BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1703/TCT-CS
V/v Thanh toán qua ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2011

Kínhgửi: Cục thuế tỉnh Nam Định.

Tổng cục Thuếnhận được công văn số 276/CT-THVNDT ngày 26/01/2011 của Cục thuế tỉnh Nam Định về thanh toán qua ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu. Sau khi tổng hợp ý kiếntham gia của Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế, Vụ Tài chính ngân hàng - Bộ Tàichính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy địnhtại điểm 1.2 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của BộTài chính hướng dẫn về điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hànghoá xuất khẩu thì:

“1.2. Hànghoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:

- Có hợp đồngbán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác giacông hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nướcngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từthanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ kháctheo quy định của pháp luật;

- Có tờ khaihải quan đối với hàng hoá xuất khẩu...”

Tại điểm1.3.c.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn một sốtrường hợp cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng thì:

“+ Trường hợpcơ sở xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩuqua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhânở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải đượcquy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợpđồng - nếu có);

+ Trường hợpphía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trử côngnợ với phía nước ngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền phíanước ngoài phải thanh toán cho bên xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừcông nợ nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặcvăn bản điều chỉnh hợp đồng- nếu có) và có chứng từ thanh toán là giấy báo cócủa ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản bên thứ 3,đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bản đối chiếu công nợ có xác nhận củabên nước ngoài và bên thứ 3”.

Theo trìnhbày của Cục thuế tỉnh Nam Định tại công văn số 276/CT-THVNDT nêu trên, nêu Côngty TNHH Việt Cường ký hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với ông Phạm Thanh Hải (kháchhàng ở Angola), ông Phạm Thanh Hải uỷ quyền cho Công ty Amazén SalomasComercial De Xa Vier Salomon Da Silva tại Angola (doanh nghiệp thứ ba) thựchiện thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng xuất khẩu của Công ty Việt Cường, sauđó doanh nghiệp thứ ba uỷ quyền tiếp cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mạiTrường Xuân ở Việt Nam (doanh nghiệp thứ tư) chịu trách nhiệm thanh toán quangân hàng cho bên xuất khẩu (có chứng từ thanh toán do ngân hàng xác nhận),trong đó doanh nghiệp thứ tư đang thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng sắt vụncủa doanh nghiệp thứ ba ở Angola, toàn bộ việc uỷ quyền thanh toán giữa cácdoanh nghiệp nêu trên đều được quy định tại hợp đồng và phụ lục hợp đồng, Côngty TNHH Việt Cường có bản đối chiếu công nợ với ông Phạm Thanh Hải về việcthanh toán tiền hàng và có biên bản đối chiếu công nợ (có xác nhận) giữa doanhnghiệp thứ ba và doanh nghiệp thứ tư thì hình thức thanh toán qua ngân hàng nàyđược coi là đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng và Công ty TNHHViệt Cường được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của số nguyên vật liệu tươngứng với lô hàng hoá mà Công ty đã xuất khẩu.

Đề nghị Cụcthuế tỉnh Nam Định căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế của doanhnghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công ty TNHH Việt Cường;
- Công ty TNHH XNKTM Trường Xuân;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, PC, CS (6b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn