TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1580/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2012

Kính gửi:

Công ty CP GLobal Cybersoft (Vietnam)
Địa chỉ : Tòa nhà Helios, Công viên phần mềm Quang Trung, Quận 12.
Mã số thuế : 0302095470

Trả lời văn bản số LH/tb/H1212/001 ngày 15/02/2012 củaCông ty về quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2011, Cục Thuế TP có ýkiến như sau:

- Căn cứĐiều 30 Chương III Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN:

“Tráchnhiệm khấu trừ, khai thuế của người sử dụng lao động khi trả thu nhập từ tiềnlương, tiền công cho cá nhân:

Người sửdụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế phải nộp vào tiền lương, tiền côngphải trả cho người lao động, thực hiện việc khai thuế và nộp số thuế đã khấutrừ vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

1. Đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, hàng tháng ngườisử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế của từng người lao động căn cứvào thu nhập tính thuế tháng, mức tạm tính giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũytiến từng phần. Người lao động không phải khai thuế theo tháng.

Hàngtháng, người sử dụng lao động tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai đầu nămcủa đối tượng nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấutrừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và không phải chịu trách nhiệm trước phápluật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này.”

- Căn cứThông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi,bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế TNCN;

- Căn cứThông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04/8/2011 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung thôngtư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 (có hiệu lực kể từ ngày19/9/2011);

- Căn cứ Công văn số 230/TCT-TNCN ngày 17/01/2012 của Tổng Cục thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCNnăm 2011;

Trường hợp trong năm 2011, anh Alàm việc tại Công ty theo Hợp đồng lao động từ tháng 01/2011- 06/2011, Công tyđã tạm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Từ tháng 7/2011,Công ty chấm dứt hợp đồng lao động với anh A và từ tháng 11 - > 12/2011 Côngty ký hợp đồng tư vấn với anh A thì Công ty thực hiện khấu trừ 10% thuếTNCN (nếu anh A là cá nhân không có mã số thuế thì phải khấu trừ 20%) đối vớithu nhập từ 1.000.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả. Khi khai quyết toánthuế năm 2011, Công ty chỉ có trách nhiệm khai số thu nhập, số thuế TNCNđã khấu trừ của anh A trên mẫu 05A/BK-TNCN, 05B/BK-TNCN (ban hành kèm theoThông tư số 20/2010/TT-BTC ) và cấp chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân nàyquyết toán thuế trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhậpcá nhân làm việc cuối cùng trong năm.

Hàng tháng, khi chi trả thu nhậpcho người lao động Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động,thực hiện việc khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theoqui định. Trường hợp Công ty đã kê khai, nộp thuế cho người lao độngkhông đúng quy định làm tăng giảm số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước thìCông ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 5, Điều 9,Chương II Thông tư số 28/2011/TT-BTC Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuếlàm tăng số tiền thuế phải nộp, căn cứ vào hồ sơ kê khai bổ sung điều chỉnhCông ty phải nộp số tiền thuế tăng thêm, đồng thời tự xác định số tiền phạtchậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theoquy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế.

Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theođúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bảnnày./.

Nơi nhận
- Như trên;
- P.KT2;
- Phòng PC;
- Phòng TNCN;
- Lưu: VT, TTHT
35475_35475/12 pthy

TUQ. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ





Trần Thị Lệ Nga