BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1747/BGTVT-TCCB
V/v hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Bộ GTVT

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2012

Kính gửi:

- Các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
- Các Cục trực thuộc Bộ;
- Trung tâm Công nghệ thông tin.

Thực hiện Quyết định số 490/QĐ-BGTVT ngày 08/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Chươngtrình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Bộ (sau đây gọi tắtlà Chương trình), Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triểnkhai thực hiện Chương trình như sau:

I. CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCHCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Tổng cục Đường bộ Việt Nam và cácCục trực thuộc Bộ tiến hành xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn2011-2020, Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015, Kế hoạch cải cáchhành chính năm 2012 của cơ quan mình và gửi về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Tổchức cán bộ) trước ngày 31/3/2012 để tổng hợp trình Bộ trưởng quyết định. Việcxây dựng các Kế hoạch cải cách hành chính theo đề cương sau đây:

1. Mục tiêu: Các mục tiêuphải cụ thể, rõ ràng, có khả năng theo dõi, đánh giá được.

2. Nhiệm vụ cải cách hành chính

2.1. Các Tổ chức giúp việc Bộtrưởng, Trung tâm Công nghệ thông tin triển khai thực hiện những nhiệm vụ đượcgiao trong Chương trình.

2.2. Tổng cục Đường bộ Việt Nam vàcác Cục trực thuộc Bộ khi xây dựng nhiệm vụ cải cách hành chính cần thể hiệnnhiệm vụ cụ thể, chi tiết, có đơn vị chủ trì và phân định rõ trách nhiệm cụ thể(không quy định trách nhiệm chung chung), quy định rõ thời hạn hoàn thành nhiệmvụ đề ra (theo Biểu mẫu 1 đính kèm) bao gồm đầy đủ các lĩnh vực: Cải cách thểchế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cáchtài chính công và hiện đại hóa hành chính. Cụ thể như sau:

a) Cải cách thể chế:

- Việc xây dựng, hoàn thiện hệthống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung.

- Về đổi mới và nâng cao chất lượngcông tác xây dựng pháp luật: Tập trung vào việc tuân thủ quy trình, từng bướcđổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tăng cườngdân chủ, quyền giám sát của nhân dân trong xây dựng thể chế, chính sách.

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thốngthể chế, cơ chế, chính sách về lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Cải cách thủ tục hành chính:

- Cắt giảm, nâng cao chất lượng thủtục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cơ quan mình.

- Cải cách thủ tục hành chính giữacác cơ quan hành chính thuộc Bộ và trong nội bộ các đơn vị trực thuộc cơ quanmình.

- Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Công khai thủ tục hành chính.

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiếnnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc giám sát thủ tục hànhchính của các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình.

c) Cải cách tổ chức bộ máy hànhchính nhà nước:

- Rà soát chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các đơn vị hành chính, các đơn vị sựnghiệp công lập trực thuộc cơ quan mình.

- Đánh giá mô hình tổ chức, chấtlượng hoạt động của cơ quan.

- Hoàn thiện cơ chế phân cấp vàthực hiện phân cấp quản lý theo quy định.

- Đổi mới phương thức hoạt động củacơ quan hành chính.

- Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan mình.

d) Xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:

- Việc xây dựng cơ cấu công chức,viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm.

- Nâng cao năng lực trình độ chuyênmôn, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức.

- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiệncác văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụcủa cán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện các quy định về tiêuchuẩn chức danh đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc thực hiện các quy định vềtuyển dụng, sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và công tác quản lýcán bộ, công chức, viên chức.

- Thực hiện công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc thực hiện chính sách tiềnlương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công.

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷcương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

đ) Cải cách tài chính công:

- Thực hiện cơ chế sử dụng kinh phínhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học – công nghệ; thực hiện cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị khoa học - công nghệ công lập thuộcphạm vi quản lý của cơ quan mình.

- Thực hiện cơ chế khoán biên chế,kinh phí hành chính.

- Thực hiện đổi mới cơ chế tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của cơquan mình.

e) Hiện đại hóa hành chính:

- Thực hiện kế hoạch ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan mình.

- Việc ứng dụng công nghệ thông tintrong quy trình xử lý công việc giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức và cánhân.

- Công bố danh mục dịch vụ côngtrực tuyến.

- Áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO-9001:2008.

g) Công tác chỉ đạo, điều hànhcải cách hành chính

Để triển khai các nhiệm vụ cải cáchhành chính có hiệu quả, các cơ quan cần xác định rõ trách nhiệm của lãnh đạocác cấp, các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong chỉ đạo, điều hành thực hiệnnhiệm vụ cải cách hành chính

II. KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CẢICÁCH HÀNH CHÍNH

Trong tháng 3 năm 2012, các cơ quantiến hành kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của cơ quan mình, gửi về Bộ(qua Vụ Tổ chức cán bộ), cụ thể như sau:

- Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộViệt Nam quyết định về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Tổngcục.

- Cục trưởng các Cục quyết định vềviệc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Cục mình.

- Vụ Tổ chức cán bộ dự thảo Quyếtđịnh về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ GTVT trình Bộtrưởng phê duyệt.

III. TRÁCH NHIỆM LẬP DỰ TOÁNNGÂN SÁCH, KINH PHÍ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Căn cứ nội dung của Chương trình,Vụ Tài chính Bộ hướng dẫn Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ,các Tổ chức giúp việc Bộ trưởng (nếu có) lập các dự toán sau đây:

- Dự toán ngân sách thực hiện cảicách hành chính hàng năm của các cơ quan.

- Dự toán kinh phí thực hiện các đềán, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch 5 năm, hàngnăm.

Báo cáo của các cơ quan gửi về BộGTVT (qua Vụ Tài chính). Vụ Tài chính tổng hợp, tổ chức thẩm định, trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

IV. CÔNG TÁC KIỂM TRA CẢI CÁCHHÀNH CHÍNH

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cácCục trực thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính trong phạm vitrách nhiệm của mình và tổ chức thực hiện; Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Kế hoạchkiểm tra cải cách hành chính của Bộ GTVT, trình Bộ trưởng quyết định.

- Nội dung kiểm tra hướng vào việcthực hiện những nhiệm vụ trong Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm đã đượcban hành; kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ. Việc kiểm tra được tiến hànhtheo định kỳ hoặc đột xuất, thông qua đó phát hiện những thiếu sót để chấnchỉnh và đề ra những giải pháp khắc phục.

V. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔBIẾN CHƯƠNG TRÌNH

Trong tháng 4 năm 2012, Tổng cụcĐường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ, các Tổ chức giúp việc Bộ trưởng,Trung tâm Công nghệ thông tin tiến hành tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quántriệt nội dung cải cách hành chính thuộc Chương trình cho đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức trong cơ quan mình và trong các đơn vị trực thuộc. Công táctuyên truyền, phổ biến, quán triệt Chương trình cần đạt được những mục tiêu sauđây:

- Nâng cao nhận thức của cán bộ,công chức, viên chức về sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác cải cách hànhchính.

- Phổ biến để cán bộ, công chức,viên chức nắm vững mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ cải cách hành chính trongChương trình và trong Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.

- Liên hệ tới trách nhiệm của cáccơ quan, đơn vị và cá nhân cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai kếhoạch cải cách hành chính.

VI. BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chínhcủa đơn vị mình, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ có tráchnhiệm báo cáo Bộ kết quả cải cách hành chính theo quý, 6 tháng và năm hoặc độtxuất.

Căn cứ Chương trình, các Tổ chứcgiúp việc Bộ trưởng, đặc biệt là các Tổ chức được giao nhiệm vụ trong Chươngtrình, Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm báo cáo Bộ kết quả cải cáchhành chính theo quý, 6 tháng và năm hoặc đột xuất.

Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệmhướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập báo cáo; tổng hợp kết quả cải cách hành chínhcủa các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ trưởng.

Thời gian gửi báo cáo cải cách hànhchính về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ): Báo cáo quý gửi trước ngày 10 tháng cuốicùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 6 hàng năm, báo cáo nămgửi trước ngày 05/12 hàng năm.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, TCCB (Dg)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO CCHC BỘ




Ngô Thịnh Đức


Tên cơ quan, đơn vị:………………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

KẾHOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2011-2020*

(Banhành kèm theo văn bản số / ngày tháng năm 2012của …………)

Biểumẫu số 1

TT

Nhiệm vụ chung

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện (Từ tháng/năm tới tháng/năm)

Kinh phí dự kiến (VNĐ)

Ghi chú

I

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Chương trình

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

II

Cải cách thể chế

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

III

Cải cách thủ tục hành chính

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

IV

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

V

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, CC, VC

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

VI

Cải cách tài chính công

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

VII

Hiện đại hóa hành chính

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

VIII

Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

1. ……..

2. ……..

1. ……..

2. ……..

Tổng kinh phí: (bằng chữ)

Chú ý: *Khi xây dựng kếhoạch CCHC, các cơ quan xây dựng riêng biệt cho từng giai đoạn (giai đoạn2011-2020, 2011-2015 và năm 2012)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ(Họ và tên, ký, đóng dấu)