BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1710/BNN-TT
V/v hướng dẫn phân loại vườn chè.

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2011

Kínhgửi: Tổng Công ty Chè Việt Nam

Thực hiện chỉđạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 vềviệc thí điểm kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của một số doanh nghiệp donhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01/7/2011, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại vườn chè là cơ sở để xácđịnh giá trị vườn chè như sau:

I. QUY ĐỊNHCHUNG

1. Đối tượngáp dụng

Doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh chè do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có vườn chè thuộcTổng Công ty Chè Việt Nam.

2. Phạm viđiều chỉnh

Phạm vi tiếnhành đánh giá phân loại vườn cây bao gồm: vườn chè kiến thiết cơ bản và vườnchè đang sản xuất kinh doanh.

II. TIÊU CHÍPHÂN LOẠI CÂY, VƯỜN CHÈ VÀ HỆ SỐ PHÂN LOẠI

1. Tiêu chíphân loại và hệ số phân loại vườn chè kiến thiết cơ bản (áp dụng cho vườn chètrồng bằng cành giâm)

1.1. Tiêu chíphân loại cây chè trong vườn

a) Cây loại Aphải đạt được các chỉ tiêu sau:

- Năm trồng mới:

Cây sinh trưởngbình thường, lá có màu xanh tươi phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, không bịsâu bệnh tại thời điểm kiểm tra, đánh giá, phân loại.

- Năm chăm sóc1:

Chiều cao cây ≥90 cm, rộng tán chè ≥ 75 cm; đường kính gốc ≥ 10 mm, lá có màu xanh tươi phùhợp với giai đoạn sinh trưởng, sâu bệnh không đáng kể tại thời điểm kiểm tra,đánh giá, phân loại.

- Năm chăm sóc 2(trước khi đốn):

Chiều cao cây ≥110 cm, rộng tán chè ≥ 110 cm; đường kính gốc ≥ 12 mm, lá có màu xanh tươi phùhợp với giai đoạn sinh trưởng, sâu bệnh không đáng kể tại thời điểm kiểm tra,đánh giá, phân loại.

b) Cây loại Bphải đạt được các chỉ tiêu sau:

- Năm trồng mới:

Cây sinh trưởngbình thường, lá có màu xanh tươi phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, bị sâu bệnhhại nhẹ tại thời điểm kiểm tra, đánh giá, phân loại.

- Năm chăm sóc1:

Chiều cao cây ≥70 - < 90 cm, rộng tán chè ≥ 60 - < 75 cm; đường kính gốc ≥ 8 - < 10mm, lá có màu xanh tươi phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, sâu bệnh không đángkể tại thời điểm kiểm tra, đánh giá, phân loại.

- Năm chăm sóc 2(trước khi đốn):

Chiều cao cây ≥90 - < 110 cm, rộng tán chè ≥ 70 - < 110 cm; đường kính gốc ≥ 10 - <12mm, lá có màu xanh tươi phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, sâu bệnh khôngđáng kể tại thời điểm kiểm tra, đánh giá, phân loại.

c) Cây loại C:không đạt các tiêu chí tương ứng của cây thuộc 2 loại trên.

1.2. Tiêu chíphân loại vườn chè kiến thiết cơ bản

a) Vườn loại Aphải đạt các chỉ tiêu sau:

- Năm trồng mới:

Tỷ lệ cây sống ≥98%, cây che bóng ≥ 95% so với quy trình.

- Năm chăm sóc1:

Tỷ lệ cây sống ≥95%, cây loại A > 65%, cây loại B > 25%, cây loại C < 10%, cây chebóng đạt ≥ 90% so với quy trình.

- Năm chăm sóc2:

Tỷ lệ cây sống ≥95%, cây loại A > 65%, cây loại B > 25%, cây loại C < 10%, cây chebóng đạt ≥ 90% so với quy trình.

b) Vườn loại Bphải đạt các chỉ tiêu sau:

- Năm trồng mới:

Tỷ lệ cây sống ≥95 - < 98%, cây che bóng ≥ 95% so với quy trình.

- Năm chăm sóc1:

Tỷ lệ cây sống ≥90 - < 95%, cây loại A > 50%, cây loại B > 30%, cây loại C < 20%,cây che bóng ≥ 90% so với quy trình.

- Năm chăm sóc2:

Tỷ lệ cây sống ≥85 - <90%, cây loại A > 50%, cây loại B > 30%, cây loại C < 20%,cây che bóng ≥ 90% so với quy trình.

c) Vườn loại C:không đạt các tiêu chí tương ứng của vườn cây thuộc 2 loại trên.

1.3. Hệ số phânloại vườn cây chè thời kỳ kiến thiết cơ bản (Hp)

- Loại 1: tiêuchuẩn cây loại A cộng với tiêu chuẩn vườn loại A (hệ số 1,2);

- Loại 2: tiêuchuẩn cây loại B cộng với tiêu chuẩn vườn loại B (hệ số 1,0);

- Loại 3: tiêuchuẩn cây loại C cộng với tiêu chuẩn vườn loại C (hệ số 0,8);

1.4. Hệ số khuvực (Hk) cho chè kiến thiết cơ bản

Hệ số khu vựccăn cứ vào các yếu tố như khí hậu, thổ nhưỡng, giao thông (cho vận chuyển vậttư, sản phẩm đến cơ sở chế biến, tiêu thụ), nguồn nước phục vụ tưới chè, đượcchia ra làm 3 khu vực:

Khu vực I: hệ số1,2; điều kiện khí hậu, đất đai, giao thông thuận lợi, chủ động nguồn nước tưới> 80%.

Khu vực II: hệsố 1,0; điều kiện khí hậu, đất đai, giao thông thuận lợi, chủ động nguồn nướctưới 50 - 80%.

Khu vực III: hệsố 0,8; điều kiện đất đai, khí hậu giao thông kém thuận lợi, chủ động nguồnnước tưới < 50%.

2. Tiêu chíphân loại và hệ số phân loại vườn chè kinh doanh

2.1. Tiêu chíphân loại vườn chè kinh doanh

a) Vườn loại 1phải đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ cây sống≥ 90%; chè giao tán; ít bị sâu bệnh hại;

- Cây che bóngđạt ≥ 90% so với quy trình;

- Năng suất búptươi ≥ 15 tấn/ha.

b) Vườn loại 2phải đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ cây sống80 - < 90%; chè giao tán; ít bị sâu bệnh hại;

- Cây che bóngđạt 80 - < 90% so với quy trình;

- Năng suất búptươi 12 - < 15 tấn/ha.

c) Vườn loại 3phải đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ cây sống70 - < 80%; chè giao tán; ít bị sâu bệnh hại;

- Cây che bóngđạt 70 - < 80% so với quy trình;

- Năng suất búptươi 10 - < 12 tấn/ha.

d) Vườn loại 4phải đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ cây sống60 - < 70%; ít bị sâu bệnh hại;

- Cây che bóngđạt 60 - < 70% so với quy trình;

- Năng suất búptươi 7 - < 10 tấn/ha.

e) Vườn loại 5phải đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ cây sống50 - < 60%; ít bị sâu bệnh hại;

- Cây che bóngđạt 50 - < 60% so với quy trình;

- Năng suất búptươi 5 - < 7 tấn/ha.

g) Vườn loại 6phải đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ cây sống< 50%; ít bị sâu bệnh hại;

- Cây che bóng <50% so với quy trình;

- Năng suất búptươi < 5 tấn/ha.

2.2. Thời điểmvà cách đánh giá chất lượng vườn chè

a) Đối với chèkinh doanh: thời điểm điều tra đánh giá đối với vườn chè tốt nhất là trongtháng 6 và tháng 7 hàng năm;

Điều tra tỷ lệcây sống: phải đếm toàn bộ số lượng cây chết/lô để tính tỷ lệ (%).

b) Đối với chèkiến thiết cơ bản: điều tra tối thiểu 30% số cây/ha (cứ 3 hàng chè thì đánh giá1 hàng) để tính tỷ lệ cây loại A, B, C cho toàn lô.

2.3. Hệ số phânloại vườn chè kinh doanh

a) Hệ số mật độvườn chè (Hmđ), hệ số năng suất vườn chè (Hns) và hệ số phân loại (Hp)

Bảng1: Bảng xác định phân loại, đánh giá chất lượng vườn cây chè sản xuất kinhdoanh theo mật độ và năng suất

Loại vườn chè

Mật độ
(%)

Hệ số MĐ (Hmđ)

 Năng suất (tấn/ha)

Hệ số NS (Hns)

Hệ số phân loại (Hp)

Loại 1

≥ 90

0,95 - 1,00

≥ 15

≥ 1,87

1,20 - 1,78

Loại 2

80 - ≤ 90

0,80 - 0,95

12 - ≤ 15

1,50 - 1,87

0,87 - 1,20

Loại 3

70 - ≤ 80

0,70 - 0,80

10 - ≤ 12

1,25 - 1,50

0,45 - 0,87

Loại 4

60 - ≤ 70

0,60 - 0,70

7 - ≤ 10

0,75 - 1,25

0,45 - 0,87

Loại 5

50 - ≤ 60

0,50 - 0,60

5 - ≤ 7

0,62 - 0,75

0,31 - 0,45

Loại 6

< 50

0,50

< 5

< 0,62

< 0,31

b) Hệ số phânloại đất trồng chè (Hđ)

Xác định hệ sốphân loại đất: Hệ số phân loại đất được xác định trên cơ sở các hạng đất củacông ty hiện đang đóng thuế đất nông nghiệp hàng năm (theo phân hạng nôngnghiệp - đất trồng cây lâu năm).

Bảng2: Bảng tính hệ số phân loại đất

Hạng đất đóng thuế hàng năm

Hệ số phân loại đất trồng chè (Hđ)

Hạng 1

1,4

Hạng 2

1,2

Hạng 3

1,0

Hạng 4

0,8

Hạng 5

0,6

c) Hệ số khu vực(Hk)

Xác định hệ sốkhu vực (Hk): Việc xác định hệ số khu vực căn cứ vào khoảng cách giữa vườn chètới các đường trục, đường liên đồi, nguồn nước, khu dân cư. Việc xác định hệ sốkhu vực áp dụng theo bảng tính sẵn sau:

Bảng3: Điều kiện vị trí địa lý để xác định Hệ số khu vực (Hk)

Vị trí tính đến bờ lô

Khoảng cách (m)

Hệ số (Hk)

Các đường trục, đường liên đồi, nguồn nước, cách trung tâm đội, lán; cách khu dân cư, nhà ở

< 3.000

1,10

3.000 - 5.000

1,05

5.000 - 8.000

1,00

8.000 - 10.000

0,95

> 10.000

0,90

d) Hệ số chu kỳkhai thác (Hc)

Xác định hệ sốchu kỳ khai thác (Hc) được xác định theo chu kỳ kinh doanh của vườn chè (25năm) được quy định tính theo bảng sau:

Chu kỳ khai thác vườn chè trồng bằng cành

Hệ số (Hc)

Từ năm thứ nhất đến năm thứ 3

0,7

Năm thứ 4 và năm thứ 23 đến năm thứ 25

0,8

Năm thứ 5 và năm thứ 21 đến năm thứ 22

1,0

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 20

1,2

Chu kỳ khai thác vườn chè trồng bằng hạt

Từ năm thứ nhất đến năm thứ 3 và năm thứ 25

0,7

Từ năm thứ 4 đến năm thứ 5 và năm thứ 20 đến năm thứ 24

0,8

Năm thứ 6 và năm thứ 18 đến năm thứ 19

1,0

Từ năm thứ 7 đến năm thứ 17

1,2

III. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Để thực hiệnviệc phân loại vườn chè làm cơ sở cho việc xác định giá trị vườn cây chè, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các đơn vị triển khai một số nộidung sau:

1. Thành lậpBan chỉ đạo kiểm kê

1.1. Đối vớiTổng Công ty Chè Việt Nam

- Trưởng ban chỉđạo: Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Chè Việt Nam;

- Phó trưởng Ban:Tổng Giám đốc Tổng Công ty Chè Việt Nam.

- Các thành viênBan chỉ đạo gồm: Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc các công ty; Trưởng ban Kiểm soát,Trưởng các bộ phận kế toán, kỹ thuật; Đại diện Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanhniên thuộc Tổng Công ty.

1.2. Đối với cáccơ sở sản xuất thành lập Ban Kiểm kê gồm:

- Trưởng ban:Giám đốc Công ty;

- Phó trưởngBan: Phó Giám đốc Công ty;

- Các thành viêngồm: Trưởng ban Kiểm soát; Trưởng các bộ phận kế toán, kỹ thuật; Đại diện Đảngủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên; Đội trưởng đội sản xuất thuộc Công ty và đạidiện công nhân có kinh nghiệm sản xuất chè.

2. Tổ chứckiểm tra, đánh giá giá trị vườn cây

- Trên cơ sởhướng dẫn chung của Bộ, Tổng Công ty Chè Việt Nam tiến hành hướng dẫn các côngty, cơ sở sản xuất thành lập hội đồng định giá cơ sở thực hiện phân loại, xácđịnh giá trị vườn chè.

- Kiểm tra, đánhgiá, phân loại chất lượng vườn cây đã giao khoán và chưa giao khoán thuộc côngty, cơ sở sản xuất;

- Kết quả kiểmtra, đánh giá, phân loại chất lượng vườn cây được tổng hợp và đối chiếu theo sổsách kế toán đã theo dõi. Trong trường hợp có sự sai khác (về năm trồng, diệntích, loại giống chè) với thực tế phải ghi rõ nguyên nhân cụ thể.

- Kiểm tra, đánhgiá phải lập bảng kê chi tiết (từng loại chè, năm trồng, diện tích, chất lượng,hệ số phân loại vườn, hệ số khai thác vườn cây, hệ số khu vực) làm cơ sở xácđịnh giá trị vườn chè, báo cáo Tổng Công ty Chè Việt Nam để tổng hợp trình Bộ.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- Ban ĐMDN, Vụ Tài chính;
- Lưu: VT, TT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Diệp Kỉnh Tần