BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 167/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2008

Kínhgửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng

Trả lời công văn số 1766/CT-TTrngày 22/11/2007, của Cục thuế thành phố Hải Phòng đề nghị hướng dẫn vướng mắc vềthuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 27, mục II,Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn:sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sảnphẩm khác, cụ thể dưới đây; dầu thô; đá phiến, cát, đất hiếm; đá quý; quặngmăng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng cờ - rôm-mít, quặng êmênhít, quặnga-pa-tít, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Tại điểm 1.27, mụcII, phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướngdẫn: sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thànhsản phẩm khác, cụ thể dưới đây: …d, quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặngcờ - rôm-mít, quặng êmênhit, quặng a-pa-tít, không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT.

Căn cứ hướng dẫn trên thì sản phẩmxuất khẩu là quặng sắt mới qua công đoạn sơ chế (rửa sạch, phân loại, nghiềnsàng, …) để đạt được tiêu chuẩn khoáng sản xuất khẩu theo Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14/4/2006 cảu Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn xuất khẩukhoáng sản và chưa được chế biến thành sản phẩm khác thì sản phẩm này không thuộcdiện chịu thuế GTGT. Sản phẩm quặng sắt trên khi xuất khẩu không được áp dụngthuế suất thuế GTGT 0%.

Đối với các Doanh nghiệp có hoạt độngxuất khẩu quặng sắt đã giải quyết hoàn thuế GTGT thì nay phải truy hoàn số thuếGTGT đã được hoàn.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuếthành phố Hải Phòng biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục thuế các tỉnh TP trực thuộc Trung ương;
- Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT; CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương