BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------------
Số: 1725/TCT-CS
V/v: miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 1266/CT-THNVDT ngày 21/12/2011 của Cục thuế tỉnh Sơn La về việc xác định đối tượng hưởng chính sách miễn tiền thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
"1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
b) Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xác định công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm".
- Tại Khoản 4, Điều 13, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP nêu trên quy định nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
"Miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp".
- Tại Khoản 10, Điều 2, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Sửa đổi khoản 4, Điều 14 như sau:
4. Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích, đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của Chính phủ".
- Tại Điều 26, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư quy định ưu đãi về thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước như sau:
"Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục A, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế".
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty cổ phần cơ điện Việt Nam được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện dự án đầu tư khai thác gắn với chế biến chì, kẽm tại điểm mỏ Suối Cù, Suối Bốc, xã Huy Tân, Huy Hạ, huyện Phù Yên - tỉnh Sơn La sau đó ủy quyền cho Chi nhánh Công ty cổ phần cơ điện Việt Nam tại Sơn La (là đơn vị trực tiếp được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cho thuê đất để thực hiện dự án) thì thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất 11 năm theo quy định tại điểm c, khoản 10, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu VT, CS (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn