Công văn

CÔNG VĂN

CỦA BẢOHIỂM Xà HỘI VIỆT NAM SỐ 1526 BHXH/CĐCS
NGÀY 5 THÁNG 7 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BHXH
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2002/NĐ-CP NGÀY 11/4/2002 CỦA CHÍNH PHỦ

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thi hành Nghị định số41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ và căn cứ Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướngdẫn thực hiện về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệpNhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện như sau:

I- VỀ THU BẢO HIỂM Xà HỘI:

Căn cứ phương án sắp xếp lao động của doanh nghiệp Nhà nướctheo hướng dẫn tại tiết a, tiết b điểm 1, mục I Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã được Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 (gọi chung là cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền) phê duyệt hoặc xác nhận.

1- Theo quy định tại điểm 2 Điều 3 Nghị định số41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 và hướng dẫn tại khoản b, điểm 1 mục II Thông tưsố 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,quy định: "Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật Lao động nhưng cònthiếu thời gian đóng BHXH tối đa 1 năm thì được Nhà nước đóng một lần số tiềnbảo hiểm xã hội cho những tháng còn thiếu với mức 15% tiền lương tháng để giảiquyết chế độ hưu trí hàng tháng"được doanh nghiệp lập danh sách theo mẫu số 8 quy định tại Thông tư số11/2002/TT-BLĐTBXH để thực hiện thu bảo hiểm xã hội các đối tượng sau đây:

Đối với người thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội cònthiếu tối đa 1 năm bao gồm:

1.1- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có thời gian đóng bảohiểm xã hội đủ 14 năm đến dưới 15;

1.2- Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, có đủ 15 năm làm cácnghề, công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khuvực hệ số 0,7 trở lên, hoặc đủ 10 năm công tác thực tế ở chiến trường B, Ctrước ngày 30/4/1975, chiến trường K trước ngày 31/8/1989, có thời gian đóngbảo hiểm xã hội đủ 19 năm đến dưới 20 năm;

1.3- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi có thời gian đóng bảohiểm xã hội đủ 19 năm đến dưới 20 năm mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61%trở lên;

1.4- Người lao động (không phụ thuộc vào tuổi đời) có ítnhất 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại đãđóng bảo hiểm xã hội đủ 19 năm đến dưới 20 năm mà bị suy giảm khả năng lao độngtừ 61% trở lên.

Việc đóng bảo hiểm xã hội một lần cho thời gian còn thiếuđối với từng người lao động theo công thức sau:

Số tiền đóng BHXH

=

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

x

15%

x

Số tháng đóng thêm

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nêu trên là mứctiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc bao gồm tiền lương ngạch bậc,chức vụ, các khoản phụ cấp được tính như phụ cấp chức cụ, phụ cấp khu vực, phụcấp chênh lệch bảo lưu (nếu có) sau khi đã tính theo mức tiền lương tối thiểudo Nhà nước quy định tại thời điểm thu bảo hiểm xã hội. Trường hợp người laođộng không hưởng theo thang bảng lương do Nhà nước quy định thì tính theo tiềnlương hợp đồng lao động của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

1.5- Kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho lao động thuộc danhsách mẫu số 8 quy định tại Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH do Quỹ hỗ trợ laođộng dôi dư cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia đóng bảohiểm xã hội.

Căn cứ mức nộp bảo hiểm xã hội còn thiếu đối với từng ngườilao động, khi nhận được kinh phí cấp phát từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư, cơquan Bảo hiểm xã hội ghi, xác nhận thu bảo hiểm xã hội trong Sổ bảo hiểm xã hộicủa từng người lao động và làm căn cứ thực hiện chế độ hưu trí theo quy định.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi giải quyết chế độhưu trí đối với lao động dôi dư của doanh nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội phảithông báo kết quả sử dụng kinh phí cho Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư (theo mẫu 04,Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 85/2002/QĐ-BTC ngày 1 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính).

2- Theo quy định tại khoản d điểm 3 Điều 3, điểm 3 Điều 4Nghị định số 41/2002/NĐ-CP : "Người lao động còn thiếu tối đa 5 năm tuổinghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xãhội trở lên mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần... được tự đóng tiếpbảo hiểm xã hội với mức 15% tiền lương tháng trước khi nghỉ việc cho cơ quanBảo hiểm xã hội tại nơi cư trú cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưutrí và tử tuất. Trường hợp chưa đủ điều kiện để đóng tiếp BHXH nói trên thìđược bảo lưu thời gian đóng BHXH và cấp Sổ bảo hiểm xã hội hoặc hưởng trợ cấp 1lần theo qui định hiện hành"; Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn rõ thêmnhư sau:

2.1- Đối tượng được tự đóng tiếp BHXH là người lao động cóđủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, có tuổi đời đủ 55 đến dưới 60 tuổi đốivới nam, đủ 50 đến dưới 55 tuổi đối với nữ.

Trên cơ sở danh sách người lao động của doanh nghiệp thuộcđối tượng này lập theo mẫu số 8A (đính kèm) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt hoặc xác nhận, cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi quản lý thu đối chiếu vớidanh sách đã đăng ký tham gia đóng bảo hiểm xã hội trước khi đơn vị sắp xếp lạidoanh nghiệp theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ, thựchiện chốt Sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo Quy định ban hành kèmtheo Quyết định số 2352/1999/QĐ-BHXH , đồng thời báo cáo Bảo hiểm xã hội tỉnh,thành phố danh sách, kèm theo hồ sơ từng người lao động theo quy định tại điểm1 mục III đưới đây để kiểm tra theo dõi, tổng hợp và lập thủ tục chuyển Bảohiểm xã hội quận, huyện nơi thường trú của người lao động sau khi nghỉ việc đểquản lý và đóng tiếp bảo hiểm xã hội đến khi người lao động đủ tuổi đời và thờigian đóng bảo hiểm xã hội hưởng chế độ hưu trí. Trường hợp người lao động dichuyển đến thường trú ở tỉnh, thành phố khác, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phốnơi người lao động nghỉ việc lập hồ sơ di chuyển theo quy định tại điểm 2 mụcIII dưới đây.

Người lao động kể từ tháng có quyết định nghỉ việc, hàngtháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm nộp bảo hiểm xã hội 1 lần cho cả 6 tháng hoặc cảnăm (tuỳ theo việc đăng ký đóng của người lao động với cơ quan Bảo hiểm xã hộinơi thu nộp); người lao động trực tiếp đóng bằng tiền mặt cho cơ quan Bảo hiểmxã hội nơi thường trú bằng 15% tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉviệc. Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thực hiện theo Điểm 1 nêutrên; trường hợp theo thang bảng lương Nhà nước, khi mức lương tối thiểu đượcNhà nước điều chỉnh thì mức tiền lương làm căn cứ nộp bảo hiểm xã hội cũng đượcđiều chỉnh tương ứng.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện căn cứ vào Quy định về quản lý thu bảo hiểmxã hội ban hành theo Quyết định số 2902/1999/QĐ-BHXH và quy định nêu trên đểthực hiện thu, lập phiếu thu bảo hiểm xã hội bằng tiền mặt (lập 3 liên, trongđó người lao động 1 liên, 1 liên bộ phận kế toán, 1 liên thủ quỹ lưu), đồngthời ghi Sổ bảo hiểm xã hội và xác nhận trong Sổ bảo hiểm xã hội của người laođộng; Sổ bảo hiểm xã hội do người lao động quản lý và xuất trình cho cơ quanBảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý xác nhận sau mỗi lần đóng bảo hiểm xã hội. Cộtsố 10 do cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện ký, đóng dấu; cột số 9 do ngườilao động ký. Số tiền thu bảo hiểm xã hội không được tọa chi, chậm nhất sau 3ngày kể từ ngày thu phải nộp vào tài khoản tiền gửi của Bảo hiểm xã hội tạiNgân hàng.

2.2- Về quản lý đối tượng và báo cáo thu bảo hiểm xã hội:

- Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi quản lý người lao động tự đóngtiếp bảo hiểm xã hội lập sổ quản lý và theo dõi việc nộp bảo hiểm xã hội đốivới từng người lao động theo mẫu số 1 - NĐ 41.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi quản lý người lao động tự đóngbảo hiểm xã hội, hàng tháng báo cáo tổng hợp thực hiện thu bảo hiểm xã hội theobiểu số 7-BCT ban hành kèm theo Quyết định số 2902/1999/QĐ-BHXH ngày 23/11/1999của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong biểu số 7-BCT bổ sung thêm ở Khối loại hìnhquản lý mục 1 (dưới mục H) "Lao động dôi dư theo Nghị định số 41, ngườilao động tự đóng bảo hiểm xã hội".

2.3- Sổ kế toán và tài khoản kế toán:

Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố và Bảo hiểm xã hội quận,huyện thực hiện hạch toán, kế toán các nghiệp vụ thu bảo hiểm xã hội đối vớingười lao động được tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội theo chế độ kế toán bảo hiểmxã hội ban hành kèm theo Quyết định số 1124/TC-QĐ-CĐKT ngày 12/12/1996 của BộTài chính, cụ thể là:

- Khi cơ quan bảo hiểm xã hội thu bảo hiểm xã hội bằng tiềnmặt, do người lao động nộp, ghi:

Nợ TK111: Tiền mặt

Có TK 512: Thu BHXH

- Khi lập phiếu chi xuất quỹ tiền mặt về thu bảo hiểm xã hộinộp vào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, ghi:

Nợ TK112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 111: Tiền mặt.

- Khi tổng hợp số thu, nộp cấp trên hạch toán theo quy địnhhiện hành về thu bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động chưa đủ điều kiện để giải quyếttheo hướng dẫn tại điểm 2.1 ở trên theo chính sách quy định tại Nghị định số41/2002/NĐ-CP nếu không hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần theo quy định hiệnhành thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Sổ bảo hiểm xã hội.Việc xác nhận trên Sổ bảo hiểm xã hội để bảo lưu thời gian tham gia đóng bảohiểm xã hội được thực hiện theo quy định về cấp, quản lý và sử dụng Sổ bảo hiểmxã hội ban hành kèm theo Quyết định số 2352/1999/QĐ-BHXH ngày 28/9/1999 của Bảohiểm xã hội Việt Nam.

II- THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:

Khi tiếp nhận hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đốitượng quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP , Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phốphải căn cứ vào danh sách đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệthoặc xác nhận phương án cơ cấu lại doanh nghiệp Nhà nước (Danh sách đối tượngnghỉ hưu trước tuổi theo mẫu số 7 và số 8 ban hành kèm theo Thông tư số11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2001).

1- Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn Nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới55 tuổi có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên được nghỉ hưu theoquy định tại khoản a điểm 1, Điều 3 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP không trừ %lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

Ví dụ: Ông nguyễn Văn A công nhân làm việc trong doanhnghiệp Nhà nước, tại thời điểm có quyết định nghỉ việc ông A 57 tuổi (thiếu 3tuổi so với 60 tuổi), có 20 năm tham gia đóng bảo hiểm xã hội, tỷ lệ lương hưuđược hưởng bằng 55% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểmxã hội (không phải giảm 3% mức lương hưu được hưởng do nghỉ hưu trước tuổi quyđịnh).

2- Đối với người đủ tuổi đời nêu tại khoản 1.3 hoặc khôngphụ thuộc vào tuổi đời nêu tại khoản 1.4 điểm 1 mục I nêu trên, sau khi cơ quanBảo hiểm xã hội nhận đủ số tiền đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian còn thiếuđối với từng người lao động do quỹ hỗ trợ lao động dôi dư cấp, nếu có đủ thủtục hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giải quyết chế độ hưutrí đối với người lao động theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hànhkèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ. Việc tính tỷ lệ lươnghưu phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi cho những đối tượng này thực hiện theođiểm 1 Điều 1 Nghị định số 93/1998/NĐ-CP ngày 12/11/1998 của Chính phủ.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn B là công nhân làm việc trong doanhnghiệp Nhà nước, đủ 50 tuổi, có 19 năm 3 tháng làm việc đóng bảo hiểm xã hội bịsuy giảm khả năng lao động 61%, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng tiếp bảohiểm xã hội 1 lần cho thời gian còn thiếu (9 tháng) để đủ 20 năm đóng bảo hiểmxã hội; chế độ hưu trí tính như sau:

- 15 năm đầu tính bằng 45%.

- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20, mỗi năm tính thêm 2%=10%.

Tỷ lệ lương hưu hàng tháng tính theo thời gian đóng bảo hiểmxã hội 45% + 10% = 55%

Do ông B nghỉ hưu trước tuổi 60 là 10 năm nên mỗi năm nghỉhưu trước tuổi giảm 1%, 10 năm giảm 10%; Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng củaông B là: 55% - 10% = 45%.

Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị C, là công nhân làm việc trong doanhnghiệp Nhà nước, tại thời điểm nghỉ việc, bà C 42 tuổi, có 19 năm 6 tháng côngtác thực tế, trong đó có 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại,bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được Nhà nước hỗ trợ kinh phíđóng tiếp bảo hiểm xã hội 1 lần cho thời gian còn thiếu (6 tháng) để đủ 20 nămđóng bảo hiểm xã hội; chế độ hưu trí của bà B được tính như sau:

- 15 năm đầu tính bằng 45%.

- Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20, mỗi năm tính thêm 2% bằng 10%.

Tỷ lệ % lương hưu tính theo thời gian đóng BHXH:

45% + 10% = 55%

Do Bà C nghỉ hưu trước tuổi 50 là 8 năm nên tỷ lệ lương hưucủa bà C phải giảm 8 x 1% = 8%.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của bà C là: 55% - 8% =47%.

3- Người lao động có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội nhưngcòn thiếu tối đa 5 năm tuổi nghỉ hưu được tự đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội nêu tại điểm 2 mục I nên trên, khingừng đóng bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

3.1- Nếu nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có từ 15 năm đóng bảohiểm xã hội trở lên được hưởng chế độ hưu trí.

Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị D, khi nghỉ việc 52 tuổi, có đủ 15năm đóng BHXH. Sau khi nghỉ việc, tự đóng tiếp BHXH được 3 năm thì ngừng đóngBHXH. Tính đến thời điểm ngừng đóng BHXH, bà D có 18 năm đóng BHXH, tuổi đời đủ55, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với tỷ lệ lương hưu là 51%.

3.2- Trong thời gian người lao động tự đóng tiếp bảo hiểm xãhội, vì lý do nào đó không có khả năng tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, nếu đủđiều kiện về tuổi đời, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bị suy giảm khả nănglao động từ 61% trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo mức thấp(phải giảm % do nghỉ hưu trước tuổi quy định).

Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn E, khi nghỉ việc 55 tuổi, có 17 nămđóng BHXH (làm nghề bình thường), sau khi nghỉ việc, tự đóng BHXH được 3 nămthì ngừng đóng BHXH. Tại thời điểm ngừng đóng bảo hiểm xã hội, ông E có 20 nămđóng BHXH, tuổi đời 58, bị suy giảm khả năng lao động 61%; ông E đủ điều kiệnhưởng lương hưu hàng tháng nhưng phải giảm 2% mức hưởng do nghỉ hưu trước tuổiquy định.

Việc giới thiệu đi Hội đồng Giám định y khoa trong trườnghợp này do Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giới thiệu.

3.3- Trường hợp tại thời điểm ngừng đóng tiếp bảo hiểm xãhội, người lao động không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng thì đượchưởng trợ cấp 1 lần theo Điều 28 Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghịđịnh số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ.

3.4- Người lao động trong thời gian tự đóng tiếp bảo hiểm xãhội, nếu bị chết thì được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Điều lệ bảo hiểm xãhội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ.

III. THỦ TỤC HỒ SƠ:

1- Hồ sơ quản lý đối tượng nghỉ việc có đủ 15 năm đóng bảohiểm xã hội trở lên còn thiếu tối đa 5 năm tuổi nghỉ hưu, được tự đóng tiếp bảohiểm xã hội:

+ Đơn của người lao động tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội (theomẫu đính kèm).

+ Quyết định nghỉ việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng laođộng.

+ Bản xác nhận quá trình tham gia BHXH do chủ sử dụng laođộng lập khi nghỉ việc.

Sổ bảo hiểm xã hội do người lao động quản lý.

Việc quản lý đối tượng và quản lý thu bảo hiểm xã hội do Bảohiểm xã hội quận, huyện thực hiện; mỗi người lao động được Bảo hiểm xã hộiquận, huyện lập và quản lý một bộ hồ sơ riêng, khi thực hiện nộp bảo hiểm xãhội, ngoài lập phiếu thu tiền, Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện ký xác nhậntrên Sổ bảo hiểm xã hội và trên Bản quá trình tham gia bảo hiểm xã hội củangười lao động lưu hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội quận, huyện.

2- Hồ sơ di chuyển đối với người chuyển đến nơi cư trú ởtỉnh, thành phố khác:

Hồ sơ gồm có:

+ Đơn của người lao động tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội.

+ Quyết định nghỉ việc hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng laođộng.

+ Bản xác nhận quá trình tham gia BHXH khi nghỉ việc do chủsử dụng lao động lập.

+ Giấy giới thiệu di chuyển của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thànhphố.

+ Sổ bảo hiểm xã hội do người lao động quản lý, xuất trìnhcho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi đến cứ trú khi nộp hồ sơ di chuyển.

3- Hồ sơ hưu trí:

3.1- Đối với người nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo Nghịđịnh số 41/2002/NĐ-CP , thủ tục hồ sơ thực hiện theo Quy định ban hành kèm theoQuyết định số 1584/1999/QĐ-BHXH ngày 24/6/1999 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, nhưngquyết định hưởng chế độ hưu trí của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phốghi thêm vào phần căn cứ: Căn cứ Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 củaChính phủ.

- Đồng thời đánh máy vi tính vào góc trên bên phải, trêndòng ngày, tháng, năm của Quyết định cụm từ "Hưu trí ND 41" được đóngkhung thay đóng dấu "Hưu trí" quy định tại Công văn số 881/BHXH /CĐCSngày 26/6/1999 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (mẫu quy định đính kèm).

3.2- Đối với các trường hợp thiếu tối đa 5 năm tuổi nghỉ hưuđược tự đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưutrí hàng tháng hoặc hưởng trợ cấp một lần, thủ tục hồ sơ để xét hưởng bảo hiểmxã hội bao gồm:

+ Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động cóxác nhận của chính quyền xã, phường nơi thường trú (theo mẫu đính kèm).

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Bản xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội do Bảohiểm xã hội tỉnh, thành phố lập căn cứ vào Sổ bảo hiểm xã hội (có ký xác nhậncủa người lao động).

+ Biên bản giám định khả năng lao động đối với người chưa đủtuổi đời theo quy định, trong trường hợp người lao động không tự đóng tiếp đượccho đến khi Nam đủ 60 - Nữ đủ 55 tuổi.

+ Quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc quyết địnhvề hưởng trợ cấp 1 lần của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.

4- Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp tử tuất:

Đối với người đang tự đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội nếuchết thì thủ tục hồ sơ gồm có:

+ Đơn đề nghị giải quyết chế độ tử tuất của thân nhân ngườichết,

+ Giấy chứng tử,

+ Sổ bảo hiểm xã hội,

+ Bản xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội do Bảohiểm xã hội tỉnh, thành phố lập căn cứ vào Sổ bảo hiểm xã hội của người laođộng.

+ Tờ khai hoàn cảnh gia đình có xác nhận của Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn xác nhận mối quan hệ và trách nhiệm nuôi dưỡng thân nhâncủa người chết khi còn sống.

Sau khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, Sổ bảo hiểm xãhội được ghi theo quy định và chuyển trả cho người lao động hoặc thân nhânngười lao động (nếu người lao động chết) quản lý.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002của Chính phủ, thực hiện đến hết ngày 31/12/2005.

Việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao độngtheo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày11/4/2002 của Chính phủ là một chủ trươnglớn của Đảng và Nhà nước, để làm tốt vấn để này, yêu cầu Bảo hiểm xã hội cáctỉnh, thành phố cần tổ chức hướng dẫn thực hiện cụ thể đối với các doanh nghiệpvà cán bộ trong ngành; cần chủ động phối hợp với các doanh nghiệp, các cơ quanliên quan thuộc các Bộ, các ngành và cơ quan chủ quản ở địa phương để tổ chứcthực hiện, đảm bảo đúng chế độ chính sách bảo hiểm xã hội và thuận tiện chongười lao động. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Bảohiểm xã hội Việt Nam để nghiên cứu hướng dẫn thực hiện.


Công văn 1526/BHXH/CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủBẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT NAM

Bảo hiểm xã hội tỉnh, TP....

Số:......../QĐ

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày..... tháng...... năm.....

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆCHƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ HÀNG THÁNG

GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM Xà HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ

- Căn cứ Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị địnhsố 12/CP ngày 26/1/1995, Nghị định số 93/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 1998của Chính phủ và Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số....... QĐ/TC-CB ngày..... tháng.....năm của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xãhội tỉnh, thành phố.........

- Căn cứ Quyết định nghỉ việc số..... ngày...... tháng....năm.... của......... và bản xác nhận quá trình tham gia BHXH;

- Căn cứ Biên bản giám định khả năng lao động số......ngày... tháng.... năm.... của Hội đồng giám định y khoa..........

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ông,bà................................................

Sinh ngày...... tháng.... năm....... Số sổ BHXH.........

Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ.............

Cơ quan, đơnvị.......................................................

Tổng số thời gian làm việc có đóng BHXH...... năm.... tháng

Trong đó có:

- Thời gian hoạt động Cách mạng trước tháng 8/1945:.....năm.... tháng

- Thời gian tham gia kháng chiến chống Pháp, Mỹ:......năm.... tháng

- Thời gian ở chiến trường B-K-C: .... năm...... tháng

- Thời gian trong lực lượng vũ trang:.... năm... tháng

- Thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại:....năm... tháng

- Thời gian làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại:.... năm... tháng

Mức bình quân tiền lương tháng để làm căn cứ tính lươnghưu:........

Tỷ lệ % để tính lương hưu...................................

Điều 2: Ông, bà.......... được hưởngchế độ hưu trí như sau:

a/ Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:...... x ..... tháng =.......... đồng

(Số tiền bằng chữ:.....................................................................)

b/ Lương hưu hàng tháng................. x......% =............ đồng

c/ Trợ cấp khác (nếu có):.....................................................đồng

Được hưởng từ ngày:.................................................................

Nơi nhận trợcấp:.......................................................................

Điều 3: Các ông, bà Trưởng phòng chứcnăng, nghiệp vụ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội quận, huyện..... và ông, bà có têntrên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

GIÁM ĐỐCBẢO HIỂM Xà HỘI


CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độclập - Tự do - Hạnh phúc

Công văn 1526/BHXH/CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ


......,ngày.... tháng.... năm....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÓNG TIẾP BẢO HIỂM Xà HỘI

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh,TP.....

Họ và tên:................ sinh ngày..... tháng..... năm...

Số sổ bảo hiểm xã hội:..........

Chức danh, nghề nghiệp trước khi nghỉ việc:.......

Đơn vị khi nghỉ việc:............

Có thời gian đóng BHXH đến trước khi nghỉ việc là:.....năm...... tháng

Đã đóng BHXH đến ngày.... tháng........ năm

Nơi thường trú sau khi nghỉ việc:.........

Nay tôi đề nghị được tự đóng tiếp 15% tiền BHXH theo quyđịnh tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.

NGƯỜIĐỀ NGHỊ

(Ký,ghi rõ họ tên)


MẪU SỐ 1 - NĐ41

Bảo hiểm xã hội quận,huyện

..............................................

SỔ THEO DÕI NGƯỜI LAO ĐỘNG TỰ ĐÓNG TIẾP
BHXH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2002/NĐ-CP

Họ và tên:............... Sinh ngày...... tháng........năm........ Số sổ BHXH.........................

Chức danh, nghề nghiệp trước khi nghỉ việc:........... Đơnvị khi nghỉ việc....................

Tổng thời gian đã đóng BHXH trước khi nghỉ việc:............Đã đóng BHXH đến ngày.... tháng..... năm......

Ngày tháng năm nghỉ việc theo Nghị định số41/2002/NĐ-CP ..................

Nơi thường trú:............................

Ngày tháng đóng BHXH

Mức tiền lương đóng BHXH

Thời gian đóng BHXH

(từ tháng năm đến tháng năm)

Số tháng đóng BHXH

Số tiền đóng BHXH

Số chứng từ thu nộp

Ghi chú

Lương CB

P/cấp (nếu có)

1

2

3

4

5

6

7

8

MẪU SỐ 8A

Tên doanh nghiệp

...........................

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ VIỆC TỰ ĐÓNG TIẾP
BHXH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2002/NĐ-CP

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số sổ BHXH

Mức lương làm căn cứ đóng BHXH

Đã đóng BHXH đến tháng, năm

Thời gian đã đóng BHXH

Nơi thường trú sau khi nghỉ việc

Ghi chú

Nam

Nữ

Lương CB

Phụ cấp
(nếu có)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Xác nhận của cơ quan BHXH

Người lập biểu

....., ngày.... tháng..... năm....

Thủ trưởng đơn vị

Ghi chú: Mẫu này do doanhnghiệp lập tại thời điểm phương án sắp xếp

doanhnghiệp được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt


CỘNG HOÀXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độclập - Tự do - Hạnh phúc

Công văn 1526/BHXH/CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ


.....,ngày.. tháng..... năm.....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội tỉnh,TP......

- Họ và tên........... sinh ngày...... tháng...... năm

Nguyên là........ đơn vị........

Đã nghỉ việc từ ngày.... tháng.... năm..... theo quy địnhtại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.

- Thời gian làm việc được tính để hưởng BHXH đến khi nghỉviệc là.... năm... tháng

- Nơi thường trú:......

- Thời gian tự đóng tiếp BHXH là:.... năm...... tháng tạiBảo hiểm xã hội quận, huyện (hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố)......

Nay tôi viết đơn đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh (thành phố)giải quyết chế độ hưu trí.

NGƯỜIĐỀ NGHỊ

(Ký,ghi rõ họ tên)


MẪU SỐ 04

(Ban hành kèm theo Quyết định số / 2002/QĐ-BTC
ngày tháng 6 năm 2002 củ Bộ trưởng BộTài chính

Công văn 1526/BHXH/CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủTÊN CƠ QUAN BHXH

Số:..........

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày.... tháng...... năm 200....

THÔNG BÁO
KẾT QUẢ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ QUỸ HỖ TRỢ
LAO ĐỘNG DÔI DƯ

Bảo hiểm xã hội..................... thông báo kết quả sử dụng kinh phí từ Quỹ hỗ trợ lao động đôidư để giải quyết chế độ cho người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiệnhành nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa là 1 năm như sau:

1- Số kinh phí đã nhận từ Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư;

2- Thời điểm nhận tiền: Ngày..... tháng.... năm 200

3- Theo Quyết định số....... của Bộ trưởng Bộ Tài chính

4- Đã sử dụng để giải quyết chế độ cho...... người lao độngdôi dư theo đúng danh sách người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hànhnhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa là 1 năm trong hồ sơ củadoanh nghiệp........

5- Các giải trình khác (nếu có).

GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM Xà HỘI......

(Ký,ghi rõ họ tên và đóng dấu)