Công văn

CÔNG VĂN

CỦA TỔNGCỤC THUẾ SỐ 1523 TCT/NV7 NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM THUẾ SDĐNN

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang

Trả lời Công văn số 227/CT-KH ngày 22/3/2002 của Cục thuế tỉnh Tuyên Quang về vướng mắc trong quátrình miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 3.1, Mục I, Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày23/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nôngnghiệp từ năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủtướng Chính phủ quy định: "... Hộ sản xuất nông nghiệp trồng các loại câylâu năm thu hoạch 1 lần hoặc có thu hoạch hàng năm mà k hông xác định hạng đấttính thuế sử dụng đất nông nghiệp, đang nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng4% trên giá trị sản phẩm tiêu thụ trong năm thì cũng được miễn, giảm 50% thuếsử dụng đất nông nghiệp phải nộp hàng năm".

Theo quy định nêu trên, các Lâm trường, hộ gia đình trồngrừng cây lâu năm thu hoạch một lần trên đất lâm nghiệp (đất trồng rừng), hiệntại diện tích đó đang lập sổ thuế và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng 4%trên giá trị sản phẩm khai thác trong năm thì khi thu hoạch cũng được miễn,giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp hàng năm. Trường hợp Lâm trường,hộ gia đình khai thác cây lâu năm thu hoạch 1 lần trên đất rừng tự nhiên màkhông có chủ rừng trồng thì không thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụngđất nông nghiệp.

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuếsử dụng đất nông nghiệp đối với đất rừng trồng (cây lâu năm thu hoạch 1 lần)theo quy định tại Mục II, Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tàichính nêu trên, đối với cây lâu năm thu hoạch 1 lần nếu trong năm 2002 có thuhoạch thì mới được xét miễn, giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Tuyên Quang nghiên cứu để xử lý theođúng quy định của pháp luật.