TỔNG CỤC THUẾ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 1570TCT/ĐTNN
V/v: Miễn giảm thuế TNDN

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2005

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 531 CT/DN2 ngày 8/4/2005 và số 1935CT/TT&HT ngày 9/12/2004 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với số tiền thực chi cho lao động nữ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 7.3, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính thì: cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên; hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ hướng dẫn tại Điểm 6.1, Mục III, Phần B Thông tư này nếu hạch toán riêng được.

Trường hợp của Công ty TNHH Việt Nam Wacoal, nếu Công ty thuộc đối tượng được sử dụng nhiều lao động nữ và hạch toán được riêng số tiền chi cho lao động nữ theo quy định trên đây thì Công ty được giảm số thuế thu nhập phải nộp tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ hướng dẫn tại Điểm 6.1, Mục III, Phần B Thông tư này. Số tiền chi cho lao động nữ hạch toán riêng đã được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp thì không được tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế và số được giảm trừ tối đa không vượt quá số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế.

Nếu trong cùng một thời gian, Công ty có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau (sử dụng nhiều lao động nữ và đầu tư mở rộng sản xuất,…) thì Công ty tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VP (HC), ĐTNN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến