòng thí nghiệm và đánh giá s phù hợp của kết quả thí nghiệm

Để lựa chọn phòng thí nghiệm hợp chuẩn có đy đủ năng lực theo quy định và kiểmsoát sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm do phòng thí nghiệm cấp so với cácyêu cầu của công trình, chủ đầu tư và cácđơn vị liên quan cn lưu ýcác nội dung sau;

a) Kiểm tra sự phù hợp của các quy chuẩn, tiêuchun kỹ thuật được ch định áp dụngcho công trình:

Chủ đầutư phải có năng lực xác định sự phù hợp của các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được tư vấn thiết kếchỉ đnh ápdụng cho công trình, làm căncứ yêu cầu thử nghiệm chất lượng VLXD.

Theoquy định tại Thông tư số 1 8/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộtrưởng BộXây dựng:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông sản phẩm hàng hóa VLXD là btbuộc áp dụng trong các hoạtđộng xây dựng;

- Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở,tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài được áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn,được trích dn trong quy chuẩn hoặc văn bản quy phạm pháp luật;

- Việc áp dụng tiêu chuẩn phải đảm bo các yêu cầu sau:

+ Đảm bảo tínhđồng bộ và tính khả thi của hệ thng các tiêu chun được áp dụng cho dự án trong toànbộ quá trình kho sát, thí nghiệm, thiết kế, sản xuất và chế tạo, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng;

+ Phảiphù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định củapháp luật;

+ Trong trường hợp chưa có quy chun kỹ thuậtquốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài phải phù hợp với yêucầu được nêu trong các tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc áp dụng docác bộ, ngành quy định;

+ Đối với dự ánđầu tư xây dựng s dụng vốn ngânsách n nước, ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia;

+ Trong trường hợp chưa có tiêu chunquốc gia, người quyết định đầutư có th xem xét, chpthuận tiêu chuẩnnước ngoài. Đối vớitiêu chuẩn hoặc hướng dẫn củanước ngoài, cần có:

* Toàn văn tiêu chun hoặc ng dẫn dưới dạng bn mềm (files) hoặc bản in, kèm theo bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anhcho phần nội dung sử dụng;

* Thuyết minh sự đáp ứng của các tiêu chuẩn so với các yêu cu đã nêu tại khoản 2 và 3 Điều 3 -Thông tư s 18/2010/TT-BXD Đối vi các chỉ dẫn kthuật (technical guidelines) hoặc các tài liệu hướng dẫn (recommendations) của các t chức nước ngoài cho các giải pháp công nghệ mới khi chưađược ban hành thành các tiêu chuẩn, cần phải giải trình về; tên giải pháp kỹthuật - công nghệ; các kết quả nghiên cứuvà thực nghiệm; các công trình đã áp dụng các chdẫn kỹ thuật hoặc tài liệu hướng dẫn; bản quyền tác giả vgiải pháp kỹ thuật - công nghệ; tính khả thi trong điukiện kinh tế - kỹ thuật và công nghệ của Việt Nam.

+ Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn với phiên bản mới nhất.

+ Phải được người quyết định đầu tư xem xét, lựa chọn vàchấp thuận trong dự án đầu tư xây dựng công trình.

Tổ chức thử nghiệm chchịu trách nhiệm thí nghiệm chất lượng VLXD theo tiêu chun phương pháp thử được chủ đầu tư ấnđịnh trước. Do đó, điều kiện tiên quyết quy chuẩn, tiêu chuẩn theo yêu cầu của dự án phải phù hợp với quy định và điều kiện kỹ thuật thực tế của công trình, được xác địnhở giai đoạn đầu khi lập thiếtkế.

b) Lựa chọn phòng thí nghiệm hợp chuẩn có năng lực:

Chủ đầu tư cn yêu cu phòng thí nghiệm cung cp các hồ sơ nănglực cơ bản như sau;

- Quyết định công nhận năng lực phòng thí nghiệm với mã số LAS-XD của Bộ Xây dựng; Chủ đầu tư phải kiểm tra đối chiếu thông tinphòng thí nghiệm đã được cơquan có thẩm quyền công nhận về năng lực; có th kiểm tra thông tin trên website Bộ Xâydựng theo địa chhttp://www.xaydung.gov.vn (gõ tên phòng thí nghiệm vào mục Tìm kiếm). Nội dung quantrọng là kiểm tra sự phù hợp của nhu cầuthử nghiệm với các phép thử đã được công nhận;

- Quy trình khảo sát,lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra cht lượng của loại VLXD tương ứng hiệnđang yêu cầu thử nghiệm, kèm theocác tiêu chuẩn phương pháp thử, các hướng dẫn kỹthuật: Việc yêu cu nội dung nàynhằm hiểu rõcách thc, quy trình thực hiện của phòng thínghiệm so với quy định của tiêu chuẩnphương pháp th và điều kiện thực tế của côngtrình;

- Danh sách thiết bị thí nghiệm s dụng đ th nghiệm các ch tiêu chất lượng VLXD theo yêu cu của chủ đầu tư, kèm theo chứngchỉ kim định hoặc hiệu chuẩn còn hiệu lực;danh sách thí nghiệm viên trực tiếp thực hiện th nghiệm các ch tiêu chất lượng VLXD theo yêu cầu của chủ đầu ,kèm theo chứng ch đào tạo nhânviên thí nghiệm cho loại VLXDđó của cơ quan có chức năng đào tạo do Bộ Xây dựng công bố: Việcyêu cầu nội dung này nhmđảm bảo độ tin cậy của thao tác và kết quả thử nghim;

- Báo giá chi phí thử nghiệm đ nhằm xem xét, đối chiếu, so sánh chi phí giữa các bên có cùng năng lực.

Trong quá trình gửi mẫu thử nghiệm, chủ đầu tư phải tổ chức giám sát, chng kiếnviệc thử nghiệm đ đm bảo tính chính xác và khách quancủa kết quả do phòng thí nghiệm thực hiện.

c) Đánh giá sự phù hợp của các kết quả thử nghiệm do phòng thí nghiệm cấp so với các yêu cu của công trình:

Theo quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, mộttrong các nội dung cơ bản và quan trọng nhất khi t chcnghim thu chấtlượng VLXD đồng ý đưa vào sử dụng chocông trình là việc kiểm tra các kết quảthí nghiệm, đo lường, đánhgiá sự phù hợp so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan. Hiện nay, tại công trường, nội dungnày thường ch được xem xét Iướt qua, chủ yếu tin tưởngvào thương hiệu của các loại VLXD thông dụng trên thị trường và đồng ý nghiệm thu. Do đó, các ch đầu tư phải quan tâm các vấn đề sau:

- Sự đầy đ thông tin theo yêu cầu của phiếu kếtquả thử nghiệm:

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 Thông tư số 06/2011/TT-BXDngày 21/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phiếu kết quả thí nghiệm do phòng thí nghiệm thiết lập theo yêu cu của các phép thử, nhưng phải có các thông tin và nội dungcơ bn sau:

+ Tên cơ sởquản lý phòng thí nghiệm;

+ Tên và địa chỉ phòng thí nghiệm, mã số LAS-XD (ghi theo quyết định công nhận);

+ Sốhợp đồng kinh tế hoặc văn bản yêu cầu của đơn vị yêu cầu thí nghiệm;

+ Têndự án/công trình/hạng mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm. Đối với các thí nghiệm phục vụ nghiên cứu/t kiểm trachất lượng củanhà sản xuất thì ghi rõmục đích thí nghiệm;

+ Tên cán bộ giám sát của Chủ đu tư trong quá trình ly mẫu, thí nghiệm;

+ Loại mẫu thí nghiệm;

+ Tiêu chuẩn và thiếtbị thí nghiệm;

+ Kết quả thínghiệm;

+ Thời gian lập phiếu kết quả thí nghiệm;

+ Chữ ký của: Nhân viên thí nghiệm và trưởng phòng thí nghiệm;

+ Chữ ký của người có thm quyền và dấu pháp nhân củacơ sở quản lý phòng thí nghiệm.

Trường hợp nhận được phiếu kết quả thử nghiệm chưa đầy đ các thông tin nêu trên, chủ đầu tư phải yêu cu phòng thí nghiệm rà soát, kimtra lại để cung cấp kết quả cho đầy đủ theo quy định, đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của kết quả thử nghiệm, là căn cứ để nghiệm thu VLXD đưavào công trình.

Đối vớimột số loại VLXD đã là hàng hóa sản xuất công nghiệp được bán rộng rãi trên thị trường, một số ch đầu tư không yêu cầu th nghiệm lại và chấp thuận phiếu kết quả thử nghiệm donhà sản xuấtcung cấp theo lô sản phẩm, hàng hóa. Phiếu kết quả thử nghiệm này phải đảm bo của phòng thí nghiệm hợp chuẩn, đầy đủ thông tin đ đánhgiá chất lượng sản phẩm, hàng hóa và trong vòng tối đa không quá 12 tháng (theo quyđịnh tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày12/12/2012của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, việc đánh giá giám sát định kỳ tạinơi sản xuất được thực hiện tùy theo phương thức đánh giá sự phù hợp và tối đatần suất đánh giá không quá 12 tháng/lần).

- Sự phù hợp về chất lượng VLXDso với thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩnkỹ thuật:

Các snphẩm, hàng hóa VLXD thuộc nhóm 2 bắt buộcphải đảm bảo các chỉ tiêu chấtlượng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốcgia tương ứng. Do đó,cán bộ phụ trách công tác nghiệm thuvật tư, vật liệu của chủ đầutư phải theo dõi, giámsát quá trình lấy mẫu thử nghiệm tại công trường đảm bảo thao tác, quy trình, sốlượng mẫu và tính đại diện cho lôsản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của tiêuchuẩn kỹ thuật bt buộc áp dụng được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia; đi chiếu, so sánh từng chỉ tiêu chất lượng theo kết quả th nghiệm với yêu cầu của quy chun kỹ thuật quốc gia đ chấp thuận hoặc không chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Sự phù hợp về chất lượng VLXD so vớitiêu chuẩn do người sản xuất- người nhậpkhẩu công bố áp dụng:

Theo quy định của Luật Chất lượng sản phm, hàng hóa, tất cả sản phm, hàng hóa (bao gồm VLXD) đều phi được ngườisản xuất, người nhập khẩu côngbố tiêu chun áp dụng và đảm bảochất lượng so với nội dung đã công b.

Do đó,chủ đầu tư phải tổ chức đối chiếu,so sánh từng chỉ tiêu chất lượngtheo kết qu th nghiệm với tiêu chuẩn do người sản xuất, Người nhập khẩu công bố áp dụng, đchấp thuận hoặc không chpthuận nghiệm thu đưa vào sử dng.

VIII. Việc sử dụng vật liệu xây không nung (VLXKN) trong công trình xây dựng

Vic s dụng VLXKN phải tuân thủ theo Thông tư s09/2012/TT-BX D ngày 28/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựngvà chỉ đạo của UBND tnhtại văn bản số 1973/UBND-VP ngày 29/3/2013 của UBND tỉnh BàRịa - Vũng Tàu về việc triển khai thực hiện Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng quy định sửdụng VLXKN trong các công trìnhxây dựng trên đa bàn tỉnh BàRịa - Vũng Tàu.

S Xây dựng hướng dẫn một s nội dung cơ bn nêu trên đ các tổ chức, cá nhânhoạt động trong lĩnh vực xây dựngvà VLXD tổ chức quản lý chất lượng, sửdụng VLXD trong công trình được hiệu quả và phù hợp với quy định hiện hành./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (b/c);
- Giám đốc SXD (b/c);
- Các sở: Công Thương, Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
-
UBND các huyện, thành phố;
- Thanh tra Sở XD (t/h);
- Lưu VT, Phòng GĐ,5.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Tạ Quốc Trưởng